1
Tiu luận
Giáo dục đi hc thế giới Vit Nam
2
MC LC
A. TÌNH HÌNH CHUNG CA NN GIÁO DỤC VIỆT NAM 2
1. Hệ thống quản go dục 2
2. Tình nh phát triển c cấp học, bậc học3
2.1. Giáo dục mầm non 3
2.2. Giáo dục phổ thông 3
2.3. Giáo dục nghề nghiệp 4
2.4. Giáo dục không chính quy 4
3. Đánh giá tng quát v tình nh chung nền giáo dục Việt Nam
3.1. Các thành tựu 5
3.2. Các bất cập, yếu mkhuyết điểm trong giáo dục 7
B. TÌNH HÌNH GIÁO DỤC ĐI HỌC VIỆT NAM 8
1. Tình nh chung 8
2. Tình nh giáo dục ngoài ng lp 10
C. TÀI CHÍNH GIÁO DỤC ĐI HỌC 15
1. hình i chính giáo dục đại học trên thế gii 15
2. Xu hưng v i chính giáo dục các vấn đề đưc đặt ra 22
3. Thực trạng v tài cnh giáo dục đại hc Việt Nam 29
4. Kết luận và mt số đề xuất v chính sách 32
TÀI LIỆU THAM KHẢO 36
3
LI M ĐU
Lí do chọn đề tài:
“Giáo dục là hiện tưng xã hội đặc biệt, bản chất của nó là mt qtrình
truyền đạt và lĩnh hội kinh nghiệm lch s hội cho các thế hệ mới nhằm
chuẩn bị cho họ c vào cuc sng hội và c vào lao động sản xuất”. Go
dục đảm bảo mối liên h kế tục giữa c thế hệ. Trong quá trình go dục, ngưi
đưc giáo dục không những nắm được kinh nghiệm tri thức do c thế hệ trưc
đã ch lũy mà còn phải được bồi ỡng những phẩm chất cần thiết đ giải quyết
những nhim vụ mới phát sinh trong cuc sống, những nhiệm vụ chưa từng đặt ra
cho thế hệ trưc.
hội ln tục phát triển không ngng vậy vic hoàn thiện cơ cấu hệ thống
go dục quốc n và đi mới bộ máy quản hệ thống go dục quốc n ớc ta
là vấn đề bức thiết và căn bản nhất đ thực hin chủ trương đổi mới căn bản toàn
diện go dục đào to nước nhà. Tìm hiểu rõ ràng về hin trạng nền giáo dục Việt
Nam hiện nay như thế nào c vấn đề liên quan cấp thiết để góp phần nhận ra
những thành ng hay thiếu sót nhằm đưa ra những kế ch, chiến lược cụ th
nhằm đưa go dục Việt Nam theo kịp với thời đại. Sau đây chúng tôi đi sâu o
vấn đề tài chính trong giáo dục đại học Việt Nam hiện nay.
i cnh go dục đại học đang là một trong những vấn đề ng bỏng đối với
go dục nói chung và go dục đại học nói riêng. Trong nhng cuc thảo lun v
go dục đại học khắp nơi tn thế giới, những vấn đtài chính tờng nổi bật do
những quan điểm khác nhau của c bên có liên quan, những quốc gia kc nhau.
c n hoch định cnh ch đang đặt câu hỏi liu ngân sách nnước s
đóng góp bao nhiêu cho lĩnh vực go dục đại học? c sinh viên gia đình học lo
lắng về việc liệu nhà nước nh ngân sách cho giáo dục đại học thế nào ảnh
hưng của vấn đề y đối với việc chi tr của sinh viên đtheo học đại học? Giảng
vn t quan tâm đến chất lưng giáo dc đại học cùng với sự khan hiếm nguồn lực
và việc duy trì đời sống thế nào để học điều kiện cống hiến một ch tốt nhất cho
go dục đại học?
4
Nhiều cuộc bàn lun c quốc gia là tăng thuế và chi ngân ch để đáp ứng
i cnh cho go dục hay ng phần đóng góp của sinh viên bằng việc ng học phí
đ đáp ứng nhu cầu tài chính cho giáo dục đại học đang din ra không chỉ c
nưc đang pt triển mà c nhjững ớc đang phát trin. Trong các nước phát triển,
vấn đề trọng m đáng cý là m thế nào ng cao chất lưng go dục, giảng dạy
và nghiên cứu trong c tờng đại học ng n m rộng cơ hội cho những đối
tượng có hoàn cnh khó khăn nhưng nhu cu theo học đại học. Đi với những
nưc kém pt triển thì vấn đ tập trung vào vic m rộng giáo dục đại học đến
mức khả ng đáp ứng nhu cầu của học sinh sau khi tốt nghiệp trung học.
Việc tìm một mô hình tài chính go dục đại học phù hợp với tng quốc gia,
từng điều kiện lịch sử, hoàn cảnh xã hội n h của mỗi nước đồng thời đáp
ng được u cầu hội nhập tn cầu hoá là điều không dễ ng, nht là đối với
các c đang phát triển.
A. TÌNH HÌNH CHUNG CỦA NỀN GIÁO DỤC VIT NAM
1. Hệ thống quản lý giáo dục:
Nền go dục Việt Nam được t chức theo hệ thống trung ương tp quyn v
go dục, th hiện: nhà nước thống nhất quản hệ thống go dục quốc n về mục
tiêu, chương trình, ni dung, kế hoạch go dục, tiêu chuẩn nhà giáo, quy chế thi cử,
h thống văn bằng, chứng chỉ; tập trung quản cht lượng go dục, thực hiện pn
công, phân cp quản go dục, ng cường quyền t ch, t chịu trách nhiệm của
cơ sở giáo dục
Việt Nam hiện nay đang tồn ti hai cơ quan quản lý nnước cấp trung
ương về giáo dục đào tạo Bộ Giáo dục Đào tạo và B Lao động Thương
binh Xã hi. cấp địa pơng cũng hai cơ quan quản Nhà nước cấp địa
phương tương ứng S Giáo dc và Đào tạo SLao động Tơng binh và
hội. Do đó, việc quản hệ thống go dục quốc n của chúng ta vừa chồng
co, vừa bị chia cắt, phân tán nên quản m hiu lực và vậy khó lòng thực hin
đưc c cnh ch quốc gia thống nhất.
5
2. Tình nh phát triển c cp học, bậc học:
2.1. Giáo dục mầm non:
ớc đầu khôi phục và phát trin go dục mầm non sau một thời gian i gp
k khăn nhiều địa phương. S lượng tờng tăng, cht lượng s ợng go
vn tăng đã đáp ứng được nhu cầu học tập của tr em và s xã trắng v cơ s
go dục mầm non giảm rệt.
Năm Trường Trẻ em
Giáo vn
ào to đt chun tr lên
Nhà tr / Mu giáo )
2010 2011 12.908 3.599.663
211.225
89.74% / 95.83%
2011 2012 13.172 3.873.445
229.724
91.13% / 97.08 %
2012 2013 13.548 4.148.356
244.478
93.22% / 97.57%
(Nguồn: Thống năm 2013 của Bộ Go dục và Đào tạo)
Tuy nhiên, chất lưng nuôi dưỡng, cm c trtrong c cơ s go dục mầm
non tiến bộ, song còn thấp chưa đồng đều giữa c vùng. Tr ngại lớn nhất
hiện nay là, đội ngũ go viên mm non còn thiếu so với định mức, vẫn còn go
vn chưa đạt chuẩn; png học đồ dùng dạy học còn rất thiếu thốn.
2.2. Giáo dục ph thông:
Trong những m qua, S lưng tờng ph thông tăng mạnh tất cả c cấp,
bậc học và hầu hết c vùng, miền, các vùng k khăn đang trin khai tích cực
việc xóa phòng học tranh tre kiên c a trường, lớp.
Năm Trường Học sinh Giáo vn
2
010
2011
28.593
818.538
2011
2012
28.803
828.148
2012
2013
28.916
847.752
(Nguồn: Thống năm 2013 của Bộ Go dục và Đào tạo)
Khối lưng kiến thức cơ bản của học sinh phổ thông hin nay lớn hơn rộng
hơn so với trước đây, nhất là về c môn khoa học tự nhiên, toán, tin học, ngoại