intTypePromotion=3

TIỂU LUẬN: Báo cáo tổng hợp tại công ty in tài chính

Chia sẻ: Nguyen Linh | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:26

0
46
lượt xem
13
download

TIỂU LUẬN: Báo cáo tổng hợp tại công ty in tài chính

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tham khảo luận văn - đề án 'tiểu luận: báo cáo tổng hợp tại công ty in tài chính', luận văn - báo cáo, kinh tế - thương mại phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: TIỂU LUẬN: Báo cáo tổng hợp tại công ty in tài chính

  1. TIỂU LUẬN: Báo cáo tổng hợp tại công ty in tài chính
  2. P hần I Khái quát chung về đặc Điểm hđsxkd và tổ chức bộ máy quản lý của công ty in tài chính I. Đặc điểm tình hình chung của Công ty in Tài chính. 1. Quá trình hình thành và phát triển. Công ty in Tài chính là một doanh nghiệp Nhà n ước chọn sự quản lý trực tiếp của Bộ Tài chính. Công ty có tư cách pháp nhân đầy đủ, hạch toán theo c ơ chế hạch toán độc lập, tự chủ về tài chính. Hiện nay trụ sở chính của công ty đóng tại phờng Nghĩa Tân, quận Cầu Giấy - Hà Nội. Ngoài ra Công ty còn có một số chi nhánh tại Thành phố Hồ Chí Minh. Tiền thân là nhà in Tài chính, thành lập vào ngày 05/3/1985 theo quyết định số 41/TC/TCCB c ủa Bộ Tài chính. Khi mới ra đời Công ty gặp rất nhiều khó kh ăn, vốn chỉ là 05 triệu đồng; 05 cỗ máy chuyển nhượng từ đơn vị khác; 13 gian nhà cấp IV được chuyển nhượng từ khoa tại chức trờng Đại học Tài chính - Kế toán - Hà Nội; nhân s ự chỉ có 11 người. Hoạt động chủ yếu lúc bấy giờ chỉ là in ấn tài liệu, sổ sách, biểu mẫu, c hứng từ và các tài liệu khác theo giấy phép của c ơ quan Nhà nước. Giai đoạn phát triển (1985 - 1 990) với số vốn ít ỏi, đội ngũ công nhân thiếu kinh nghiệm, chưa lành nghề, máy móc cũ kỹ lại đ ược Nhà nước bao cấp toàn bộ nên Kết quả sản xuất không cao, nhà in không chủ động trong sản xuất kinh doanh. Song n ăm 1990 nền kinh tế chuyển đổi, nhà in đ ề bạt nguyện vọng với Bộ Tài chính được giao quyền tự chủ trong sản xuất kinh doanh, hạch toán độc lập, tự trang trải, đảm bảo đ ời sống cho cán bộ công nhân viên, đóng góp đầy đ ủ các khoản phải nộp cho ngân sách Nhà nước. Đến nay Công ty đ ã đ i vào hoạt động được 16 năm, Công ty đã đứng vững, tồn tại và phát triển, khẳng đ ịnh đ ược vị trí của mình trên thị trường ngành in nói chung và in ấ n sản phẩm đặc thù kế toán tài chính nói riêng.
  3. Do s ự phát triển nhanh chóng của Nhà in tài chính nên ngày 17/8/1996 theo quyết định số 925/TC/QĐ Nhà in Tài chính chính thức đổi tên thành Công ty in Tài chính. Ngoài nhiệm vụ chủ yếu là in ấn các hóa đ ơn, chứng từ, ấn chỉ ... phục vụ ngành tài chính, Công ty còn nh ận in các loại sách, báo.... cho bên ngoài theo đơn đặt hàng. Hiện nay Công ty còn nhiệm vụ kinh doanh vật tư và làm đại lý phát hành sản phẩm in của ngành Tài chính. Để làm đợc đ iều đ ó Công ty đ ã nỗ lực phấn đ ấu rất nhiều nên đến nay Công ty đã ổn định được sản xuất kinh doanh và ngày càng mở rộng thị trờng. Do đ ó, để tiện phục vụ các khách hàng phía Nam, n ăm 1997 Công ty đã mở một chinh nhánh tại Thành phố Hồ Chí Minh. Ngày 01/4/1990 Nhà in hạch toán đ ộc lập đ ánh dấu b ước ngoặt lịch sử phù hợp xu thế phát triển của nền kinh tế thị tr ường. Giai đoạn này Nhà in đã không ngừng đầu tư máy móc, thiết bị cụ thể. Năm 1991: Mua máy vi tính thay cho máy chữ chì. Năm 1992: Mua một máy OFFSET 4 trang hiện đại của Cộng hoà liên bang Đức, trị giá 600 triệu đồng. Năm 1993: Mua một máy OFFSET 8 trang màu hiện đại của Cộng hoà liên bang Đức, trị giá 2,2 tỷ đồng. Năm 1994: Mua một máy OFFSET 10 trang 2 màu hiện đại của Nhật Bản có tốc đ ộ in rất lớn. Sau đó là thay cung cách làm việc, cộng thêm thiết bị công nghệ mới ở trên đã cho ra đ ời những sản phẩm đạt tiêu chuẩn và kịp thời. Bằng những thay đổi nội lực của chính mình, Nhà in đ ã chủ động trong ký kết hợp đồng, đảm bảo chất lượng, thời gian, giá cả hợp lý nên đ ã thu hút được cả khách hành trong và ngoài ngành. Ngoài ra, Công ty còn đủ điều kiện nhận in những hợp đ ồng có mặt hàng phức tạp, đ òi hỏi kỹ thuật cao như hoá đơn số nhảy, hoá đơn liên tục .... mà trước đ ây chỉ có thể in ở Thành phố Hồ Chí Minh, thậm chí ở nước ngoài. Để có được mức tăng trưởng đáng kể đó, Công ty đ ã đầu tư đúng mức cho công nghệ, c ơ s ở hạ tầng. Ngoài ra, để phát
  4. triển sản xuất mở rộng đối tợng khách hàng, kể từ năm 1997 Công ty đã đặt chi nhánh tại miền Nam. Hiện nay chi nhánh đã ổn định và hoạt đ ộng có hiệu quả. Tổng doanh thu luôn đ ạt mức tăng trư ởng bình quân hàng n ăm là 20%; nếu so với năm 1995 tăng 140%. Lợi nhuận trước thuế tăng mỗi năm 19,6%. Nộp ngân sách Nhà nớc tăng 31%. Thu nhập bình quân đ ầu ngời so với năm 1995 tăng 200%. Trong những năm qua, với sự cố gắng vượt bậc của mình, Công ty tài chính đã đạt đ ược một thông số thành quả tiêu biểu thông qua các chỉ tiêu sau: Sơ đồ 1 TT Ch ỉ tiêu Đơn vị Năm Năm Năm tính 1998 1 999 2000 1 Tổng doanh thu T r.đồng 24.362 3 2.514 5 8.965 2 Lợi tức sau thuế T r.đồng 1.443 1.6 78 2.876 3 Nộp ngân sách Nhà n ước T r.đồng 1.450 1.950 3.711 4 Thu nhập bình quân của CNV T r.đồng 1.280 1.600 1.864 5 Vốn kinh doanh T r.đồng 4.190 4.757 6.707 6 Sản lượng trang in T r.đồng 1.433 1.800 3.675 So với năm 1990 khi b ắt đầu hoạch toán độc lập kết quả tăng lên nhiều đ ặc biệt là những năm gần đây: năm 1998, năm 1999, năm 2000 tổng doanh thu đã tăng một cách nhanh chóng chứng tỏ công ty đã có s ự nỗ lực phấn đấu không ngừng nên đến nay công ty đã ổn định được sản xuất kinh doanh và ngày càng mở r ộng thị trờng.
  5. Chỉ với tuổi đời 16 năm nhng Công ty in Tài chính đã lớn mạnh không ngừng. Bước sang thể kỷ mới với nỗ lực cố gắng hết mình, các mục tiêu của Công ty sẽ luôn được thực hiện và hoàn thành vợt bậc. 2. Chức năng, nhiệm vụ: Công ty Tài chính là một đơn vị hạch toán độc lập, tự chủ về tài chính, vì vậy Công ty có chức n ăng tổ chức quá trình sản xuất kinh doanh từ khâu mua nguyên vật liệu, sản xuất theo đơn đ ặt hàng đến khâu tiêu thụ sản phẩm; Đồng thời quản lý mọi mặt hoạt động như: Tài chính kế toán, luân chuyển hàng hoá, điều hành các hoạt động kinh doanh khác nếu có. Còn về nhiệm vụ, ngay từ khi mới thành lập, Công ty đã đề ra nhiệm vụ là in ấn các tài liệu, chứng từ, biểu mẫu, sổ sách kế toán cung cấp cho ngành tài chính, thực hiện nhiệm vụ với Nhà n ước, kinh doanh có hiệu quả, sử dụng và bảo toàn nguồn vốn Nhà nước giao. 3. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh. Do s ản phẩm chủ yếu của Công ty là mặt hàng mang ý nghĩa quốc gia nên Công ty không thể sản xuất hoặc tiêu thụ một cách tuỳ tiện mà phải quy định cụ thể về mẫu mã, số lượng, chất lượng. Có nhiều loại giấy tờ, ấn chỉ có giá trị như tiền, bạc phục vụ cho nhu cầu thu chi của ngân sách Nhà n ước nên yêu cầu quản lý trong công việc in ấn cũng như phát hành đòi hỏi rất chặt chẽ. Mặt khác, sản phẩm của Công ty sản xuất theo đơn đặt hàng nên không có sản phẩm tồn kho và việc in hoá đơn, biểu mẫu kế toán do Bộ Tài chính quy đ ịnh. Vì vậy sản phẩm của Công ty có tính chất đ ặc thù. Về máy móc thiết bị đ ề là máy móc thiết bị hiện đại, phù hợp với công nghệ in, phục vụ cho việc in số nhảy trong các loại ấn chỉ với đội ngũ công nhân lành nghề có trình đ ộ chuyên môn cao. Hầu hết mọi phần việc trong quá trình sản xuất đ ều
  6. được chuyên môn hoá theo lao động và máy móc, trừ một số là theo lao động thủ công n hư khâu tay, đóng ghim, dán gáy, còn lại hầu hết cả dây chuyền sản xuất đ ều đợc tự đ ộng từ khâu cắt rọc giấy đến khâu gói thành phẩm. Sản phẩm sản xuất ra có thê đem nhập kho hoặc bàn giao trực tiếp cho khách hàng trực tiếp không qua kho. Quy trình chuyể n công nghệ chế tạo sản phẩm: Xuất phát từ đặc điểm của ngành in nói chung và của Công ty nói riêng, sản phẩm sản xuất ra gồm nhiều loại, trải qua nhiều khâu gia công liên tiếp theo một trình tự nhất định mới trở thành sản phẩm. Mỗi sản phẩm, hoá đ ơn, chứng từ ấn chỉ cho đến khi hình thành phải trải qua các quy trình công nghệ nh sau: * Công ngh ệ in OFFSET: Dây chuyền công nghệ này sản xuất ra những sản phẩm mang tính chất phức tạp, mẫu mã đẹp như các tạp chí, lịch, biểu mẫu kế toán và sản lượng chiếm 75% tổng sản lượng Công ty. * Công ngh ệ in TYPO: Dây chuyền công nghệ này sản xuất ra những sản phẩm có màu đơn nhất, sản phẩm chủ yếu là ấn chỉ,biên lai, phiếu thu, phiếu chi. Công ty tổ chức thành 04 phân xưởng: Phân xưởng 1: Phân x ưởng vi tính chế bản. Phân x ưởng 2: Phân x ưởng In OFFSET. Phân xưởng 3: Phân x ưởng in TYPO. Phân xưởng 4: Phân x ưởng thành phẩm. SƠ Đồ 2 - Quy trình công nghệ sản xuất: Tài liệu cần in
  7. Công nghệ in OFFSET Công nghệ in TYPO Sắp chữ thủ công Sắp chữ trên vi tính Đúc bản chì Làm phim (dương bản) Tạo bản kẽm (phơi bản) In OFFSET In TYPO Gấp, đóng vào bàn cắt xén đóng gói * Phân xưởng vi tính chế bản: Đây là phân xư ởng tiền đ ề c ủa công nghệ in OFFSET, thực hiện các giai đo ạn sản xuất sau:
  8. - Giai đoạn sắp chữ trên vi tính: Có nhiệm vụ chọn kiểu chữ, tạo mẫu cho từng loại sản phẩm theo yêu cầu khách hàng, đánh ký tự lên bản in bằng máy in Laserjet trên bản kẽm và kiểm tra hoàn chỉnh xong sẽ chuyển sang phòng làm phim. - Giai đoạn tạo bản kẽm và phơi bản: Làm nhiệm vụ tạo ra các bản kẽm, phơi bản kẽm từ các d ơng bản để cài vào máy in. * Phân xưởng in OFFSET: Là phân xưởng có vai trò chủ yếu trong tất cả quá trình sản xuất của Công ty, có nhiệm vụ in theo mẫu các bản kẽm do phân x ưởng vi tính chế bản chuyển xuống. Các công nhân có nhiệm vụ nhận vật tư từ kho của Công ty, cho vào máy OFFSET các bản kẽm để tạo ra sản phẩm theo yêu cầu của khách hàng. Sau khi phân x ưởng in xong có thể chuyển xuống phân x ưởng in TYPO để đi tiếp. * Phân xưởng in TYPO: Là phân xưởng chủ yếu in các loại biên lai, ấn chỉ gồm gần 30 công nhân thực hiện các giai đoạn sau: - Sắp chữ thủ công: Công nhân sắp chứ lên khuôn theo nội dung cần in do phòng Kỹ thuật sản xuất chuyển sang. - Đúc bản in: Đối với sản phẩm cần in với số lượng lớn, in nhiều lần thì mới đúc bản chì, tránh sự hao mòn khuôn chữ. - In TYPO: Công nhân làm nhiệm vụ gắn vào máy in TYPO các bản chì để in ra các bản in theo mẫu. Ngoài ra giai đoạn này còn in các số nhảy trên các biên lai, ấn chỉ do giai đo ạn in OFFSET chuyển sang. * Phân xưởng thành phần: Phân xư ởng này có tỷ lệ công nhân lớn, nhiệm vụ nhận các tờ in do giai đo ạn in OFFSET chuyển sang để gấp theo vạch thành trang sắp xếp theo thứ tự, đ óng khâu để có thể thực hiện bằng máy thủ công sau đ ó dán gáy vào bìa, xén gọt đ úng khuôn khổ hoặc giao thẳng cho khách hàng.
  9. 4. Bộ máy quản lý: Là đơn vị hạch toán kế toán độc lập, Công ty in Tài chính tổ chức quản lý theo mô hình trực tuyến chức năng với bộ máy quản lý gọn nhẹ theo chế độ một thủ trưởng.
  10. Sơ đồ 3: bộ máy tổ chức quản lý sản xuất Giám đốc Phó giám đốc kỹ thuật Phó giám đốc kinh doanh Phòng kế Phòng kỹ Phòng Phòng Tài Phòng tổ hoạch thuật kinh vụ chức doanh Bộ phận trực tiếp sản xuất Phân xưởng Phân xưởng Phân xư ởng Phân xưởng vi tính In offset In typo Thành phẩm chế bản
  11. Đứng đầu Công ty là Giám đốc có trách nhiệm điều hành, quản lý và chịu trách nhiệm về toàn bộ ho ạt động của Công ty: Quyết định các ph ương án s ản xuất kinh doanh, phương án đầu tư và phát triển năng lực sản xuất của Công ty. Dưới Giám đốc là 02 Phó giám đ ốc: 02 Phó giám đốc kỹ thuật, chịu trách nhiệm về mọi hoạt động tiêu chuẩn hoá sản phẩm, đo lường, kiểm tra chất lượng sản phẩm, nghiên cứu đề xuất các phương án ngắn hạn và dài hạn nhằm đổi mới nâng cao ch ất lượng sản phẩm; 01 Phó giám đ ốc kinh doanh, có trách nhiệm giải quyết các vấn đề về giá cả, phương thức thanh toán với khách hàng và điều hành h oạt động của chi nhánh tại Thành phố Hồ Chí Minh. Dưới nữa là các phòng ban chức năng giúp việc: - Phòng Kế hoạch vật tư: Lập kế hoạch sản xuất theo đơn đ ặt hàng, tính toán vật tư theo hợp đ ồng. Ngoài ra còn có nhiệm vụ cung ứng vật tư, nguyên vật liệu đảm bảo sản xuất không bị giới hạn hay gián đoạn. - Phòng Kỹ thuật: ứng dụng khoa học kỹ thuật phát minh sáng chế để cải tạo sản phẩm, làm ra sản phẩm ngày càng có chất lượng cao, mẫu mã đẹp. Ngoài ra còn quản lý mặt an ninh theo dõi sử dụng máy móc, thiết bị sửa chữa, bảo quản máy, kiểm tra chất lượng sản phẩm trên từng công đo ạn sản xuất. - Phòng Tài vụ: Thực hiện hạch toán kế toán, thực hiện đầy đ ủ các nghiệp vụ trong quá trình vận động vật tư, tiền vốn, tài sản của Công ty, lập báo cáo tài chính. Đồng thời cung cấp các thông tin tài chính và kết quả kinh doanh, là c ơ s ở đ ể Ban
  12. giám đốc đa ra các quyết định kinh doanh, cung cấp tình hình lao đ ộng, tiền lương, tiền thưởng. - Phòng Kinh doanh: Lập kế hoạch sản xuất, kế hoạch giá thành, những biện pháp thực hiện kế hoạch sau đó có nhiệm vụ cân đối lại, đồng thời làm nhiệm vụ tiếp nhận các hợp đ ồng sản xuất, đ ặt kế hoạch tiêu thụ sản phẩm. - Phòng Tổ chức hành chính: quản lý tổ chức lao đ ộng, hồ sơ lao động, thực hiện quy chế tiền lương, tiền thưởng, thực hiện công việc hành chính như: Văn thư, y tế, hội nghị, tiếp khách...
  13. Phần II Tổ chức công tác kế toán tại công ty In Tài chính I- Tổ chức công tác kế toán trong Công ty: Công ty tổ chức công tác kế toán theo hình thức tập trung. Sơ đồ c ơ c ấu bộ máy kế toán của Công ty như sau: Sơ đồ 4: Cơ c ấu bộ máy kế toán của công ty Kế toán trưởng Kế toán tổng hợp Kế toán tiền lương tiêu Kế toán TSCĐ, NVL, Thủ quỹ thụ, thanh toán CCDC Phòng Kế toán có 05 người: 01 kế toán trưởng, 01 thủ quỹ và 03 kế toán viên. Chức năng, nhiệm vụ của từng người như sau: - Kế toán trưởng: Là người giúp việc cho Giám đốc trong công tác chuyên môn do mình đ ảm nhiệm, chịu trách nhiệm trước Lãnh đạo và chấp hành thể lệ, chế độ tài
  14. chính hiện hành. Kế toán trưởng còn tham gia ký kết hợp đồng kinh tế, xây dựng kế hoạch tài chính cho Công ty. - Kế toán tổng hợp: Tiến hành tập hợp các chi phí sản xuất từ các bộ phận kế toán liên quan, tiến hành phân bổ chi phí sản xuất cho từng đối tượng sử dụng, tính giá thành từng loại sản phẩm và xác định chi phí dở dang cuối kỳ. Đồng thời tuỳ điều kiện mà kiêm thêm các phần hành khác. - Kế toán vật liệu - d ụng cụ: Là người theo dõi tình hình xuất, nhập các loại vật liệu, công cụ, dụng cụ trong kỳ. Hàng ngày hoặc đ ịnh kỳ, kế toán công cụ - dụng cụ phải ghi số liệu từ chứng từ vào sổ chi tiết vật tư và tính giá thực tế xuất kho. Cuối tháng lập bảng tình hình nhập, xuất, tồn vật liệu; công cụ dụng cụ và tài sản cố định. - Kế toán tiền lương và các kho ản trích theo lương, tiêu thụ, thanh toán: Hàng tháng kế toán tính lương phải trả cho công nhân viên, phân bổ chi phí tiền lương, BHYT, BHXH, KPCĐ vào các đối tượng để tập hợp chi phí tính giá thành theo dõi về doanh thu bán hàng, công nợ phải trả, phải thu đ ối với khách hàng, thời hạn thanh lý hợp đồng cho từng khách hàng. Thủ quỹ: Là người quản lý lượng tiền mặt của Công ty, chịu trách nhiệm thu tiền bán hàng và các khoản thu khác, chi tiền mặt, rút TGNH về nhập quỹ tiền mặt... II- Tổ chức hệ thống chứng từ và luân chuyển chứng từ: Trong quá trình bán hàng Công ty in Tài chính tính thu ế giá trị gia tăng theo phương pháp kh ấu trừ. Chứng từ sử dụng chủ yếu ở đây gồm: phiếu thu, phiếu chi, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, hoá đơn thuế giá trị gia tăng theo phương pháp kh ấu trừ. Về quá trình luân chuyển chứng từ, với mỗi loại chứng từ thì trình tự luân chuyển là khác nhau.Ví dụ: - Với phiếu thu: Người nộp tiền Kế toán thanh toán Kế toán trưởng Các ch ứng từ gốc liên quan Viết phiếu thu, ký Ktra,ký
  15. Th ủ quĩ Kế toán Bảo quản và Ktra, thu tiền,ký, Ktra, ghi sổ chi tiết Ghi sổ quĩ Sổ sổ cái TK111 - Với phiếu chi: Người nhận tiền Ktoán thanh toán Kế toán trưởng Chứng từ lq Viết phiếu chi, ký Ktra, ký duyệt Thủ trưởng đơn vị Thủ quĩ Kế toán Ký duyệt Ktra, ký chi tiền, ghi sổ ct, Ghi s ổ quĩ ghi sổ cáiTK 111 Bảo quản và lưu trữ - Với phiếu nhập: Bộ phận sx Thủ kho Kế toán vật tư Viết phiếu nhập kho Nhận hàng, ghi, Ktra, ghi tiền Ký, ghi thẻ kho ghi sổ ct, Ghi sổ cái TK152.. Bảo quản và lưu trữ -Về phiếu xuất: Người nhận Thủ trưởng đ vị Phòng cung ứng Ch ứng từ lq Ký duyệt Viết phiếu xuất Th ủ kho Kế toán Xuất hàng, ghi số liệu Ktra ctừ, ghi tiền vào phiếu thực xuất, ký, ghi thẻ kho xuất kho, ghi sổ ct
  16. ghi sổ cái TK152,155,156... Bảo quản và lưu trữ Ngoài ra còn một số hoá đ ơn khác như hoá đơn vận chuyển hàng đi bán, hoá đơn tiền n ước, tiền điện. Các ch ứng từ đ ều theo mẫu của Bộ Tài chính quy định. III - Tổ chức hệ thống tài khoản ở công ty: Công ty in Tài Chính sử dụng hệ thống tài khoản theo chế độ kế toán đã ban hành cộng thêm các tài khoản chi tiết để tiện theo dõi. Cụ thể:
  17. Số hiệu tài khoản Loại 1: Tài sản lưu động 1 11 Tiền mặt 1 12 Tiền gửi ngân hàng 1 13 Tiền đang chuyển 1 21 Đầu tư chứng khoán ngắn hạn 1 28 Đầu tư ngắn hạn khác 1 29 Dự phòng giảm giá đ ầu tư 1 31 Phải thu của khách hàng 1 33 Thu ế GTGT đ ược khấu trừ 1331 Thu ế GTGT được khấu trừ của hàng hoá, dịch vụ 1332 Thu ế GTGT được khấu trừ của tài sản cố đ ịnh 1 36 Phải thu nội bộ 1 38 Phải thu khác 1 39 Dự phòng phải thu khó đòi 1 41 Tạm ứng (chi tiết theo đối tượng) 1 42 Chi phí phải trả 1 44 Thế chấp, ký cược, ký quỹ ngắn hạn 1 51 Hàng mua đi đường 1 52 Nguyên liệu, vật liệu 1 53 Công c ụ, dụng cụ 1 54 Chi phí s ản xuất, kinh doanh dở dang 1 55 Thành phẩm 1 56 Hàng hoá 1 57 Hàng gửi đi bán 1 59 Dự phòng giảm giá hàng hoá tồn kho
  18. 1 61 Chi sự nghiệp Loại 2: Tài sản cố định 2 11 TSCĐ hữu hình 2112 Nhà của , vật kiến trúc 2113 Máy móc, thiết bị 2114 Phương tiện vận tải, truyền dẫn 2115 Thiết bị, dụng cụ quản lý 2118 TSCĐ khác 2 12 Tài sản cố đ ịnh thuê tài chính 2 13 TSCĐ vô hình 2131 Quyền sủ dụng đất 2132 Chi phí thành lập doanh nghiệp 2133 Bằng phát minh sáng chế 2134 Chi phí nghiên cứu, phát triển 2138 TSCĐ vô h ình khác 2 14 Hao mòn tài s ản cố đ ịnh 2 21 Đầu tư chứng khoán dài hạn 2 22 Góp vốn liên doanh 2 28 Đầu tư dài h ạn khác 2 29 Dự phòng giảm giá đ ầu tư dài hạn 2 41 Xây dựng cơ bản dở dang 2 44 Ký quỹ, ký cược dài hạn Loại 3: Nợ phải trả 3 11 Vay ngắn hạn 3 15 Nợ dài hạn đến hạn trả 3 31 Phải trả cho người bán 3 33 Thu ế và các khoản phải nộp nhà n ước
  19. 3331 Thu ế giá trị gia tăng phải nộp 3332 Thu ế tiêu thụ đặc biệt 3333 Thu ế xuất nhập khẩu 3334 Thu ế thu nhập doanh nghiệp 3335 Thu trên vốn 3337 Thu ế nhà, đất, tiền thuê đất 3338 Các thuế khác 3339 Phí, lệ phí và các khoản phải nộp 3 34 Phải trả công nhân viên 3 35 Chi phí ph ải trả 3 36 Phải trả nội bộ 3 38 Phải trả, phải nộp khác 3 41 Vay dài hạn 3 42 Nợ dài hạn 3 44 Nhận ký quỹ, ký cược dài hạn Loại 4: Vốn chủ sở hữu 4 41 Nguồn vốn kinh doanh 4 13 Chênh lệch tỷ giá 4 14 Quỹ đầu tư phát triển 4 15 Quỹ dự phòng tài chính 4 16 Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm 4 21 Lợi nhuận chưa phân ph ối 4 31 Quỹ khen th ưởng phúc lợi 4 41 Nguồn vốn đầu tư xây dựng c ơ b ản 4 51 Quỹ quản lý của cấp trên 4 61 Nguồn kinh phí sự nghiệp 4 66 Nguồn kinh phí đ ã hình thành TSCĐ
  20. Loại 5: Doanh thu 5 11 Doanh thu bán hàng 5 21 Chiết khấu bán hàng 5 31 Hàng bán bị trả lại 5 32 Giảm giá hàng bán Loại 6: Chi phí sxkd 6 21 Chi phí nguyên vật liệu sản xuất 6 22 Chi phái nhân công trực tiép 6 27 Chi phí s ản xuất chung 6271 Chi phí nhân viên phân xưởng 6272 Chi phí v ật liệu 6273 Chi phí dụng cụ sản xuất 6274 Chi phí khấu hao TSCĐ 6277 Chi phí dịch vụ mua ngoài 6278 Các chi phí bằng tiền khác 6 32 Giá vốn hàng hoá 6 41 Chi phí bán hàng 6411 Chi phí nhân viên 6412 Chi phí v ật liệu bao bì 6413 Chi phí dụng cụ, đồ dùng 6414 Chi phí khấu hao TSCĐ 6415 Chi phí bảo hành 6417 Chi phí dịch vụ mua ngoài 6418 Chi p hí bằng tiền khác 6 42 Chi phí qu ản lý 6421 Chi phí nhân viên qu ản lý 6422 Chi phí v ật liệu quản lý

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản