intTypePromotion=1
zunia.vn Tuyển sinh 2024 dành cho Gen-Z zunia.vn zunia.vn
ADSENSE

Tiểu luận Luật các tổ chức tín dụng: Phân biệt tổ chức tín dụng là ngân hàng với tổ chức tín dụng phi ngân hàng trên cơ sở lý luận và thực tiễn

Chia sẻ: Hoàng Đức Duc | Ngày: | Loại File: DOCX | Số trang:21

55
lượt xem
7
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tiểu luận Luật các tổ chức tín dụng "Phân biệt tổ chức tín dụng là ngân hàng với tổ chức tín dụng phi ngân hàng trên cơ sở lý luận và thực tiễn" có nội dung trình bày về: phân biệt tổ chức tín dụng là ngân hàng với tổ chức tín dụng phi ngân hàng trên cơ sở lý luận và thực tiễn; phân tích và bình luận các vấn đề pháp lý của một vụ việc thực tiễn có nội dung về tranh chấp hợp đồng tín dụng;... Mời các bạn cùng tham khảo!

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Tiểu luận Luật các tổ chức tín dụng: Phân biệt tổ chức tín dụng là ngân hàng với tổ chức tín dụng phi ngân hàng trên cơ sở lý luận và thực tiễn

  1. TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI NGỮ TIN HỌC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHOA LUẬT MàLỚP 211231202202 – NHÓM 19 PHÂN BIỆT TỔ CHỨC TÍN DỤNG LÀ NGÂN HÀNG VỚI TỔ CHỨC  TÍN DỤNG PHI NGÂN HÀNG TRÊN CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC  TIỄN  TIỂU LUẬN HỌC PHẦN LUẬT CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG Giảng viên: VĂN DIỆU THƠ
  2. Thành phố Hồ Chí Minh ngày 21 tháng 12 năm 2021 DANH SÁCH SINH VIÊN NHÓM 19 – LCTCTD – MàLỚP 211231202202 STT HỌ VÀ TÊN MSSV 1 Lê Hoàng Đức 18DH380095 2 Nguyễn Phú Quý 18DH380439 ĐỀ TÀI: Câu 1: Phân biệt tổ  chức tín dụng là ngân hàng với tổ  chức tín dụng phi ngân hàng   trên cơ sở lý luận và thực tiễn. Câu 2: Phân tích và bình luận các vấn đề pháp lý của một vụ việc thực tiễn có nội  dung về tranh chấp hợp đồng tín dụng. 2
  3. MỤC LỤC: Mở đầu ………………………………………………………………………… 5 Lý do chọn đề tài………………………………………………………………… 5 Câu 1: …….……………….…………………………………… 5 1. Khái niệm tổ chức tín dụng ………………………….………………………………  5 2.   Phân   loại   các   tổ   chức   tín   dụng   ……………………. ………………………………… 6 3. Phân loại các tổ chức tín dụng và phi ngân hàng……………………………………  6 4. Phân biệt các tổ chức tín dụng và phi ngân hàng ……..……………………………  7 4.1. Về hoạt động ……………………………………………………………..7 4.2. Về  giới hạn cấp tín dụng………………………………………………….………  9 4.3 Về hình thức tổ chức .…………………………………………….……… 9 4.4. Qui trình cấp tín dụng, thu hồi nợ  ………………………………………………..  10 4.5. Cho thuê tài chính ………………………………………………….….. 12 4.6. Lí do chọn ngân hàng, công ty tài chính hoặc công ty cho thuê tài chính………..  12 Câu 2: ………………………………………………………….. 13 1. Tóm tắt bản án …………………………13 1.1.   Về   các   đương   sự   trong   vụ   án  …………………………………………………….13 1.2. Về nội dung vụ án……..…………………………………………………14 3
  4. 1.3. Về lời khai và quan điểm các bên trong vụ án…….………………………… 14 1.4. Về nhận của Tòa án và Viện kiểm sát……………………………………………  15 1.5. Về phán quyết của Tòa án……………………………….……………………… 16 2. Phân tích và bình luận các vấn đề pháp lí ……………………………………… 16 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ……………………………………… 18 4
  5. LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình của bản thân tôi. Các nội dung nghiên cứu và kết  quả trong đề tài này là trung thực, chưa được ai công bố trong bất cứ công trình nào.   Nếu có bất kỳ sự gian lận nào, tôi xin chịu trách nhiệm trước hội đồng chấm thi. Tp. Hồ Chí Minh, ngày 21 tháng 12 năm 2021                                                                    Sinh viên                                                                   Quý                                                                  Nguy ễn Phú Quý                                                                   Đức                                                                   Lê Hoàng Đức 5
  6. MỞ ĐẦU Lý do chọn đề tài Qua mùa dịch covid vừa rồi, chắc hẳn nhiều người đã nhận ra tầm quan trọng của   việc có 1 khoản tiết kiệm cho những lúc khó khăn như  thế  này. Hiện nay, để  tiết   kiệm tiền, người dân thường chọn lựa sử dụng hoạt động ngân hàng nhận tiền gửi  đại chúng ở các tổ chức tín dụng. Vừa được giữ số tiền nguyên vẹn vừa có tiền lãi  suất hàng tháng. Tuy thân thuộc với các tổ chức tín dụng là thế, nhưng rất ít người   biết rõ về  các tổ  chức tín dụng. Bài tiểu luận này sẽ  định nghĩa, phân loại các tổ  chức tín dụng và phân biệt 2 loại hình tổ chức tín dụng phổ biến nhất hiện nay là tổ  chức tín dụng ngân hàng và phi ngân hàng. NỘI DUNG Câu 1: Phân biệt tổ chức tín dụng là ngân hàng với tổ chức tín dụng phi ngân  hàng trên cơ sở lý luận và thực tiễn. 1. Khái niệm tổ chức tín dụng: Góc độ pháp lí: Căn cứ Khoản 1 Điều 4 VBHN Luật Các tổ chức tín dụng 2017: “Tổ  chức tín dụng là doanh nghiệp thực hiện một, một số  hoặc tất cả  các hoạt động  ngân hàng.” Góc độ cá nhân: Tổ chức tín dụng là 1 loại doanh nghiệp đặc biệt kinh doanh tiền tệ  chịu sự quản lí của Ngân hàng nhà nước Việt Nam chứ không phải Sở Kế hoạch và  đầu tư  như  các doanh nghiệp bình thường khác. Không chỉ  chịu sự  điều chỉnh của   6
  7. Luật Doanh nghiệp 2020 mà còn chịu sự  điều chỉnh của Luật Ngân hàng ( Luật  Ngân hàng nhà nước 2010, VBHN Luật Các tổ  chức tín dụng 2017 và các văn bản  pháp luật liên quan. VD: VBHN 07/2013/VBHN­VPQH hợp nhất Pháp lệnh ngoại  hối, NĐ 07/2006/NĐ­CP). 2. Phân loại các tổ chức tín dụng: Căn cứ Khoản 1 Điều 4 VBHN Luật Các tổ chức tín dụng 2017: “Tổ chức tín dụng  bao gồm ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tài chính vi mô và quỹ  tín dụng nhân dân.” ­ Ngân hàng: Ngân hàng là loại hình tổ  chức tín dụng có thể  được thực hiện tất cả  các hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật này (Khoản 2 Điều 4 VBHN Luật   Các tổ chức tín dụng 2017). ­ Tổ chức tín dụng phi ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện một   hoặc một số  hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật này, trừ  các hoạt động  nhận tiền gửi của cá nhân và cung  ứng các dịch vụ  thanh toán qua tài khoản của  khách hàng (Khoản 4 Điều 4 VBHN Luật Các tổ chức tín dụng 2017). ­ Tổ  chức tài chính vi mô là loại hình tổ  chức tín dụng chủ  yếu thực hiện một số  hoạt động ngân hàng nhằm đáp  ứng nhu cầu của các cá nhân, hộ  gia đình có thu   nhập thấp và doanh nghiệp siêu nhỏ (Khoản 5 Điều 4 VBHN Luật Các tổ  chức tín  dụng 2017). ­ Quỹ tín dụng nhân dân là tổ chức tín dụng do các pháp nhân, cá nhân và hộ gia đình  tự nguyện thành lập dưới hình thức hợp tác xã để thực hiện một số hoạt động ngân  hàng theo quy định của Luật này và Luật Hợp tác xã nhằm mục tiêu chủ  yếu là  tương trợ nhau phát triển sản xuất, kinh doanh và đời sống. (Khoản 6 Điều 4 VBHN   Luật Các tổ chức tín dụng 2017). 7
  8. 3. Phân loại tổ chức tín dụng ngân hàng và phi ngân hàng: Căn cứ  Khoản 2 Điều 4 VBHN Luật Các tổ  chức tín dụng 2017, theo tính chất và  mục tiêu hoạt động, các loại hình ngân hàng bao gồm: ­ Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động  ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục   tiêu lợi nhuận (Khoản 3 Điều 4 VBHN Luật Các tổ  chức tín dụng 2017). VD: TP  Bank, ACB, Techcom Bank… ­ Ngân hàng hợp tác xã là ngân hàng của tất cả các quỹ tín dụng nhân dân do các quỹ  tín dụng nhân dân và một số  pháp nhân góp vốn thành lập theo quy định của Luật  này nhằm mục tiêu chủ  yếu là liên kết hệ  thống, hỗ  trợ  tài chính, điều hòa vốn  trong hệ thống các quỹ tín dụng nhân dân (Khoản 7 Điều 4 VBHN Luật Các tổ chức  tín dụng 2017). VD: VDB. ­ Ngân hàng chính sách là ngân hàng có đối tượng phục vụ  chủ  yếu là  “người  nghèo” trong xã hội, là tổ  chức tín dụng được thành lập và sở  hữu bởi Nhà nước.   Mục tiêu hoạt động chính là giải quyết đời sống, phát triển sản xuất và xóa đói  giảm nghèo. VD: VBSP. Căn cứ Khoản 4 Điều 4 VBHN Luật Các tổ  chức tín dụng 2017, Tổ  chức tín dụng   phi ngân hàng bao gồm: ­ Công ty tài chính là loại hình tổ  chức tín dụng phi ngân hàng mà hoạt động kinh   doanh chính là huy động vốn nhằm mục đích cho vay, đầu tư. Ngoài ra, còn cung  ứng   dịch   vụ   tư   vấn   về   tài   chính,   tiền   tệ.   VD:   FE   Credit,  HD   SAIGON,   Home  Credit… 8
  9. ­ Công ty cho thuê tài chính là loại hình công ty tài chính có hoạt động chính là cho   thuê tài chính theo quy định của Luật này (Khoản 4 Điều 4 VBHN Luật Các tổ chức  tín dụng 2017). VD: VINASHIN Finance, Kexim, Công ty CTTC TNHH MTV Ngân  hàng Công thương Việt Nam… ­ Các các tổ  chức tín dụng phi ngân hàng khác => Điều khoản mở  về  loại hình có  thể phát sinh trong tương lai. 4. Phân biệt tổ chức tín dụng ngân hàng và phi ngân hàng 4.1. Về hoạt động Ngân hàng thương mại, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác xã được thực hiện  tất cả  các hoạt động ngân hàng bao gồm: nhận tiền gửi đại chúng, cấp tín dụng  ( cho vay ), cung  ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản và 1 số  hoạt động khác qui  định  ở  Điều 98­107, 117 VBHN Luật Các tổ  chức tín dụng 2017 như: phát hành   chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu để  huy động vốn trong nước và   nước ngoài, bảo lãnh ngân hàng, phát hành thẻ  tín dụng cung  ứng các phương tiện   thanh toán, cung  ứng các dịch vụ  thanh toán trong nước bao gồm séc, lệnh chi,  ủy   nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, thư tín dụng, thẻ ngân hàng, dịch vụ thu hộ và chi  hộ, cung ứng các dịch vụ thanh toán quốc tế và các dịch vụ thanh toán khác với điều   kiện được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận, vay vốn của Ngân hàng Nhà nước và  các tổ chức tín dụng, tài chính, mở tài khoản tại Ngân hành Nhà nước và các tổ chức   tín dụng khác, tổ chức và tham gia các hệ thống thanh toán,  góp vốn, mua cổ phần,  tham gia thị  trường tiền tệ, kinh doanh, cung  ứng dịch vụ ngoại hối và sản phẩm  phái sinh, nghiệp vụ ủy thác và đại lý, dịch vụ quản lý tiền mặt, tư vấn ngân hàng,   tài chính; các dịch vụ quản lý, bảo quản tài sản, cho thuê tủ, két an toàn, tư vấn tài  9
  10. chính doanh nghiệp, tư  vấn mua, bán, hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp và tư  vấn  đầu tư, mua, bán trái phiếu Chính phủ, trái phiếu doanh nghiệp, dịch vụ  môi giới  tiền tệ, lưu ký chứng khoán, kinh doanh vàng và các hoạt động kinh doanh khác liên   quan đến hoạt động ngân hàng sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng   văn bản đối với ngân hàng thương mại và đối với  ngân hàng hợp tác xã được thực  hiện một số  hoạt động nêu trên với điều kiện Ngân hàng Nhà nước chấp thuận   bằng văn bản nhưng chủ yếu hoạt động của ngân hàng hợp tác xã là điều hòa vốn   và thực hiện các hoạt động ngân hàng đối với thành viên là các quỹ  tín dụng nhân   dân. Công ty tài chính chỉ được thực hiện 1 số hoạt động ngân hàng và những hoạt động  ngân hàng này còn bị 1 số ràng buộc do luật định tại Điều 108­111 VBHN Luật Các   tổ  chức tín dụng 2017 như: Chỉ được nhận tiền gửi của tổ chức, không được nhận  tiền gửi của cá nhân, không được cung  ứng dịch vụ  thanh toán và hoạt động khác  như: Phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu để  huy động vốn  của tổ  chức, bảo lãnh ngân hàng,… Công ty cho thuê tài chính cũng tương tự  như  công ty tài chính qui định ở Điều 112­ 116 VBHN Luật Các tổ chức tín dụng 2017 vì  công ty cho thuê tài chính theo Khoản 4 Điều 4 VBHN Luật Các tổ  chức tín dụng   2017 cũng là loại hình công ty tài chính tuy nhiên công ty cho thuê tài chính lại có   hoạt động đặc biệt là cho thuê tài chính qui định ở Khoản 4,5,6 Điều 112, 113 VBHN  Luật Các tổ  chức tín dụng 2017 như: cho thuê tài chính, cho vay bổ  sung vốn lưu  động đối với bên thuê tài chính, cho thuê vận hành với điều kiện tổng giá trị tài sản  cho thuê vận hành không vượt quá 30% tổng tài sản có của công ty cho thuê tài  chính. 10
  11. Các tổ chức tín dụng ngân hàng được thực hiện tất cả hoạt động ngân hàng còn các   tổ  chức tín dụng phi ngân hàng chỉ  được thực hiện 1 số  hoạt động mà những hoạt   động được thực hiện còn bị hạn chế. Tuy nhiên, các tổ chức tín dụng phi ngân hàng   lại có 1 loại hình rất đặc biệt là công ty cho thuê tài chính có hoạt động cho thuê tài  chính đặc thù mà không tổ chức tín dụng nào có. 4.2. Về giới hạn cấp tín dụng Căn cứ Khoản 1, 2 Điều 128 VBHN Luật Các tổ chức tín dụng 2017: ­ Tổng mức dư nợ cấp tín dụng đối với một khách hàng không được vượt quá 15%   vốn tự  có của ngân hàng thương mại, tổng mức dư  nợ  cấp tín dụng đối với một   khách hàng và người có liên quan không được vượt quá 25% vốn tự  có của ngân  hàng thương mại. ­ Tổng mức dư nợ cấp tín dụng đối với một khách hàng không được vượt quá 25%  vốn tự có của tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổng mức dư nợ cấp tín dụng đối với  một khách hàng và người có liên quan không được vượt quá 50% vốn tự có của tổ  chức tín dụng phi ngân hàng.  4.3. Về hình thức tổ chức Căn cứ Khoản 1,2,3,6 Điều 6 VBHN Luật Các tổ chức tín dụng 2017: ­ Các tổ  chức tín dụng ngân hàng được tổ  chức dưới hình thức công ty cổ  phần,   công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và hợp tác xã. Trong đó, ngân hàng   thương mại trong nước được thành lập, tổ  chức dưới hình thức công ty cổ  phần,  ngân hàng thương mại nhà nước được thành lập, tổ  chức dưới hình thức công ty   11
  12. trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ. Ngân   hàng hợp tác xã ược thành lập, tổ chức dưới hình thức hợp tác xã. ­ Các tổ chức tín dụng phi ngân hàng được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty  cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn. 4.4. Qui trình cấp tín dụng, thu hồi nợ Quy trình cấp tín dụng của các tổ chức tín dụng ngân hàng: Bước 1: Khoanh vùng, tiếp cận nhóm khách hàng tiềm năng, có nhu cầu Bước 2: Thu thập thông tin khách hàng (tài sản, quan hệ  nhân thân, công việc, nơi  sinh sống…) Bước 3: Thẩm định khả  năng chi trả  nợ  của khách hàng, đánh giá việc thu hồi  khoản vay gốc và lãi Bước 4: Quyết định cấp tín dụng từ dữ liệu thu được từ bước 1, 2. Nếu quyết định  cấp tín dụng, kí hợp đồng cấp tín dụng. Bước 5: Giaỉ ngân, thu hồi nợ (gốc và lãi) và giám sát tín dụng (sự kiện nào đó khiến  khách hàng mất khả năng chi trả? Dịch bệnh, thất nghiệp...) Bước 6: Thanh lý hợp đồng tín dụng Thanh lý mặc nhiên (Khách hành hoàn tất thanh toán) Thanh lý bắt buộc (nợ xấu, không thể hoặc ít khả năng thu hồi) Quy trình cấp tín dụng của các tổ chức tín dụng phi ngân hàng: Bước 1: Tiếp nhận hồ  sơ  vay vốn của khách hàng gửi tới (Bao gồm hồ  sơ  khách  hàng và hồ sơ đề nghị vay vốn) Bước 2: Thẩm định điều kiện vay vốn (Kiểm tra hồ sơ, mục đích vay vốn, xác minh   thông tin, năng lực hành vi dân sự)  12
  13. Bước 3: Phân tích tín dụng (Phân tích tính xác thực, độ tin cậy của những thông tin   khách hàng cung cấp, danh sách đen của các tổ  chức tín dụng trong trường hợp tín  chấp? Khả  năng chi trả  nợ  gốc lẫn lãi? Các tổ  chức tín dụng đang vay vốn? Tổng   nợ tín dụng? Gía trị của tài sản trong trường hợp thế chấp?) Bước 4: Xét duyệt hồ sơ (Tương tự như quyết định cấp tin dụng của ngân hàng) Bước 5: Kí hợp đồng và tiến hành giải ngân Bước 6: Thu nợ và đưa ra phán quyết tín dụng mới (Tương tự thanh lý hợp đồng tín  dụng) Quy trình thu hồi nợ của các tổ chức tín dụng ngân hàng: Bước 1: Thông báo nợ quá hạn và yêu cầu trả nợ. Trường hợp khó khăn, lí do khách   quan dẫn đến không trả  được nợ  đúng hạn thì có thể  phản ánh với ngân hàng để  được hỗ trợ. Bước 2: Thông báo cho cơ quan, công ty nơi khách hàng đang làm việc để ngân hàng  hỗ  trợ  thu hồi nợ  hoặc nhắc nợ  thông qua số  điện thoại người thân ghi trên hợp   đồng. Bước 3: Giao việc thu hồi nợ cho bên thứ 3 (công ty thu hồi nợ) Bước 4: Giao toàn bộ cho cơ quan chức năng để giải quyết theo quy định của pháp  luật. Bước 5: Lưu lịch sử nợ xấu trên CIC và hạn chế khách hàng và người thân tham gia  các sản phẩm vay sau này tại bất kì tổ chức tín dụng nào. Quy trình thu hồi nợ của các tổ chức tín dụng phi ngân hàng: Bước 1: Nhắc nợ  qua số  điện thoại.Bước 2: Nếu nợ  vẫn chưa được thanh toán  nhắc nợ qua điện thoại với tần suất cao hơn (gần như là khủng bố tinh thần) 13
  14. Bước 3: Gọi người thân/bạn bè/đồng nghiệp tham chiếu để  nhắc khách hàng thanh  toán. Bước 4: Chuyển qua bộ phận pháp lý xử lý nợ. Bước 5: Quyết định bán nợ cho Công Ty thu nợ hoặc ủy quyền thu nợ. Bước 6: Công Ty Thu Nợ tiếp tục gọi điện thoại nhắc nợ. Bước 7: Gọi người thân nhắc nợ. Bước 8: Khủng bố khách hàng bằng điện thoại và tin nhắn. Bước 9: Bôi nhọ khách hàng qua Mạng Xã Hội. Bước 10: Công Ty thu nợ đến nơi sinh sống. Bước 11: Quyết định thưa kiện ra tòa án cấp Quận. Bước 12: Thi hành án dân sự. Bước 13: Chuyển hồ sơ qua tòa án Cấp Quận kiện khách hàng lừa đảo chiếm đoạt   tài sản (nếu có). Quy trình cấp tín dụng là khá tương đồng giữa các tổ  chức tín dụng ngân hàng và   các tổ  chức tín dụng phi ngân hàng. Tuy nhiên qui trình thu hồi nợ  của các tổ  chức  tín dụng phi ngân hàng có thiên hướng cực đoan hơn nhiều. Nên nhớ, trong Luật đầu  tư 2020 đã liệt thu hồi nợ vào danh mục các ngành nghề cấm kinh doanh. 4.5. Cho thuê tài chính: Bên cho thuê tài chính và bên thuê tài chính kí hợp đồng thuê tài chính không thể hủy   ngang. Tổng số tiền thuê = giá trị tài sản thuê. Theo đó, bên cho thuê mua tài sản cho   thuê theo yêu cầu trong hợp đồng của bên thuê và nắm giữ quyền sở hữu. Bên thuê  sử dụng tài sản thuê và thanh toán tiền thuê cho đến khi hợp đồng đáo hạn. Lúc này,  quyền sở hữu tài sản thuêsẽ được chuyển giao cho bên thuê. 14
  15. 4.6. Lí do chọn ngân hàng, công ty tài chính hoặc công ty cho thuê tài chính Đối với ngân hàng thương mại, thông thường, người dân tìm tới ngân hàng chủ yếu   để gửi tiết kiệm. Có nhiều lí do cho việc này như lãi suất cao, tránh được rủi ro mất   tiền khi gửi tại ngân hàng như: bị  cướp, bị  trộm,.. hay chỉ là để  dành 1 khoản tiết   kiệm đề  phòng cho những tình huống bất khả  kháng như: dịch bệnh covid, hỏa  hoạn… Còn những người đến ngân hàng để  vay vốn thông thường đều là những   doanh nhân hay chủ sở hữu doanh nghiệp cần vay vốn lớn để thực hiện các dự  án.  Tuy thủ  tục thẩm định, giải ngân cấp tín dụng cuả  ngân hàng khá phức tạp nhưng   vốn của ngân hàng về lý thuyết dĩ nhiên sẽ có vốn mạnh hơn dẫn tới giới hạn cấp   tín dụng sẽ  cao hơn. Đối với ngân hàng hợp tác xã và chính sách, thông thường  những người tìm đến thường là những người có hoàn cảnh khó khăn cần vay vốn   để phát triển lao động, kinh doanh nhỏ lẻ hay những doanh nghiệp vừa và nhỏ  cần  vố  nđể  đầu tư những dự án qui mô vừa cà nhỏ. Nếu thuộc vào những chủ  thể hay   yêu cầu trên, người ta sẽ lựa chọn ngân hàng. Về công ty tài chính, người ta thường đến đây để vay vốn tiêu dùng là chủ yếu. Do   quan ngại thủ  tục rườm rà, phức tạp của ngân hàng nên người dân thường xuyên  chọn các công ty tài chính để vay vốn tiêu dùng. Về công ty cho thuê tài chính, vì đây là chủ thể có hoạt động cho thuê tài chính hết   sức đặc biệt nên lí do chọn công ty cho thuê tài chính cũng khá rõ ràng. Những doanh   nghiệp không có vốn tự có lớn, có nhu cầu cải thiện cơ sở hạ tầng để phục vụ sản   xuất sẽ lựa chọn các công ty cho thuê tài chính vì những doanh nghiệp này không có   15
  16. tài chính đủ mạnh để tự mình mua tài sản phục vụ quá trình kinh doanh nên sẽ phát   sinh nhu cầu thuê tài chính để giải quyết vấn đề này.  Câu 2: Phân tích và bình luận các vấn đề pháp lý của một vụ việc thực tiễn có  nội dung về tranh chấp hợp đồng tín dụng. 1. Tóm tắt bản án Bản án sưu tầm: Bản án số: 39/2021/DS­ST ngày 12/5/2021 về việc tranh chấp hợp   đồng vay tài sản của Tòa án nhân dân huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre Link: http://www.congbobanan.toaan.gov.vn/2ta815878t1cvn/chi­tiet­ban­an 1.1. Về các đương sự trong vụ án Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần A ­ Chi nhánh Bến Tre­ Phòng  giao   dịch BĐ (bên cho vay) Đại diện theo ủy quyền: Ông Phan Minh N Bị đơn: Nguyễn Thị L (Vắng mặt) (bên vay) 1.2. Về nội dung vụ án Ngày 17/6/2019, Ngân hàng Thương mại Cổ  phần A – Chi nhánh Bến Tre­Phòng  giao dịch BĐ và bà Nguyễn Thị L có ký hợp đồng tín dụng cho vay trả góp theo hợp   đồng số  00854875­0162162801T18004. Số  tiền cho vay (Vốn gốc) 20.000.000 đồng  (Hai   mươi   triệu   đồng);   lãi   suất   12%/   năm;   thời   hạn   vay   là   18   tháng   (Từ   ngày  21/9/2018 đến ngày 21/3/2020). Kể từ khi giải ngân đến nay, bên bị  đơn Nguyễn Thị  L đã thực hiện nghĩa vụ  hoàn  trả cho Ngân hàng với số tiền là 21.945.471 đồng (Hai mươi mốt triệu chín trăm bốn  mươi lăm nghìn bốn trăm bảy mươi mốt đồng). Trong đó: Vốn là 18.470.527 đồng;  tiền lãi trong hạn là 3.389.473 đồng; tiền lãi quá hạn là 85.471 đồng. Ngày bà L trả  16
  17. lãi gần nhất cho Ngân hàng vào ngày 14/4/2021 với số  tiền là 4.000.000 đồng. Bà  Nguyễn Thị L không thanh toán nợ và lãi vay cho Ngân hàng theo như cam kết trong  hợp đồng tín dụng cho vay trả góp. 1.3. Về lời khai và quan điểm các bên trong vụ án Bà Nguyễn Thị L khai rằng bà đồng ý theo yêu cầu của Ngân hàng, đồng ý trả hoàn   tất nợ  cho Ngân hàng Thương mại Cổ  phần A – Chi nhánh Bến Tre­ Phòng giao   dịch BĐ trong vòng 01 tháng. Ông N yêu cầu Tòa án xem xét, xét xử  buộc bà Nguyễn Thị  L phải hoàn trả  cho   Ngân hàng Thương mại Cổ phần A – Chi nhánh Bến Tre­Phòng giao dịch BĐ (Tính  đến ngày 12/5/2021) số  tiền còn thiếu là 3.020.490 đồng (Ba triệu không trăm hai   mươi nghìn bốn trăm chín mươi đồng). Trong đó: Vốn gốc là 1.529.473 đồng; lãi  trong hạn là 210.527 đồng; lãi quá hạn là 1.280.490 đồng. Ngoài ra, bên bà Nguyễn   Thị  L phải tiếp tục trả  lãi (Lãi trong hạn và lãi quá hạn) của số  tiền vốn gốc   1.529.473 đồng phát sinh từ ngày 13/5/2021 cho đến khi hoàn tất nghĩa vụ trả nợ, lãi  suất theo hợp đồng tín dụng cho vay trả góp. 1.4. Về nhận định của Tòa án và Viện kiểm sát Viện kiểm sát nhân dân: ­ Về tố tụng: Thẩm phán thực hiện đúng theo quy định tại Điều 203 BLTTDS. Tuy   nhiên, Tòa án gửi thông báo thụ  lý cho Viện kiểm sát và đương sự  trễ  hạn là vi   phạm quy định tại Điều 196 BLTTDS. ­ Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử Buộc bà Nguyễn Thị  L phải hoàn trả  cho  Ngân hàng Thương mại Cổ  phần A –Chi nhánh Bến Tre­ Phòng giao dịch BĐ số  tiền 3.020.490 đồng (Ba triệu không trăm hai mươi nghìn bốn trăm chín mươi đồng).  Trong đó: Vốn gốc là 1.529.473 đồng; lãi trong hạn là 210.527 đồng; lãi quá hạn là  1.280.490 đồng. Ngoài ra, bên bà Nguyễn Thị  L phải tiếp tục trả lãi (Lãi trong hạn  17
  18. và lãi quá hạn) của số tiền vốn gốc 1.529.473 đồng phát sinh từ ngày 13/5/2021 cho  đến khi hoàn tất nghĩa vụ trả nợ, lãi suất theo hợp đồng tín dụng cho vay trả góp. Tòa án nhận định: ­ Về tố tụng: Bà Nguyễn Thị L đã được Tòa án triệu tập hợp lệ, tuy nhiên bà L có   yêu cầu xét xử vắng mặt. Do đó, xét xử vắng mặt bà L là phù hợp với Điều 227 Bộ  luật Tố tụng dân sự. ­ Về nội dung: Ngày 17/6/2019, Ngân hàng Thương mại Cổ phần A – Chi nhánh Bến   TrePhòng giao dịch BĐ và bà Nguyễn Thị  L có ký hợp đồng tín dụng cho vay trả  góp. Nội dung cụ  thể  như  sau: Sốtiền cho vay (Vốn gốc) 20.000.000  đồng (Hai  mươi triệu đồng); lãi suất 12%/ năm; thời hạn vay là 18 tháng (Từ  ngày 21/9/2018  đến ngày 21/3/2020). Ngày bà L trả nợ gần nhất cho Ngân hàng vào ngày 14/4/2021  với số  tiền là 4.000.000 đồng (Bốn triệu đồng). Số  nợ  bà L còn thiếu là 3.020.490   đồng (Ba triệu không trăm hai mươi nghìn bốn trăm chín mươi đồng). Trong đó:  Vốn gốc là 1.529.473 đồng; lãi trong hạn là 210.527 đồng; lãi quá hạn là 1.280.490  đồng. 1.5. Về phán quyết của Tòa án 1/ Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương mại Cổ phần A –   Chi nhánh Bến Tre­ Phòng giao dịch BĐ. 2/ Buộc bà Nguyễn Thị L phải có nghĩa vụ hoàn trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ  phần A – Chi nhánh Bến Tre­ Phòng giao dịch BĐ sốtiền vay còn thiếu là 3.020.490  đồng (Ba triệu không trăm hai mươi nghìn bốn trăm chín mươi đồng). 2. Phân tích và bình luận các vấn đề pháp lí ­ Về  thẩm quyền giải quyết vụ  án của Tòa án, thì vụ  án tranh chấp hợp đồng tín  dụng này thuộc thẩm quyền của TAND huyện BĐ là đúng. Bởi vì, trong vụ  án này   18
  19. không có yếu tố  nước ngoài, không có đương sự  ở  nước ngoài hay cần  ủy thác tư  pháp, TAND huyện BĐ là tòa án nơi mà bà Nguyễn Thị L cư trú. ­ Về  xác định tư  cách tham gia tố  tụng, Ngân hàng TMCP A – Chi nhánh Bến Tre­   Phòng giao dịch BĐ là nguyên đơn, bà L là bị đơn là chính xác. Ngân hàng là bên có   quyền, lợi ích bị xâm phạm đã khởi kiện bà L là người đã xâm phạm quyền, lợi ích   của mình. ­ Về việc áp dụng các điều 357, 463, 466, 468 của BLDS 2015 của Tòa án là đúng.   Bởi vì, hợp đồng tín dụng cho vay trả  góp giữa Ngân hàng TMCP A – Chi nhánh  Bến Tre và bà Nguyễn Thị L là hợp pháp theo điều 463: “Hợp đồng vay tài sản là sự  thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tài sản cho bên vay; khi đến hạn   trả, bên vay phải hoàn trả  cho bên cho vay tài sản cùng loại theo đúng số  lượng,   chất lượng và chỉ  phải trả  lãi nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.”. Và   Ngân hàng lấy lãi suất bà L theo hợp đồng là 12%/năm hoàn toàn hợp lý theo khoản   1   điều   468   là   lãi   suất   theo   thỏa   thuận   trong   hợp   đồng   không   được   vượt   quá  20%/năm. Bà L là người xâm phạm quyền, lợi ích của Ngân hàng TMCP A – Chi nhánh Bến  Tre thì bà L phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương  ứng với thời gian chậm trả  và lãi suất phát sinh do chậm trả  tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên   theo điều 357.  Trong quá trình tố  tụng, bà L thừa nhận có vay và đồng ý trả  nợ  theo yêu cầu của   Ngân hàng trong thời hạn 01 tháng nhưng không thực hiện. Vì vậy, bà Nga đã vị  phạm nghĩa vụ trợ của bên vay theo điều 466 nên việc Ngân hàng tính lãi suất bà L   theo khoản 5 điều 466 trường hợp vay có lãi mà khi đến hạn bên vay trả không đầy   đủ là không vi phạm quy định của pháp luật. ­ Về  việc áp dụng các điều 92, 227 của BLTTDS 2015 của Tòa án là đúng. Bởi vì,  theo như lời khai của bà L thì đây là tình tiết không cần phải chứng minh theo quy   19
  20. định tại điều 92. Bên cạnh đó, bà Nguyễn Thị  L đã được Tòa án triệu tập hợp lệ,   tuy nhiên bà L có yêu cầu xét xử vắng mặt. Do đó, xét xử vắng mặt bà L là phù hợp   với Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự. ­ Về  việc áp dụng điều 91, 95 Luật các tổ  chức tín dụng năm 2010 của Tòa án là  đúng. Bởi vì, theo điều 91 thì tổ  chức tín dụng  ở  đây là Ngân hàng TMCP A – Chi   nhánh Bến Tre và khách hàng là bà L đã thỏa thuận với nhau về mức lãi suất cũng   phí cấp tín dụng trong hợp đồng tín dụng cho vay trả góp. Bà L đã vi phạm các quy  định trong hợp đồng là không trả  nợ  đúng hạn cho Ngân hàng nên Ngân hàng có   quyền xử lí nợ đối với bà L theo điều 95 của Luật các tổ chức tín dụng năm 2010. ­ Về án phí, Tòa án đã áp dụng đúng theo Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 thì bà  L phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Và phải hoàn trả lại cho Ngân hàng   số tiền tạm  ứng án phí mà ngân hàng đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng)  theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0006216 ngày 28 tháng 01 năm 2021 của Chi   cục Thi hành án dân sự huyện BĐ, tỉnh Bến Tre. DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO Bộ luật dân sự năm 2015 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 VBHN Luật các tổ chức tín dụng năm 2017 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 Luật Đầu tư 2020 https://vayngay.org/xu­ly­no­xau/ https://beatdautu.com/quy­trinh­xu­ly­no­xau­cua­ngan­hang/ https://www.shbfinance.com.vn/tu­van/meo­quan­ly­tai­chinh/quy­trinh­cho­vay­tieu­ dung­ca­nhan­chi­tiet­nhat 20
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2