intTypePromotion=1

TIỂU LUẬN: Báo cáo thực tập tại công ty cổ phần đầu tư & xuất nhập khẩu Đoàn Minh Giang., JSC

Chia sẻ: Nguyen Linh | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:33

0
209
lượt xem
80
download

TIỂU LUẬN: Báo cáo thực tập tại công ty cổ phần đầu tư & xuất nhập khẩu Đoàn Minh Giang., JSC

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tham khảo luận văn - đề án 'tiểu luận: báo cáo thực tập tại công ty cổ phần đầu tư & xuất nhập khẩu đoàn minh giang., jsc', luận văn - báo cáo, kinh tế - thương mại phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: TIỂU LUẬN: Báo cáo thực tập tại công ty cổ phần đầu tư & xuất nhập khẩu Đoàn Minh Giang., JSC

  1. TIỂU LUẬN: Báo cáo thực tập tại công ty cổ phần đầu tư & xuất nhập khẩu Đoàn Minh Giang., JSC
  2. Lời nói đầu Sau bốn năm h ọc tại trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân, qua thời gian thực tập mỗi sinh viên đều có thời gian để tìm hiểu nghiên cứu ngành học của mình . Được sự giới thiệu của nhà trường em được đ ến công ty cổ phần đầu tư & xuất nhập khẩu Đoàn Minh Giang., JSC thực tập . Công ty cổ phần đầu tư & xuất nhập khẩu Đoàn Minh Giang., JSC là một công ty chuyên đầu tư, tư vấn các ngành nghề kinh doanh. Công ty được thành lập cách đây 5 năm. Quá trình hoạt động, kết quả kinh doanh cũng như cơ cấu tổ chức của công ty là nh ững kiến thức cần thiết để em liên hệ giữa lý thuyết đã được học ở nhà trường áp dụng vào thực tế nghiên cứu hoạt động kinh doanh ở công ty .Từ đó phân tích, đánh giá tổng hợp để viết thành báo cáo.
  3. Phần I quá trình hình thành phát triển của công ty I, Quá trình hình thành công ty: - Công ty thành lập vào tháng 5 /2001 với tên gọi công ty FIC. + Địa c hỉ: Trung Hoà - Cầu Giấy – Hà Nội. Năm 2004 công ty tạm ngừng hoạt động. +Tháng 5 năm 2005 công ty chính thức hoạt đ ộng trở lại với tên gọi công ty cổ phần đầu tư xuất nhập khẩu Đoàn Minh Giang + Trụ sở chính: tầng 3 -Nhà B3A -Khu đô th ị Nam Trung Yên -Trung Hoà -Cầu Giấy -Hà Nội. + Người đại diện theo pháp luật của công ty: Ông Nguyễn Bá Tiến – Giám Đốc công ty. - Hình th ức góp vốn: công ty được hình thành từ cổ phần của các cổ công sáng lập. - Danh sách các cổ đông sáng lập nên công ty: STT Họ Và Tên Điện Thoại Địa Chỉ Số Tiền Góp v ốn Nguyễn Bá Tiến 0983072068 Đông Anh 750.000.000 1 049580244 Hà Nội Ngô Đình Lợi 0903439759 Đông Anh 300.000.000 2 048826220 Hà Nội Hoàng Thị Nguyệt 0915932839 Thanh Xuân 225.000.000 3 042108496 Hà Nội Nguyễn Thị Hoan 0915161490 Từ Liêm 75.000.000 4 042108570 Hà Nội Trần Quang Mên 0984924351 Phường Bén 300.000.000 5 042187686 Gót-Tp Việt Trì
  4. Trần Quang Thái 0984154188 Đông Anh 75.000.000 6 Hà Nội Lê Thị Thuỷ 0977811259 Đông Anh 75.000.000 7 Hà Nội - Vốn điều lệ ban đầu 1,8 tỷ đồng. - Số tài khoản: 421101001269 tại Ngân Hàng Nông Nghiệp – Chi nhánh Đông Anh Qua quá trình nghiên cứu kỹ lưỡng thị trường, ngày 20/5/2006 công ty cổ phần đầu tư & xuất nhập khẩu Đoàn Minh Giang., JSC chính thức ra đời.Với các ngành nghề kinh doanh: + Tư vấn Dự án và đầu tư tài chính. + Tư vấn mua bán Bất động sản - Thủ tục cấp tách sổ đỏ + Buôn bán nông lâm sản máy, công nghiệp điện tử + Du lịch nội đại và cho thuê xe du lịch. + Tư vấn cung ứng lao động & du học nước ngoài. - Hình thức hoạt đ ộng: + Công ty được phép lập kế hoạch và tiến hành các hoạt động kinh doanh theo quy định của giấy chứng nhận dăng kí kinh doanh và điều lệ phù hợp với quy định của pháp lu ật và thực hiện các biện pháp thích h ợp để đạt được mục tiêu của công ty. + Công ty có thể thay đổi hình thức và mục tiêu chức năng sản xuất kinh doanh, vốn điều lệ và các nội dung khác trong hồ sơ đăng kí kinh doanh khi hội đồng quản trị xét có lợi nhất đồng thời phải khai báo với sở kế hoạch đầu tư Hà Nội để cấp giấy chứng nhận dăng ký kinh doanh và phải dăng báo để thông báo. Công ty được thành lập với các thành viên cùng với chức vụ như sau: _ Giám đ ốc: Nguyễn Bá Tiến. _ P. Giám đốc: Ngô Đình Lợi Hoàng Thị Nguyệt. _ Kế toán: Đào Ngọc Hà; Lê Thị Thuỷ. _ Trưởng phòng hành chính: Nguyễn Thị Hoan
  5. _ Trưởng phòng kinh doanh: Nguyễn Bá Luân. _ Trưởng ban dự án: Trần Quang Mên. Trong đó giám đ ốc đồng thời là chủ tịch HĐQT. Công ty hoạt động trên hình thức công ty cổ phần và hoạt động chủ yếu là tư vấn dự án và trực tiếp đầu tư. II, sơ đồ cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ của các phòng ban và nhân viên công ty. 1, Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty: Hội đồng quản trị Giám đốc P. Giám đốc P. Giám đốc nhân sự kinh doanh Ban dự án Phòng kế Phòng kinh Phòng hành toán doanh chính tổng hợp 2, Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban và nhân viên công ty.
  6. 2.1, Hội đồng quản trị: a, Chức năng: Là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh công ty để quyết đ ịnh và thực hiện các quyền hợp pháp của công ty. b, Nhiệm vụ: - Quyết định chiến lược, kế hoạch phát triển trung hạn và kế hoạch kinh doanh hằng năm c ủa công ty. - Quyết định phương án đầu tư và dự án đầu tư. - Quyết định giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và công nghệ. - Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng với giám đốc. - Giám sát, chỉ đạo giám đốc và người quản ký khác trong điều hành việc kinh doanh hằng ngày của công ty. - Quyết định cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ công ty, quyế t điịnh thành lập công ty con, chi nhánh, văn phòng đại diện và việc góp vốn, mua cổ phần của các doanh nghiệp khác. - Kiến nghị việc tổ chức lại, giải thể hoặc yêu cầu phá sản công ty 2.2, Ban giám đốc: a, Chức năng: Trong công ty ban giám đốc là một số người trong hội đồng quản trị, có chức năng quản lý đ iều hành trực tiếp công việc kinh doanh hằng ngày của công ty. b, Nhiệm vụ: + Giám đốc: Đồng thời là chủ tịch HĐQT, là đại diện pháp lý của công ty, có nhiệm vụ điều hành tất cả các hoạt động trong công ty và là ngư ời chịu trách nhiệm cao nhất trong công ty. + Phó giám đốc: Hỗ trợ và giúp giám đốc trong điều hành hoạt động kinh doanh của công ty. Thực hiện những nhiệm vụ mà giám đốc giao phó. 2.3, Phòng hành chính - tổng hợp: a, Ch ức năng:
  7. Là phũng nghiệp vụ thực hiện cụng tỏc tổ chức cỏn bộ và đào tạo tại chi nhánh theo đúng chủ trương chính sách của nhà n ước và công ty. Thực hiện công tác quản trị và văn phũng phục vụ hoạt động kinh doanh tại công ty, thực hiện công tác bảo vệ, an ninh an toàn chi nhánh. b, Nhiệm vụ: - Thực hiện quản lý lao động, tuyển dụng lao động, điều động, sắp xếp cán bộ phù hợp với năng lực, trỡnh độ và yêu cầu nhiệm vụ kinh doanh theo thẩm quyền của công ty. - T hực hiện bồi dưỡng, quy hoạch cán bộ lónh đạo tại chi nhánh - Xây dựnh kế hoạch và tổ chức đào tạo nâng cao trỡnh độ về mọi mặt cho cán bộ, nhân viên công ty - Thực hiện việc mua sắm tài sản và công cụ lao động, trang thiết bị và ph ương tiện làm việc, văn phũng phẩm phục vụ hoạt động kinh doanh của công ty - Thực hiện công tác xây dựng cơ bản, nâng cấp và sửa chữa nhà làm việc, QTK điểm giao dịch đáp ứng yêu cầu hoạt động kinh doanh và quy chế quản lý đầu tư xây dựng cơ bản của nhà nước. - Quản lý và sử dụng xe ụ tụ, điện, đ iện thoại và các trang thiết bị của chi nhánh. Định kỳ bảo dưỡng và khám xe ô tô theo quy định, đảm bảo lái xe an toàn. - Tổ chức công tác văn thư, lưu trữ, quản lý hồ s ơ cán bộ theo đúng quy đ ịnh của nhà nước và công ty - Tổ chức thực hiện công tác y tế tại công ty - Chuẩn bị mọi đ iều kiện cần thiết để hội họp, hội thảo, sơ kết, tổng kết… và ban giám đốc tiếp khách. - Th ực hiện nhiệm vụ thủ quỹ các khoản chi tiêu nội bộ của c ơ quan - Tổ chức công tác bảo vệ an toàn cơ quan - Lập bỏo cỏo thuộc pham vi trỏch nhiệm của phũng - Th ực hiện một số công việc khác
  8. 2.4, Phòng kinh doanh: a, Chức năng: Là phũng nghiệp vụ tham mưu cho giám đốc công ty dự kiến kế hoạch kinh doanh, tổng hợp phân tích đánh giá tỡnh hỡnh hoạt động kinh doanh, thực hiện báo cáo hoạ t động hàng năm của công ty. b, Nhiệm vụ: - Dự kiến kế hoạch kinh doanh, phân tích tài chính, phn tích đánh giỏ tổng hợp bỏo cỏo tỡnh hỡnh hoạt động và kết quả kinh doanh của công ty. - Làm đầu mối các báo cáo theo quy định. - Làm đầu mối nghiên cứu các đề án mở rộng mạng lưới kinh doanh tại công ty. - Là đ ầu mối nghiên cứu triển khai các đề tài khoa học của chi nhánh. - Tổ chức học tập và nõng cao trỡnh độ của cán bộ phũng - Làm công tác khác do giám đốc giao. - Phối hợp giữa cỏc phũng chức năng để triền khai công tác đào tạo về công nghệ thông tin tại chi nhánh. - Lập kế hoạch kinh doanh và tổ chức thực hiện các kế hoạch đó, tổ chức các hoạt động quảng cáo, tuyển nhân viên… 2.5, Phòng kế toán: a, Chức năng: Là phũng nghiệp vụ tham mưu cho Ban giám đốc thực hiện các nghiệp vụ và các công việc liên quan đến công tác quản lý tài chớnh, chi tiêu nội bộ tại của công ty theo đúng quy đ ịnh hiện hành b, Nhiệm vụ: - Thực hiện các nghiệp vụ về hoạch toán kế toán, tính tiền lương, các chế độ BHXH, BHYT, KPCĐ… - Tổ chức quản lý theo dõi hạch toán kế toán tài sản cố định, công cụ lao động, chi tiêu nội bộ của công ty. Phối hợp với phũng hành chớnh tổng hợp lập kế hoạch bảo
  9. trỡ bảo d ưỡng tài sản cố định… xây dựng nội quy quản lý, sử dụng trang thiết bị tại công ty. - Th ực hiện việc tra soát tài khoản, kiểm tra báo cáo tất cả các báo cáo kế toán. - Lưu trữ chứng từ của các bộ phận nghiệp vụ, số liệu theo quy định hiện hành, thực hiện các giao dịch nội bộ. - Phối hợp cỏc phũng liờn quan phõn tớch đánh giá kết quả hoạt hộng kinh doanh của công ty để trỡnh Ban lónh đạo quyết định mức trích lập quỹ dự phũng rủi ro. - Lập kế hoạch tài chính, báo cáo tài chính theo quy định hiện hành. - Lập kế hoạch mua sắm tài sản, trang thiết bị làm việc, kế hoạch chi tiêu nội bộ bảo đảm hoạt động kinh doanh của công ty, trỡnh ban giỏm đốc quyết định - Phối hợp với cỏc phũng liờn quan tham mưu cho Giám đốc về kế hoạch và thực hiện quỹ lương quý, năm, chi các quỹ theo quy định của Nhà nước phù hợp với mục tiêu phát triển của công ty. - Tớnh và trớch nộp thuế, bảo hiểm xó hội,bảo hiểm y tế và cỏc khoản phải nộp ngân sách khác theo quy đ ịnh. Là đầu mối trong quan hệ với cơ quan thuế, tài chính. - Làm báo cáo đ ịnh kỳ hoặc đột xuất. - Tổ chức học tập nõng cao trỡnh đ ộ của cán bộ phũng - Làm công tác khác do giám đốc giao. 2.6, Ban dự án: a, Chức năng: Là nơi tiếp nhận các dự án do các công ty khác gửi đến và giúp họ viết hoặc hoàn thiện dự án, qua đó gửi các dự án cho ngân hàng để giúp họ vay vốn. b, Nhiệm vụ: - Tìm kiếm và tiếp nhận các dự án và tư vấn cách thức làm dự án. - Yêu cầu đối tác cung cấp số liệu có liên quan đến dự án. - Nghiên cứu thị trường, cũng như tìm hiểu thực tế cần có trong dự án tiếp nhận. - Viết dự án.
  10. - Tư vấn giúp các đ ối tác vay vốn. - Tuyển dụng và đào tạo nguồn nhân lực cho công tác lập dự án. - Phối hợp với các phòng ban để thực hiện tốt nhiệm vụ của mình. Mặc dự mỗi phũng ban cú 1 chức năng và nhiệm vụ riêng nhưng đều có những mối quan hệ công viếc mật thiết giúp cho công ty hoạt động được hiệu quả và khoa học. III, tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty giai đoạn 2002 – 2006 1, Tình hình hoạt động của công ty giai đoạn 2002 – 2006. Trong giai đoạn ngày công ty đã có nhiều biến động, có sự thay đổi về nhân sự, cơ cấu, vốn, nguồn vốn… - Công ty từ lúc mới thành lập gặp rất nhiều khó khăn song trong giai đoạn này đã đi vào ổn đ ịnh và tăng trưởng mạnh mẽ. - Ngành nghề kinh doanh đ ược bổ sung. Ban đầu công ty chỉ kinh doanh ở lĩnh vực tư vấn dự án và tư vấn việc làm trong và ngoài nước là chủ yếu, cho giai đoạn nàyđến nay công ty đã mở rộng thêm các ngành nghề kinh doanh nh ư: Tư vấn đầu tư và trực tiếp đầu tư tài chính, tư vấn bất động sản, cung cấp các dịch vụ du lịch, trực tiếp đầu tư trồng rừng… - Số lượng nhân viên tăng hơn gấp đôi, đồng thời lương tăng gấp 1,5 lần. Ban đầu thành lập công ty chỉ có hơn 10 người, đến nay số lượng đã tăng lên 50 người. Mức lương trung bình tăng từ 1,5 triệu đồng/tháng/người ban đầu lên 2 triệu đồng/tháng/người hiện nay. + Hợp đồng không xác định thời hạn: 30 người + Hợp đồng có thời hạn từ 1-3 năm: 10 người Với trình độ trên đại học 2 người, đại học 20 người , cao đẳng 10 người, còn lại là nh ững người có nghiệp vụ cao. Chế đ ộ thù lao lao động :
  11. - Toàn bộ VBCNV được hưởng lương theo thang bậc lương và các chế độ khác theo quy định hiện hành của Nhà nước. - Hệ thống các công tác viên được hưởng theo doanh thu - Chế độ thưởng vượt mức quỹ lương cũng được tính 50% theo hệ số lương, còn 50% theo ngày công bảo đảm sự công bằng cho tất cả người lao động - Công ty còn trích từ quỹ phúc lợi ra để khen thưởng cho các cá nhân tập thể có thành tích trong các đợt thi đua có sáng kiến mang lại hiệu quả kinh doanh - T rình độ của cán bộ công nhân viên đến nay đ ã tăng lên rõ rệt. - Đối tác kinh doanh tăng lên cả về số lượng và quy mô của hợp đồng. Từ lúc thành lập công ty phải đi tìm kiếm khách hàng cho mình, đến nay khách hàng đã tìm đến công ty là rất nhiều. Từ chỗ phụ thuộc và các mối quen biết là chủ yếu đến đã tự kinh doanh độc lập. - Quan hệ của nhân viên công ty và của công ty với khách hàng thể hiện một cách chuyên nghiệp hơn. - Cơ sở vật chất đ ược cải thiện đáng kể: Công ty có trụ sơ chính đặt tại tầng 3 - n hà B3A- khu đô th ị Nam Trung Yên rất thuận tiện cho việc giao dịch, kinh doanh của công ty. Công ty có đoàn xe gồm: - 2 xe ô tô 4 chỗ ngồi - 1 xe ô tô 7 chỗ ngồi - 1 xe ô tô 12 chỗ * Các mặt còn tồn tại: - Một số bộ phận có dấu hiệu chững lại như việc tư vấn lao động trong và ngoài nước. - Bộ phận hành chính còn chưa làm việc đúng năng lực.
  12. - Ban giám đốc quản lý công ty còn lỏng lẻo, đặc biệt chưa chăm lo thiết thực tới đời sống nhân viên. - Đôi khi ý thức của một số nhân viên chưa được tốt. … 2, Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty giai đoạn 2002 – 2006. * Vốn và nguồn vốn của công ty - Vốn của công ty hiện nay: + Vốn đ iều lệ hiện nay: 4,5 tỷ + Vốn góp của các cổ đông tăng lên đáng kể trong đó có một số cổ đông mới, cụ thể như sau: STT Họ Và Tên Địa Chỉ Giá tr ị cổ phần (đ) Nguyễn Bá Tiến Đông Anh -Hà Nội 1.800.000.000 1 Ngô Đình Lợi Đông Anh -Hà Nội 720.000.000 2 Hoàng Thị Nguyệt Thanh Xuân- Hà Nội 540.000.000 3 Nguyễn Thị Hoan Từ Liêm- Hà Nội 180.000.000 4 Trần Quang Mên Phường Bén Gót-Tp Việt 720.000.000 5 T rì Trần Quang Thái Đông Anh- Hà Nội 180.000.000 6 Lê Thị Thuỷ Đông Anh- Hà Nội 180.000.000 7 Đào Ngọc Hà Khâm Thiên- Hà Nội 60.000.000 8 Lê Quang Ngh ị Thường Tín- Hà Tây 60.000.000 9 Hoàng Huy Hoàng Phủ Lý- Hà Nam 60.000.000 10 - Việc huy động vốn của công ty hiện nay: Từ khi ra đời với một số vốn khiêm tốn 1,8 tỷ đồng công ty luôn có kế hoạch huy động vốn khi cần thiết. Công ty liên danh với 7 công ty khác khi cần có thể huy động
  13. số vốn lên 500 tỷ đ ồng , ngoài ra có thể huy động vốn từ các ngân hàng lúc cần. Mặt khác để đảm bảo nguồn thu hàng năm công ty thúc đẩy phát triển các ngành nghề kinh doanh theo giấy đ ăng kí kinh doanh.Trong đó chú trọng đẩy mạnh huy động vốn từ các dự án và huy đ ộng vốn từ các đối tác kinh doanh trong và ngoài nước. * Tài sản: Tổng tài sản của công ty tăng lên qua các năm được thể hiện qua biểu đồ sau: đ v: triệu đồng 5000 4536,8 4000 3021,3 3000 2365,7 2000 1836,5 1678,6 1000 0 2002 2003 2004 2005 2006 Nguồn: Biên bản họp cuối năm 2006 và báo cáo tài chính của công ty Cụ thể, tài sản cố định và lưu động của công ty qua các năm như sau: đv: triệu đồng
  14. 2002 2003 2004 2005 2006 năm I, TSCĐ, đầu tư dài 422,3 436,8 315,7 685 943 hạn 1, TSCĐ 356,4 378,3 343 624 889.3 2, Giá trị hao mòn luỹ kế 20,1 24,5 27,3 31 34,7 3, Xây d ựng cơ bản 86 83 0 92 88.4 II, TSLĐ, đầu tư ngắn 1256,3 1928,9 1520,8 2336,3 3693,8 hạn 1, Quỹ tiền mặt 134 213 0 342 646,8 2, Tiền gửi ngân hàng 56 89 89 149 256,4 3, Phải thu khách hàng 653 956,6 956,6 968 1535,2 4, Các khoản phải thu 123 236,2 211 398 653,2 khác 5, Dự phòng phải thu 21 66,3 20 86,4 120,3 khó đòi 5, TSLĐ khác 269,3 367,8 244,2 392,9 381,9 Nguồn : Báo cáo tài chính của công ty các năm. Như vậy TSCĐ và TSLĐ của công ty có xu hướng tăng lên qua các năm, qua bảng tên cũng thấy tài sản của công ty chủ yếu nằm ở các khoản phải thu khách hàng. Năm 2004 do công ty tạm ngừng hoạt động nên tài sản đã giảm xuống đáng kể, không có xây dựng c ơ bản và quỹ tiền mặt.
  15. * Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty được thể hiện qua bảng doanh thu qua các năm như sau: đ v: triệu đồng Năm 2002 2003 2004 2005 2006 Doanh thu 1.856,23 2.663,33 0 4.332,25 4 .899,26 Chi phí 1.712,06 2.602,60 39,34 3.059,13 3 .279,88 LN trước thuế 144,17 60,73 -39,34 1.273,12 1619,38 Thuế phải nộp 40,37 17,00 0 356,47 453,43 LN sau thuế 103,8 43,73 -39.34 916,65 1 .165,95 Nguồn: Báo cáo tài chính các năm Sau năm 2004 tạm ngừng hoạt động thì lợi nhuận của công ty đã tăng lên một cách mạnh mẽ, đóng góp thuế do đó cũng tăng lên. Như vậy giai đoạn 2002 – 2006 là giai đoạn mà công ty CP Đầu tư XNK ĐMG có nhiều biến động, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh cũng đã đi vào ổn đ ịnh và lợi nhuận thu được ngày càng cao.
  16. P hần II tình hình đầu tư phát triển của công ty cổ phần đầu tư XNK Đoàn Minh Giang. I, Thực trạng các hoạt động có liên quan đến hoạt động đầu tư cuả công ty. 1, Vốn và nguồn vốn của công ty. - Vốn của công ty hiện nay: + Vốn đ iều lệ hiện nay: 4,5 tỷ. + Như trình bày ở mục 2, II, ở Phần I vốn góp cổ đông tăng lên đáng kể và có thêm một số cổ đông mới, do vậy vốn cho hoạt động đầu tư của công ty cũng được tăng lên. Do đa số hoạt động của côn g ty là hoạt động tư vấn nên vốn đầu tư không nhiều, chủ yếu là xây dựng và mua sắm máy móc thiết bị, cụ thể như sau: đv: triệu đồng Năm 2002 2003 2004 2005 2006 1, Đầu tư xây dựng cơ bản 86 83 0 92 88,4 2, Đầu tư mua sắm MMTB 336.3 68,5 0 277.3 169.6 Tổng 422,3 151.5 0 369.3 258 - Việc huy động vốn của công ty hiện nay: Vốn đầu tư của công được huy động từ các nguồn như sau: + Vốn tự có của công ty. + Vốn vay ngân hàng. + Vốn kiên kết liên doanh với nước ngoài. + Vốn liên danh, liên doanh trong nước. 2, Công tác lập dự án của công ty: 2.1, Một số dự án mà hiện nay công ty đang tiếp nhận để tư vấn lập dự án.
  17. Hầu hết các dự án mà công ty tiếp nhận là để giúp các công ty vay vốn. Một số dự án như: - Dự án Jatropha ở Sơn La do tổ chức quốc tế đầu tư. - Dự án xây dựng nhà máy đóng mới sửa chữa phương tiện vận tải sông biển của công ty TNHH Phú Hưng tại Ninh Bình. - Dự án thủy điện Suối Trát ở huyện Bảo Thắng – tỉnh Lào Cai của công ty TNHH Xây Dựng & Thương Mại Thái Bình Minh. - Dự án thủy điện Tà Lạt – Bản Lầu – Lào Cai của công ty đầu tư và phát triển xây dựng Trường Vững. - Dự án xây dựng xưởng sản xuất gạch tuynel tại Văn Chấn – Yên Bái của công ty cổ phần và xây dựng Quang Thịnh. - Dự án đầu tư nhà máy sản xuất gạch Tuynel tại Hưng Hà - Thái Bình của công ty đồ gỗ Quang Lân. - Dự án xây dựng nhà nghỉ tại Phú Thọ của công ty TNHH Th ương Mại & Dịch Vụ Phúc Thọ. - Dự án xây dựng xưởng sản xuất đất phục vụ làng nghề Bát Tràng tại Gia Lâm- Hà Nội c ủa công ty TNHH Thương Mại & Dịch Vụ Phúc Thọ. - Dự án xây dựng nhà máy bao bì tại Hà Tây của công ty TNHH An Vinh. - Dự án khu du lịch Đá Nhảy ở Quảng Bình của công ty TNHH Hải Yến. 2.2, Quy trình và nội dung lập dự án ở công ty: * Quy trình lập dự án: Bao gồm các bước chính như sau: - Tiếp nhận dự án:
  18. Đây là công đoạn đầu tiên của công tác lập dự án tại công ty. Trưởng ban dự án là người trực tiếp đứng ra tiếp nhận các dự án từ đối tác. Sau đó trưởng ban dự án tổ chức cho các nhân viên đánh giá dự án và phân công công việc cho họ. - Đánh giá dự án: Các nhân viên cùng trưởng ban dự án đánh giá nhận xét từ tổng quan cho tới chi tiết dự án tiếp nhận, sau đó tổ chức cho các nhân viên nghiên cứu thị trường. - Th ực hiện nghiên cứu thị trường. Là công đoạn tốn kém nhất cả về thời gian và chi phí. Giai đoạn này ban dự án tiến hành thu thập và xử lý thông tin trên thị trường, phục vụ công tác lập dự án. - Tổ chức nhóm lập dự án và phân công công việc cho các thành viên trong nhóm viết các phần của dự án dựa trên các thông tin có được từ nghiên cứu thị trường. - Lập dự án. Từ các thông tin có được ở các giai đoạn trên và phối hợp với các chuyên gia về kỹ thuật, ban dự án tiến hành viết dự án. - Kiểm tra đánh giá. Sau khi viết xong, dự án sẽ đ ược trưởng ban dự án và các thành viên kiểm tra để khắc phục các thiếu sót và hoàn thiện dự án. - Gửi dự án cho đối tác. Dự án được gửi cho đối tác để kiểm tra, ký tên, đóng dấu. * Tổ chức thực hiện lập dự án: Hiện nay ban d ự án của công ty có 7 người, 1 trưởng ban và 6 nhân viên. Khi tiếp nhận, cũng như tổ chức thực hiện lập dự án thì trưởng ban dự án chịu trách nhiệm phân công công việc cho các nhân viên của ban dự án. cụ thể như sau: - Trưởng ban dự án là người trực tiếp làm việc với đối tác khi họ có nhu cầu lập dự án, và trực tiếp trả lời họ có tiếp nhận tư vấn lập dự án giúp họ hay không. Bên cạnh đó trưởng ban dự án tổ chức cho 1 nhân viên làm viêc cùng đối tác về một số nội dung trong dự án phải lập.
  19. - Trưởng ban dự án tiến hành xem xét đánh giá dự án, bố trí thời gian, công việc cho nhân viên để thực hiện công tác nghiên cứu thị trường. Thực hiện công viêc này, trưởng ban dự án thường bố trí 2 đến 3 nhân viên cùng với trưởng ban đ i đến công ty của đối tác, tìm hiểu và lấy các số liệu cần thiết, thực hiện nghiên cứu thị trường. Các nhân viên còn lại vẫn tổ chức hoàn thành các dự án chưa hoàn thành. - Tiếp đến trưởng ban dự án giao cho trưởng nhóm viết dự án phân công công việc cho các thành viên để lập dự án, trưởng nhóm sẽ xem xét phân công từng nội dung của dự án cho từng thành viên dựa trên các số liệu thu thập được. Một số nội dung có thể trưởng ban sẽ liên hệ với một số cơ quan khác để thực hiện. Trong công đoạn này công tác nghiên cứu thị trường có thể vẫn được tiến hành. - Các thành viên được phân công thực hiện viết các nội dung trong dự án dựa vào số liệu có được, trưởng nhóm viết dự án thực hiện đ iều chỉnh và xem xét các nội dung của trong dự án đang được lập. - Sau khi dự án hoàn thành sẽ được trưởng ban dự án xem xét kiểm tra và yêu cầu điều chỉnh nếu cần. - Trưởng ban dư án gửi dự án cho đối tác để đối tác xem xét, ký tên đóng dấu. * Nội dung của công tác viết dự án của công ty: Do hầu hết các dự án mà công ty tiếp nhận để viết là để giúp các đối tác vay vốn do đó trong công tác lập dự án của công ty thì phải hoàn thành tất cả các nội dung trừ hồ sơ kỹ thuật sẽ được bên thuê cung cấp. Một số nội dung chính: - Giới thiệu chủ đầu tư: Địa chỉ, trụ sở chính của công ty, giám đốc, kế toán trưởng, Điện thoại, Giấy phép đăng kí kinh doanh, Tài khoản, mã số thuế, Ngành nghề kinh doanh - Sự cần thiết phải đầu tư: + Cơ sở pháp lý của dự án: những cơ sở căn cứ, các điều luật, nghị định để dự án hoàn thành.
  20. + Cơ sở thực tiễn: Thực tiễn nơi dự án xây dựng giúp cho dự án có tính khả thi cao - Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, đ iều kiện kinh tế xã hội của vùng thực hiện dự án: Nêu rõ địa lý, đ iều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội như khí hậu, độ ẩm, c ơ s ở hạ tầng…. - Phương án kiến trúc và giải pháp xây dựng. Nêu lên kiến trúc chi tiết dự án đầu tư và các thiết kế xây dựng cần thiết - Giải pháp về lao động, an toàn lao động và vệ sinh môi trường. Nêu qua dự án thu hút được bao nhiêu lao động, lương một người được bao nhiêu tiền một tháng. Các giải pháp an toàn cho người lao động cũng như cho máy móc khi sản xuất, ảnh hưởng của dự án tới môi trường và các giải pháp khắc phục. - Phương án tiến hành sản xuất kinh doanh. Nêu lên phương án kinh doanh tốt nhất cho dự án. - Phân tích hiệu qủa tài chính dự án. + Doanh thu hàng năm của dự án + Chi phí hằng năm của dự án + Khấu hao hàng năm máy móc thiết bị + Chi phí lãi vay và kế hoạch trả nợ cho ngân hàng + Lợi nhuận trước thuế và sau thuế của dự án + NPV, IRR c ủa dự án. - Phân tích hiệu quả kinh tế xã hội của dự án. ảnh hưởng của dự án đến kinh tế xã hội vùng thực hiện dự án. - Kết luận và kiến nghị.

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản