intTypePromotion=1

Tiểu luận tài chính tiền tệ: Đánh giá FDI cho sự phát triển kinh tế Việt Nam

Chia sẻ: Dsfcf Dsfcf | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:35

0
287
lượt xem
60
download

Tiểu luận tài chính tiền tệ: Đánh giá FDI cho sự phát triển kinh tế Việt Nam

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tiểu luận tài chính tiền tệ: Đánh giá FDI cho sự phát triển kinh tế Việt Nam nhằm trình bày về cơ sở lý luận đầu tư trực tiếp, thực trạng đầu tư trực tiếp tại Việt Nam, kiến nghị các giải pháp nhằm thu hút vốn FDI và mục tiêu cho năm 2010, thực trạng của hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài và các tác động của nó đối với nền kinh tế nước ta.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Tiểu luận tài chính tiền tệ: Đánh giá FDI cho sự phát triển kinh tế Việt Nam

  1. Đánh giá FDI cho sự phát triển kinh tế Việt Nam GVHD: PGS-TS Vũ Thị Minh Hằng BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM CAO HỌC KHÓA K19 …………………... .. …..………………. TIỂU LUẬN MÔN TÀI CHÍNH TIỀN TỆ Đề tài: ĐÁNH GIÁ NGUỐN VỐN FDI VỚI SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ VIỆT NAM GVHD : PGS_TS Vũ Thị Minh Hằng SVTH : Nguyễn Lƣơng Ngân Cao Đình Bền Mai Thị Chín Trần Nguyễn Băng Dƣơng Phạm Văn Dũng Dƣơng Minh Dũng Thạch Tố Kim Thái Thị Hồng Minh Lê Văn Đại Nguyễn Thị Kim Ngân Nguyễn Thị Kim Phƣợng Cao Thị Xuân Tâm THÁNG 1 NĂM 2010 SVTH: Nhóm 5 – Lớp Cao Học Đêm 1 Trang 1
  2. Đánh giá FDI cho sự phát triển kinh tế Việt Nam GVHD: PGS-TS Vũ Thị Minh Hằng LỜI MỞ ĐẦU Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng đã khẳng định: “Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là một bộ phận cấu thành quan trọng của nền kinh tế thị trường định hướng Xã hội Chủ nghĩa ở nước ta, được khuyến khích phát triển lâu dài, bình đẳng với các thành phần kinh tế khác. Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài là chủ trương quan trọng, góp phần khai thác các nguồn lực trong nước, mở rộng hợp tác kinh tế quốc tế, tạo nên sức mạnh tổng hợp phục vụ sự nghiệp Công nghiệp hoá - Hiện đại hóa đất nước, xây dựng một nền sản xuất hiện đại, vững mạnh phục vụ cho cả nhu cầu trong nước và xuất khẩu, có khả năng hỗ trợ và kích thích phát triển năng lực cho các ngành khác, tiến tới đổi mới toàn bộ xã hội.” Sau hơn 20 năm tiếp nhận nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), nước ta đã đạt được những thành tựu đáng kể. Đặc biệt, từ khi gia nhập WTO, nguồn vốn FDI đổ vào nước ta ngày càng nhiều và đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển đất nước ở nhiều lĩnh vực, góp phần thực hiện mục tiêu trở thành nước công nghiệp hiện đại vào năm 2020. Tuy nhiên, cho đến nay FDI vào Việt Nam vẫn còn nhiều vấn đề cần phải được xem xét giải quyết. Việc tìm hiểu nghiên cứu để có được sự đánh giá về những kết quả đã đạt được, tìm ra những hạn chế khắc phục nhằm tăng cường hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam trong thời gian tới là thực sự cần thiết, nhất là sau cuộc khủng hoảng kinh tế năm 2008. Cũng từ những suy nghĩ trên nhóm 5 – Lớp Cao Học Đêm 1 chúng em đã chọn đề tài “Đá nh giá nguồ n vốn FDI cho sự phát triể n kinh tế Việt Nam ” để tìm hiểu thực trạng của hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài và các tác động của nó đối với nền kinh tế nước ta. SVTH: Nhóm 5 – Lớp Cao Học Đêm 1 Trang 2
  3. Đánh giá FDI cho sự phát triển kinh tế Việt Nam GVHD: PGS-TS Vũ Thị Minh Hằng MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP............................... trang 1 1. Khái niệm đầu tư trực tiếp nước ngoài ............................................................ trang 1 2. Đặc điểm của FDI ........................................................................................... trang 1 3. Các hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài ....................................................... trang 2 3.1 Hợp đồng hợp tác kinh doanh ......................................................................... trang 2 3.2 Doanh nghiệp liên doanh ................................................................................ trang 2 3.3 Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài ............................................................. trang 2 4. Những nhân tố ảnh hưởng tới thu hút vốn FDI ................................................ trang 2 4.1 Các yết tố điều tiết vĩ mô ................................................................................ trang 2 4.1.1 Các chính sách. ............................................................................................ trang 2 4.1.2 . Luật đầu tư ................................................................................................. trang 3 4.1.3 . Môi trường kinh tế ..................................................................................... trang 3 4.2 Các yếu tố ảnh hưởng khác ............................................................................. trang 3 5. Vai trò của FDI đối với phát triển kinh tế ........................................................ trang 3 5.1 Những ảnh hưởng tích cực của FDI ................................................................ trang 3 5.1.1 . Nguồn vốn hỗ trợ cho phát triển kinh tế...................................................... trang 3 5.1.2 . Chuyển giao công nghệ mới ....................................................................... trang 4 5.1.3 . Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế ...................................................................... trang 4 5.1.4 . Thúc đẩy quá trình dịch chuyển cơ cấu kinh tế ........................................... trang 4 5.1.5 . Một số tác động khác .................................................................................. trang 4 5.2 Những ảnh hưởng tiêu cực của FDI ................................................................ trang 5 5.2.1. Sự chuyển giao công nghệ .......................................................................... trang 5 5.2.2 Phụ thuộc về kinh tế đối với các nước nhận đầu tư ...................................... trang 5 5.2.3 Chi phí cho thu hút FDI và sản xuất hàng hóa không thích hợp ................... trang 5 5.2.4 Những mặt trái khác .................................................................................... trang 5 Chƣơng 2: THỰC TRẠNG FDI TẠI VIỆT NAM ........................................... trang 6 1. Tình hình thu hút vốn đầu tư FDI tại Việt Nam ................................................ trang 6 1.1 Tình hình chung của vốn đầu tư FDI tại Việt Nam.......................................... trang 6 1.2 Tình hình thu hút vốn đầu tư trực tiếp FDI ................................................... trang 10 1.2.1 Theo đối tác đầu tư .................................................................................. trang 10 SVTH: Nhóm 5 – Lớp Cao Học Đêm 1 Trang 3
  4. Đánh giá FDI cho sự phát triển kinh tế Việt Nam GVHD: PGS-TS Vũ Thị Minh Hằng 1.2.2 Theo hình thức đầu tư ............................................................................... trang 12 1.2.3 Theo cơ cấu ngành nghề ............................................................................ trang 13 1.2.4 Theo cơ cấu lãnh thổ................................................................................. trang 15 1.2.5 Một số dự án tiêu biểu tại Việt Nam .......................................................... trang 17 1.2.5.1 Cầu Mỹ Thuận ........................................................................................ trang 17 1.2.5.2 Khu đô thị - Đại Học Quốc Tế Berjaya ................................................... trang 18 1.2.5.3 Công viên phần mềm Thủ Thiêm ............................................................ trang 18 2. Đánh giá tình hính thu hút vốn FDI trong những năm qua .............................. trang 19 1.1 Những thành tựu – nguyên nhân ................................................................... trang 19 1.2 Những hạn chế - nguyên nhân ...................................................................... trang 20 Chƣơng 3: GIẢI PHÁP THU HÚT FDI & MỤC TIÊU CHO NĂM 2010 ... trang 23 A.Các giải pháp chính ........................................................................................ trang 23 1.Nâng cấp, phát triển cơ sở hạ tầng ................................................................... trang 23 2. Phát triển nguồn nhân lực ............................................................................... trang 23 3.Cải tiến các thủ tục hành chính ........................................................................ trang 23 4.Mở rộng hình thức thu hút FDI .................................................................. trang 25 B.Các giải pháp hỗ trợ................................................................................... trang 25 1.Cải tiến quy chế đầu tư vào các khu công nghiệp và khu chế xuất ở Việt Nam ...................................................................................................................... trang 25 2.Thực hiện các biện pháp đảm bảo đầu tư .................................................... trang 26 3.Chính sách đất đai ...................................................................................... trang 26 4.Chính sách thuế và ưu đãi tài chính ............................................................ trang 27 5.Về chính sách công nghệ ........................................................................... trang 28 KẾT LUẬN TÀI LIỆU THAM KHẢO: SVTH: Nhóm 5 – Lớp Cao Học Đêm 1 Trang 4
  5. Đánh giá FDI cho sự phát triển kinh tế Việt Nam GVHD: PGS-TS Vũ Thị Minh Hằng CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP 6. Khái niệm đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) là một hình thức đầu tư quốc tế, đặc trưng bởi quá trình di chuyển vốn từ nước này qua nước khác. Trong đó người chủ sở hữu vốn đồng thời là người trực tiếp quản lí và điều hành hoạt động sử dụng vốn, nhằm mục đích thu lợi nhuận từ các hoạt động đầu tư trên cơ sở tuân theo quy định của Luật Đầu tư nước ngoài của nước sở tại. Đầu tư trực tiếp nước ngoài được thể hiện dưới ba hình thức chủ yếu:  Hợp đồng hợp tác kinh doanh.  Doanh nghiệp liên doanh.  Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài. 7. Đặc điểm của FDI Nguồn vốn FDI có những đặc điểm sau: - Hoạt động FDI không chỉ đưa vốn vào nước tiếp nhận đầu tư mà còn có cả công nghệ, kỹ thuật, bí quyết kinh doanh, sản xuất, năng lực Marketing, trình độ quản lý... - Các chủ đầu tư nước ngoài phải đóng góp một lượng vốn tối thiểu vào vốn pháp định tuỳ theo quy định của Luật đầu tư nước ngoài ở từng nước, để họ có quyền trực tiếp tham gia điều hành, quản lý đối tượng mà họ bỏ vốn đầu tư. Tỷ lệ góp vốn của bên nước ngoài càng cao thì quyền quản lý, ra quyết định càng lớn. - Kết quả hoạt động sản xuất của doanh nghiệp quyết định mức lợi nhuận của nhà đầu tư. - Chủ thể của đầu tư trực tiếp nước ngoài thường là các công ty xuyên quốc gia và đa quốc gia. Thông thường các chủ đầu tư này trực tiếp kiểm soát hoạt động của doanh nghiệp và đưa ra những quyết định có lợi nhất cho họ. - Nguồn vốn FDI được sử dụng theo mục đích của chủ thể đầu tư nước ngoài trong khuôn khổ luật Đầu tư nước ngoài của nước sở tại. Nước tiếp nhận đầu tư chỉ có thể định hướng một cách gián tiếp việc sử dụng vốn đó vào những mục đích mong muốn thông qua các công cụ như: thuế, giá thuê đất, các quy định để khuyến khích hay hạn chế đầu tư trực tiếp nước ngoài vào một lĩnh vực, một ngành nào đó. - Mặc dù FDI vẫn chịu sự chi phối của Chính Phủ song có phần ít lệ thuộc vào quan hệ chính trị giữa các bên tham gia hơn so với ODA. - Việc tiếp nhận FDI không gây nên tình trạng nợ nước ngoài cho nước chủ nhà. SVTH: Nhóm 5 – Lớp Cao Học Đêm 1 Trang 5
  6. Đánh giá FDI cho sự phát triển kinh tế Việt Nam GVHD: PGS-TS Vũ Thị Minh Hằng 8. Các hình thức đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài 3.1. Hợp đồng hợp tác kinh doanh Là văn bản ký kết giữa một chủ đầu tư nước ngoài và một chủ đầu tư trong nước (gọi là bên hợp danh) để tiến hành một hay nhiều hoạt động kinh doanh ở nước chủ nhà trên cở sở quy định về trách nhiệm để thực hiện hợp đồng và xác định quyền lợi của mỗi bên, mà không thành lập một pháp nhân mới. 3.2. Doanh nghiệp liên doanh Là doanh nghiệp được thành lập do các chủ đầu tư nước ngoài góp vốn chung với doanh nghiệp nước sở tại trên cơ sở hợp đồng liên doanh. Các bên tham gia điều hành doanh nghiệp, chia lợi nhuận và chịu rủi ro theo tỉ lệ góp vốn của mỗi bên vào vốn điều lệ. Phần góp vốn của bên nước ngoài không được ít hơn 30% vốn pháp định. 3.3. Doanh nghiệp 100% vốn nƣớc ngoài Là doanh nghiệp do chủ đầu tư nước ngoài bỏ 100% vốn tại nước sở tại, có quyền điều hành và chịu trách nhiệm toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp theo quy định, pháp luật của nước sở tại. Ngoài ra còn có các hình thức khác như: hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao (BOT), hợp đồng xây dựng - chuyển giao - kinh doanh (BTO), hợp đồng xây dựng - chuyển giao (BT) nhằm khuyến khích thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài. 4. Những nhân tố ảnh hƣởng tới thu hút vốn FDI 4.1. Các yết tố điều tiết vĩ mô 4.1.1. Các chính sách. - Yếu tố chính sách tiền tệ ổn định và mức độ rủi ro tiền tệ ở nước tiếp nhận đầu tư góp phần mở rộng hoạt động xuất khẩu của các nhà đầu tư. - Chính sách thương nghiệp có ý nghĩa đặt biệt đối với đầu tư trong lĩnh vực làm hàng xuất khẩu.Mức thuế quan ảnh hưởng tới giá hàng xuất khẩu, hạn mức (quota) xuất nhập khẩu thấp và các hàng rào thương mại khác trong lĩnh vực xuất nhập khẩu có thể không hấp dẫn các nhà đầu tư nước ngoài. Yếu tố này làm cho thủ tục xuất khẩu phức tạp thêm. - Chính sách thuế và ưu đãi: được áp dụng để thu hút các nhà đầu tư nước ngoài. - Chính sách kinh tế vĩ mô ổn định sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động của các nhà đầu tư. Mức độ ổn định kinh tế vĩ mô được đánh giá thông qua tiêu chí: chống lạm phát và ổn định tiền tệ. Tiêu chí này được thực hiện thông qua các công cụ của chính sách tài chính tiền tệ như lãi suất, tỷ giá hối đoái, tỷ lệ SVTH: Nhóm 5 – Lớp Cao Học Đêm 1 Trang 6
  7. Đánh giá FDI cho sự phát triển kinh tế Việt Nam GVHD: PGS-TS Vũ Thị Minh Hằng dự trữ bắt buộc, các công cụ thị trường mở đồng thời phải kiểm soát được mức thâm hụt ngân sách hoặc giữ cho ngân sách cân bằng. 4.1.2. Luật đầu tƣ Vấn đề mà các nhà đầu tư nước ngoài quan tâm là: - Môi trường cạnh tranh lành mạnh, quyền sở hữu tài sản tư nhân được pháp luật bảo đảm. - Quy chế pháp lý của việc phân chia lợi nhuận, quyền hồi hương lợi nhuận đối với các hình thức vận động cụ thể của vốn nước ngoài. - Quy định về thuế, giá, thời hạn thuê đất... Bởi yếu tố này tác động trực tiếp đến giá thành sản phẩm và tỷ suất lợi nhuận. - Quyền sở hữu được bảo vệ, gồm cả quyền của người phát minh sáng chế, quyền tác giả, nhãn hiệu hàng hóa và bí mật thương nghiệp… Vì vậy hệ thống pháp luật phải thể hiện được nội dung cơ bản của nguyên tắc: Tôn trọng độc lập chủ quyền, bình đẳng, cùng có lợi và theo thông lệ quốc tế. Đồng thời phải thiết lập và hoàn thiện định chế pháp lí tạo niềm tin cho các nhà đầu tư nước ngoài. 4.1.3. Môi trƣờng kinh tế: Với điều kiện của từng nước mà các nhà đầu tư quyết định đầu tư vào từng khu vực với từng dự án cho phù hợp với điều kiện của nước đó, như: GDP, GDP/đầu người, tốc độ tăng trưởng kinh tế, cơ cấu nghành. Đây là điều kiện quan trọng cho dự án của các nhà đầu tư tồn tại và phát triển. Chẳng hạn, một nền kinh tế với GDP quá thấp sẽ là rào cản cho các nhà đầu tư. Bên cạnh, cơ chế kinh tế ( kinh tế quốc dân, kinh tế thị trường) cũng ảnh hưởng rất lớn đến khả năng chấp nhận vốn đầu tư cũng như quyết định của các nhà đầu tư nước ngoài. 4.2. Các yếu tố ảnh hƣởng khác - Yếu tố hàng đầu là đặc điểm của thị trường bản địa. - Đặc điểm của thị trường nhân lực, công nhân lao động là mối quan tâm ở các lĩnh vực cần nhiều lao động. - Sự ổn định chính trị - xã hội có ý nghĩa quyết định đến việc huy động và sử dụng có hiệu quả vốn đầu tư, đặc biệt là đầu tư nước ngoài. - Cơ sở hạ tầng phát triển. 5. Vai trò của FDI đối với phát triển kinh tế 5.1. Những ảnh hƣởng tích cực của FDI 5.1.1. Nguồn vốn hỗ trợ cho phát triển kinh tế SVTH: Nhóm 5 – Lớp Cao Học Đêm 1 Trang 7
  8. Đánh giá FDI cho sự phát triển kinh tế Việt Nam GVHD: PGS-TS Vũ Thị Minh Hằng - Là một trong những nguồn quan trọng để bù đấp sự thiếu hụt về vốn ngoại tệ của các nước nhận đầu tư. - Là cơ sở tạo ra việc làm trong nước, đổi mới công nghệ, kỹ thuật tăng năng suất lao động… Từ đó tăng thu nhập, khắc phục tình trạng thiếu vốn mà không gây nợ cho các nước nhận đầu tư. - Làm tăng khả năng cạnh tranh và mở rộng khả năng xuất khẩu của nước nhận đầu tư, thu một phần lợi nhuận từ các công ty nước ngoài và thu ngoại tệ từ các hoạt động dịch vụ cho FDI. - Tạo ra tác động tích cực đối với việc huy động các nguồn vốn khác như ODA, NGO, và kích thích thu hút vốn đầu tư trong nước. - Giảm thiểu rủi ro đầu tư của các doanh nghiệp trong nước khi liên doanh với các đầu tư nước ngoài. 5.1.2. Chuyển giao công nghệ mới Về lâu dài FDI có thể mang lại lợi ích cho các nước nhận đầu tư, đó là thúc đẩy phát triển các ngành công nghệ cao. Khi đầu tư, chủ đầu tư mang vào nước nhận đầu tư vốn bằng tiền, vốn hiện vật như: máy móc thiết bị, nguyên vật liệu, công nghệ hiện đại, kỹ sảo chuyên môn, trình độ quản lý tiên tiến, năng lực tiếp cận thị trường, kỹ năng kinh doanh qua các chương trình đào tạo... thúc đẩy các nước nhận đầu tư đào tạo kỹ sư nhà quản lý có trình độ chuyên môn để tham gia vào các công ty liên doanh. 5.1.3. Thúc đẩy tăng trƣởng kinh tế Thực tế cho thấy các nước thực hiện kinh tế mở, biết tranh thủ và phát huy tác dụng các nhân tố bên ngoài thành nhân tố bên trong thì sẽ đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế cao. Mức tăng trưởng thường nhờ vào tăng đầu tư, số lao động được sử dụng tăng, năng suất lao động cũng tăng lên. 5.1.4. Thúc đẩy quá trình dịch chuyển cơ cấu kinh tế FDI góp phần thúc đẩy dịch chuyển cơ cấu kinh tế nhanh chóng: - Làm xuất hiện nhiều lĩnh vực và ngành kinh tế mới ở nước nhận đầu tư. - Làm phát triển trình độ kỹ thuật công nghệ ở nhiều ngành, góp phần thúc đẩy tăng năng suất lao động của các ngành này và làm tăng tỷ trọng của nó. - Làm phát triển một số ngành, nhưng sẽ làm mai một một số ngành. - Giúp Việt Nam mở rộng thị phần nước ngoài, làm nền kinh tế theo hướng của một nền kinh tế hàng hóa, tiến đến công nghiệp hóa - hiện đại hóa. 5.1.5. Một số tác động khác - Góp phần đáng kể vào nguồn thu ngân sách nhà nước từ việc thu thuế của các đơn vị đầu tư… SVTH: Nhóm 5 – Lớp Cao Học Đêm 1 Trang 8
  9. Đánh giá FDI cho sự phát triển kinh tế Việt Nam GVHD: PGS-TS Vũ Thị Minh Hằng - Cải thiện cán cân quốc tế cho nước nhận đầu tư. - Tạo điều kiện về vốn và kỹ thuật để khai thác, sử dụng các tiềm năng lao động, ở các nước nhận đầu tư có lực lượng lao động dồi dào, giúp giải quyết nạn thất nghiệp. 5.2. Những ảnh hƣởng tiêu cực của FDI 5.2.1. Sự chuyển giao công nghệ - Nhận sự chuyển giao công nghệ và máy móc thiết bị lạc hậu, khó tính được giá trị thực của máy móc này, gây thiệt cho việc chia lợi nhuận cho nước nhận đầu tư. - Gây tổn hại đến môi trường sinh thái, do luật môi trường ở các nước nhận đầu tư còn lỏng lẻo. - Chất lượng sản phẩm, chi phí sản xuất cao nên sản phẩm các nước nhận đầu tư khó cạnh tranh trên thị trường thế giới. 5.2.2. Phụ thuộc về kinh tế đối với các nƣớc nhận đầu tƣ Thông qua các công ty xuyên quốc gia là những bên đối tác nước ngoài để tiêu thụ hàng hóa vì các công ty này nắm hầu hết các kênh tiêu thụ hàng hóa từ nước này sang nước khác nên càng dựa vào đầu tư trực tiếp càng phụ thuộc kinh tế vào các nước công nghiệp phát triển. 5.2.3. Chi phí cho thu hút FDI và sản xuất hàng hóa không thích hợp - Để thu hút FDI, nước nhận đầu tư phải áp dụng một số ưu đãi cho các nhà đầu tư như giảm thuế, giảm tiền cho thuê đất, nhà xưởng, và các dịch vụ trong nước…, làm giảm lợi ích của nước nhận đầu tư. - Sản xuất hàng hóa không thích hợp như: thuốc lá, nước ngọt có ga thay thế nước hoa quả tươi, chất tẩy thay thế xà phòng… 5.2.4. Những mặt trái khác - Có trường hợp đầu tư để hoạt động tình báo gây rối an ninh chính trị. - Các nhà đầu tư vào những nơi có lợi nhất, gây nên mất cân đối giữa các vùng nông thôn và thành thị. SVTH: Nhóm 5 – Lớp Cao Học Đêm 1 Trang 9
  10. Đánh giá FDI cho sự phát triển kinh tế Việt Nam GVHD: PGS-TS Vũ Thị Minh Hằng CHƢƠNG 2 THỰC TRẠNG FDI TẠI VIỆT NAM 1. Tình hình thu hút vốn đầu tƣ FDI tại Việt Nam 1.1. Tình hình chung của vốn đầu tƣ FDI tại Việt Nam qua các năm Trong thập niên 80 và năm 1990: Những năm đầu triển khai Luật đầu tư trực tiếp nước ngoài, được coi là thời kỳ thử nghiệm, mò mẫm nên kết quả đạt được không nhiều. Vào lúc này, ngoài việc có luật đầu tư nước ngoài khá hấp dẫn và môi trường khá tự do trong đầu tư và kinh doanh, thì các cơ quan Nhà nước từ Trung ương đến địa phương chưa có kinh nghiệm cần thiết đối với hoạt động FDI. Các nhà đầu tư nước ngoài coi Việt Nam như “một vùng đất mới” cần phải thận trọng trong hoạt động đầu tư. Cả ba năm cộng lại, cả nước thu hút được 211 dự án với số vốn đăng ký là 1602.2 triệu USD và vốn pháp định 1279.7 triệu USD, còn vốn thực hiện thì không đáng kể, vì các doanh nghiệp FDI sau khi được cấp giấy phép phải làm nhiều thủ tục cần thiết mới đưa được vốn vào Việt Nam. Bình quân 1 dự án có 7,4 triệu USD vốn đăng ký và 4,7 triệu USD vốn pháp định. Các lĩnh vực thu hút đầu tư chủ yếu là khách sạn, du lịch, khai thác thăm dò dầu khí, công nghiệp chế biến nông lâm thuỷ sản, xây dựng. Và chưa có tác động rõ rệt đến nền Kinh tế - Xã hội Việt Nam. Trong giai đoạn 1991-1996: FDI tăng trưởng nhanh và góp phần quan trọng vào việc thực hiện các mục tiêu Kinh tế - xã hội. Giai đoạn này thu hút 25,179 tỷ USD vốn đăng ký, tốc độ tăng trưởng hàng năm cao. Vốn đăng ký năm 1991 là 1,322 tỷ USD thì năm 1996 là 8,497 tỷ USD, bằng 6,43 lần. Đã có khoảng 20 vạn người làm việc trong các doanh nghiệp FDI. Đây là thời kỳ hoạt động FDI rất sôi động, hàng nghìn đoàn khách quốc tế đến Việt Nam tìm kiếm cơ hội đầu tư, hàng trăm dự án mới chờ thẩm định, hàng chục nhà máy được khởi công cùng một lúc, bản đồ FDI thay đổi từng ngày ở Việt Nam. Sự gia tăng mạnh mẽ của FDI do nhiều nguyên nhân. Lý do chủ yếu vì các nhà đầu tư nước ngoài bị thu hút bởi tiềm năng của nền kinh tế đang trong thời kỳ chuyển đổi với phần lớn thị trường còn chưa được khai thác. Thêm vào đó, các nhà đầu tư nước ngoài còn bị hấp dẫn bởi hàng loại các yếu tố tiềm năng khác như luật đầu tư nước ngoài khá hấp dẫn, lực lượng lao động dồi dào, giá nhân công rẻ và tỷ lệ biết chữ cao. Các nước có nền kinh tế đang phát triển mạnh trong vùng (cụ thể là Malaysia, Singapore, Thái Lan,…) đã bắt đầu xuất khẩu vốn đầu tư sang các thị trường tiềm năng. Là một nền kinh tế đang trong thời kỳ quá độ ở Đông Nam Á, Việt Nam có được lợi thế thu hút vốn đầu tư FDI để phát triển kinh tế. SVTH: Nhóm 5 – Lớp Cao Học Đêm 1 Trang 10
  11. Đánh giá FDI cho sự phát triển kinh tế Việt Nam GVHD: PGS-TS Vũ Thị Minh Hằng Số Vốn ( Triệu USD) 9000 8492.3 8000 7000 6530.8 6000 4649.1 5000 3765.6 3892 4000 2900 3000 2156 1322.3 2000 839 582.5 1568 1000 371.8 0 1988 1989 1990 1991 1992 1993 1994 1995 1996 1997 1998 1999 Đồ thị 1: Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam đến năm 1999 Giai đoạn 1997-1999: Đây là thời kỳ suy thoái của FDI, vốn đăng ký bắt đầu giảm từ năm 1997 và giảm mạnh trong 2 năm tiếp theo, cụ thể là giảm 49% năm 1997, 16% năm 1998 và 59% năm 1999. Sự biến động trên phần nào do nguyên nhân khách quan là tác động của cuộc khủng hoảng tài chính khu vực năm 1997 và tiếp đó là sự suy giảm kinh tế của thế giới, nhất là ở Mỹ, EU và Nhật Bản đã tác động tiêu cực đến nền kinh tế Việt Nam làm giảm rõ rệt lợi thế so sánh của Việt Nam trong đầu tư và thương mại quốc tế. Bên cạnh đó phần lớn vốn đầu tư nước ngoài (trên 70%) vào Việt Nam là xuất phát từ các nhà đầu tư châu Á, khi các nước này lâm vào cuộc khủng hoảng thì các nhà đầu tư ở đây rơi vào tình trạng khó khăn về tài chính, khả năng đầu tư giảm sút. Một nguyên nhân chủ quan khác không kém phần quan trọng là hệ thống pháp luật thiếu minh bạch, nhất quán, cho đến việc thực thi pháp luật không nghiêm minh, thủ tục hành chính phiền hà, chi phí đầu tư và kinh doanh tương đối cao, giảm bớt một số ưu đãi trong luật đầu tư trực tiếp nước ngoài năm 1996 so với trước. Từ đây đã làm cho môi trường đầu tư ở Việt Nam kém hấp dẫn hơn. Giai đoạn 2000-2004: thời kỳ hồi phục chậm của hoạt động FDI. Giá trị FDI đăng ký tăng trở lại vào năm 2000 với mức 25,8% và 2001 với mức 22,6% nhưng vẫn chưa đạt được yêu cầu. Nguồn FDI đăng ký tăng vào năm 2001 và 2002 là kết quả của dự án đường ống Nam Côn Sơn (2000) với tổng vốn đầu tư là 2,43 tỷ đô-la Mỹ, và Dự án Phú Mỹ (2001) với tổng vốn đầu tư là 0,8 tỷ đô-la Mỹ. Nhưng năm 2002, vốn đầu tư FDI đăng ký lại giảm xuống còn khoảng 1,4 tỷ đô-la Mỹ, và chỉ đạt khoảng 54,5% của mức năm 2001. Tính đến cuối năm 2004, tổng vốn đăng ký FDI ở Việt Nam là 4547.6 triệu USD và vốn thực hiện 2852.5 triệu USD. Con số này cho thấy, sau nhiều năm luồng vốn FDI vào Việt Nam bị chững lại, năm 2004 đã có dấu hiệu SVTH: Nhóm 5 – Lớp Cao Học Đêm 1 Trang 11
  12. Đánh giá FDI cho sự phát triển kinh tế Việt Nam GVHD: PGS-TS Vũ Thị Minh Hằng hồi phục rõ rệt. Những dấu hiệu lạc quan có thể minh chứng cho xu hướng phục hồi dòng vốn FDI vào Việt Nam, kể từ sau cuộc khủng hoảng tài chính châu Á. Giai đoạn 2005- 2006: đây là giai đoạn FDI phục hồi và phát triển. Năm sau tăng gấp đôi so với năm trước. Đến hết năm 2005, đã có 7279 dự án FDI được cấp phép đầu tư với tổng vốn đăng ký đạt 66,3 tỷ USD. Hết năm 2005 còn 6030 dự án còn hiệu lực với tổng số vốn đăng ký hơn 65 tỷ USD (kể cả tăng vốn). Tính riêng năm 2006, số dự án cấp mới là 833 dự án, chỉ bằng 86,1% so với năm 2005, với số lượng vốn đăng ký cấp mới là 7839 triệu USD bằng 166.6% so với năm 2005. Số lượt dự án tăng vốn năm 2006 là 486 dự án với số vốn tăng thêm là 2362.3 triệu USD. Như vậy, so với năm 2005, số dự án cấp mới tuy có giảm đi nhưng số lượng vốn đăng ký cấp mới lại tăng lên, chứng tỏ xu hướng dòng vốn FDI vào nước ta tiếp tục phục hồi và tăng trưởng, đạt mức kỷ lục FDI đăng ký từ 1999 - 2009 khu vực năm 1997. Vốn kể từ sau khủng hoảng tài chính 70 64 60 50 40 Tỷ USD 30 20.3 21.48 20 10.2 10 5.72 1.57 2.01 2.5 1.56 1.51 2.08 0 1999 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009 Năm Đồ thị 2 : Vốn FDI đăng ký những năm 1999 - 2009 (Nguồn: Tổng cục Thống kê và www.asset.vn) Giai đoạn 2007-2008: Sau khi Việt Nam gia nhập tổ chức thương mại WTO, với các chính sách ngoại thương cởi mở hơn đã tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư, nhờ đó tạo ra hiệu ứng rất tốt để thu hút FDI. Năm 2007 Việt Nam đã thu hút 1544 dự án với 21,3 tỷ USD, tăng gần 2 lần năm 2006, đó mới chỉ là kết quả của 1 năm gia nhập WTO. Năm 2008, sự bùng phát nguồn vốn FDI vào Việt Nam với con số kỷ lục trên 64 tỷ USD, tăng 3 lần so với năm 2007, và vốn giải ngân cũng đạt mức kỷ lục cao nhất từ trước đến nay (11,5 tỷ USD) đã chứng tỏ sức hấp dẫn của Việt Nam với các nhà đầu tư trong bối cảnh khó khăn của nền kinh tế do ảnh hưởng của cơn bão tài chính thế giới. Qua đó lọt vào top 10 nền kinh tế hấp dẫn vốn đầu tư FDI nhất. Riêng năm 2009: Vốn FDI dù chỉ đạt 10 tỷ USD bằng 86% so với năm trước. Nhưng con số thống kê trên đã nói lên tính hấp dẫn của Việt Nam đặc biệt trong tăng SVTH: Nhóm 5 – Lớp Cao Học Đêm 1 Trang 12
  13. Đánh giá FDI cho sự phát triển kinh tế Việt Nam GVHD: PGS-TS Vũ Thị Minh Hằng trưởng dài hạn, bên cạnh cải cách của Việt Nam gắn với hội nhập thì các nhà đầu tư trong nước và ngoài nước đều nhìn thấy quá trình công khai minh bạch những chính sách của Việt Nam. Tính chung, đến nay, nước ta còn hơn 10.500 dự án đầu tư nước ngoài, đến từ 155 quốc gia với tổng vốn đăng ký trên 155 tỷ USD. Đã có hơn 4 ngàn doanh nghiệp có FDI đi vào hoạt động, đóng góp hơn 40% tổng giá trị sản xuất công nghiệp toàn quốc. Nhưng vốn FDI đăng ký năm 2009 giảm mạnh so với năm 2008 do các nguyên nhân sau: + Khủng hoảng kinh tế làm giảm vốn đầu tư: Trong năm 2009 các đối tác tiềm năng đầu tư vào Việt Nam có khả năng suy giảm trong bối cảnh nền kinh tế toàn cầu suy giảm, dẫn tới khả năng giảm đầu tư nước ngoài. Các nước trong khu vực tuy cũng bị ảnh hưởng của kinh tế toàn cầu nhưng có chỉ số lạm phát thấp hơn Việt Nam và hệ số tín nhiệm quốc gia cao và ổn định hơn, cạnh tranh khu vực cũng tăng lên. Do vậy, dòng vốn FDI đăng ký cũng như vốn FDI thực hiện tại Việt Nam sẽ bị ảnh hưởng. + Cơ sở hạ tầng còn yếu kém: Kết cấu hạ tầng của nước như khả năng cung cấp điện, cấp thoát nước, giao thông đường bộ, hàng hải… đã quá tải sẽ khó phát triển kịp trong thời gian ngắn để đáp ứng một lượng lớn vốn FDI được triển khai thực hiện tại Việt Nam. Hạ tầng yếu kém sẽ ảnh hưởng tới hoạt động SXKD của các doanh nghiệp FDI. + Thủ tục hàng chánh phức tạp: cải cách thủ thục hành chính và công tác chống tham nhũng tuy đã tiến hành tích cực nhưng còn rất nhiều vấn đề cần được xử lý để đáp ứng yêu cầu đề ra. Tình trạng thiếu hụt lao động có tay nghề và các chức danh quản lý khó có thể được khắc phục sớm. Việc giải quyết các khó khăn như giải phóng mặt bằng, tình trạng đình công còn nhiều hạn chế sẽ ảnh hưởng tới các hoạt động thu hút và triển khai các dự án FDI tại Việt Nam. Dự kiến năm 2010: Với mục tiêu đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế, Chính phủ tiếp tục tập trung thực hiện các giải pháp thúc đẩy sản xuất kinh doanh nhằm đạt mục tiêu tăng trưởng kinh tế khoảng 6,5 - 7% năm 2010, huy động vốn đầu tư toàn xã hội khoảng 39,6% GDP. Chủ trương đối với khu vực đầu tư nước ngoài là tiếp tục thu hút và đẩy nhanh tiến độ giải ngân các nguồn vốn đã cam kết, có định hướng thu hút vào các vùng một cách hợp lý, vào các lĩnh vực ưu tiên. Dự kiến các chỉ tiêu chủ yếu về ĐTNN như sau: - Về thu hút vốn đầu tư vào (bao gồm cả tăng vốn mở rộng sản xuất) đạt từ 22- 25 tỷ USD, tăng 10% so với ước thực hiện 2009 với trọng tâm là thu hút các dự án sử dụng công nghệ cao và có khả năng tạo ra các sản phẩm có sức cạnh SVTH: Nhóm 5 – Lớp Cao Học Đêm 1 Trang 13
  14. Đánh giá FDI cho sự phát triển kinh tế Việt Nam GVHD: PGS-TS Vũ Thị Minh Hằng tranh. Trong đó, vốn đăng ký mới dự kiến khoảng 19 tỷ USD và vốn tăng thêm dự kiến khoảng 3 tỷ USD. - Vốn thực hiện năm 2010 dự kiến sẽ tăng hơn năm 2009 do dòng vốn đăng ký của các năm trước đều ở mức cao và trong điều kiện nền kinh tế thế giới có xu hướng phục hồi. Dự kiến vốn thực hiện sẽ đạt ở mức 10-11 tỷ USD, tăng 10% so với ước thực hiện năm 2009, trong đó, vốn của phía nước ngoài dự kiến là 8-9 tỷ USD, tăng 12,5% so với ước thực hiện năm 2009. 1.2. Tình hình thu hút vốn đầu tƣ trực tiếp FDI 1.2.1. Theo đối tác đầu tƣ Ngày càng có nhiều quốc gia và vùng lãnh thổ tham gia đầu tư tại Việt Nam. Tính đến hết năm 2009, có 89 quốc gia có dự án đầu tư vào Việt Nam. Bảng 1: 20 quốc gia đầu tƣ trực tiếp lớn nhất đƣợc cấp giấy phép năm 1988 - 2009 phân theo đối tác đầu tƣ chủ yếu STT Quốc Gia Số dự án Vốn đăng ký (Triệu đô la Mỹ) (*) 1 Đài Loan 2188 22307.63 2 Hàn Quốc 2357 18264.01 3 Malaysia 369 18156.28 4 Singapore 831 17540.05 5 Nhật Bản 1179 17500.54 6 BritishVirginIslands 471 14898.32 7 Hoa Kỳ 536 10977.21 8 Hồng Kông 710 8158.95 9 Cayman Islands 36 6368.67 10 Thái Lan 275 6199.03 11 Canada 114 4924.24 12 Pháp 328 3304.12 13 Samoa 65 3249.65 14 Hà Lan 129 3064.45 15 Vương quốc Anh 142 2751.75 16 Trung Quốc 759 2368.70 17 Liên bang Nga 108 2281.10 18 Australia 260 1901.15 19 Thụy Sỹ 78 1694.83 20 CHLB Đức 147 857.12 (*) Bao gồm cả vốn tăng thêm của các dự án đã được cấp giấy phép từ các năm trước. (Nguồn Tổng cục thống kê) SVTH: Nhóm 5 – Lớp Cao Học Đêm 1 Trang 14
  15. Đánh giá FDI cho sự phát triển kinh tế Việt Nam GVHD: PGS-TS Vũ Thị Minh Hằng Trong giai đoạn 1988 – 1996, FDI vào Việt Nam chủ yếu là từ các nước châu Á chiếm tới 71,7% tổng vốn FDI đầu tư vào Việt Nam, trong đó các nước ASEAN chiếm 24,8% tổng vốn FDI đăng ký. Năm nước châu Á là Đài Loan, Singapore, Nhật Bản, Hàn Quốc, Hồng Kông chiếm hơn 65% tổng số vốn đăng ký vào Việt Nam. Châu Âu chiếm 20,5% và châu Mỹ chiếm 7,8% vốn FDI đăng ký ở Việt Nam giai đoạn này. Đến giai đoạn 1997 – 1999, do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính – tiền tệ trong khu vực nên cơ cấu vốn FDI theo chủ đầu tư của Việt Nam cũng có sự thay đổi. Vốn FDI đăng ký của các nước ASEAN vào Việt Nam giảm rõ rệt, trong khi đó vốn FDI từ các nước châu Âu lại tăng lên. Giai đoạn 2000 – 2006 là giai đoạn phục hồi và phát triển của nguồn vốn FDI vào Việt Nam. Cơ cấu vốn FDI đăng ký theo đối tác cũng có nhiều thay đổi. Năm 2000, vốn FDI vào Việt Nam chủ yếu là từ châu Âu, chiếm 36,6% tổng vốn FDI vào Việt Nam. Vốn FDI từ các nước ASEAN vẫn tiếp tục giảm sút, chiếm 2,4% tổng vốn đăng ký. Tuy nhiên vốn từ các nước Đông Á vào Việt Nam lại tăng lên rõ rệt, chiếm tới 22,4% tổng vốn đăng ký. Năm 2001, vốn FDI từ các nước châu Âu, châu Mỹ và Đông á tiếp tục tăng mạnh. Vốn FDI từ các nước ASEAN dần hồi phục, chiếm tới 13,7% tổng vốn đầu tư vào Việt nam. Trong 2 năm 2002 – 2003, vốn FDI từ châu Âu tiếp tục giảm xuống,. Vốn FDI từ các nước ASEAN cũng giảm sút, nhưng khu vực Đông Á lại tích cực đầu tư vào Việt Nam, trở thành các chủ đầu tư lớn nhất ở Việt Nam, đặc biệt là 4 nước Đài Loan, Hồng Kông, Nhật Bản, Hàn Quốc. Năm 2004, châu Á vẫn là các chủ đầu tư lớn nhất tại Việt Nam, chiếm 67,8% tổng vốn đăng ký, châu Âu chiếm 11,2% tổng vốn đăng ký và châu Mỹ chiếm 8% tổng vốn đăng ký vào Việt Nam. Tính đến năm 2006, Đài Loan, Singapore, Hàn Quốc, Nhật Bản, Hồng Kông vẫn là 5 nước đứng đầu danh sách về đầu tư FDI vào Việt Nam, chiếm hơn 60% tổng vốn đầu tư vào Việt Nam, sau đó là các nước châu Âu, châu Mỹ. Như vậy, tỷ lệ các dự án đầu tư nước ngoài có sử dụng công nghệ cao, công nghệ nguồn còn thấp. Trong số các đối tác nước ngoài thì châu Âu và Hoa Kỳ đầu tư chưa lớn và chưa tương xứng với tiềm năng của họ. Năm 2007, Hàn Quốc là nhà đầu tư lớn nhất với , tiếp theo là Ấn Độ, Singapore, Thái Lan và Mỹ. Và năm 2008, trong số các quốc gia đầu tư vào Việt Nam, Malaysia là nhà đầu tư lớn nhất với 14,9 tỷ USD (24,8% tổng vốn đăng ký); tiếp đến là Đài Loan 8,6 tỷ USD (14,3%); Nhật Bản 7,3 tỷ USD (12,1%); Singapore 4,5 tỷ USD5 (7,4%); Brunây 4,4 tỷ USD (7,3%); Canađa 4,2 tỷ USD (7%). Trong năm 2009, có 43 quốc gia và vùng lãnh thổ có dự án đầu tư tại Việt Nam, các nhà đầu tư lớn nhất lần lượt là Hoa Kỳ với tổng vốn đăng ký là 9,8 tỷ USD SVTH: Nhóm 5 – Lớp Cao Học Đêm 1 Trang 15
  16. Đánh giá FDI cho sự phát triển kinh tế Việt Nam GVHD: PGS-TS Vũ Thị Minh Hằng (45,6% tổng vốn đầu tư vào Việt Nam), Cayman Islands đứng thứ 2 với tổng vốn đăng ký 2,02 tỷ USD (9,4 %), đứng thứ 3 là Samoa với tổng vốn đăng ký 1,7 tỷ USD (7,9 %); Hàn Quốc đứng thứ 4 với 1,66 tỷ USD vốn đăng ký (7,7%). Đồ thị 3: 20 quốc gia có vốn FDI đăng ký cao nhất vào Việt Nam năm 2009 1.2.2. Theo hình thức đầu tƣ Cho đến cuối năm 2009, loại hình đầu tư 100% vốn nước ngoài hiện đứng đầu về tất cả các tiêu chí, chiếm 85,8 %; liên doanh chiếm 9,72%; hợp đồng hợp tác 1,87%; cổ phần chiếm 2,61% trong tổng vốn đăng ký cấp mới và tăng thêm. Bảng 2 : Đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài theo HTĐT 1988 – 2006 (tính tới ngày 18/12/2006 – chỉ tính các dự án còn hiệu lực) Số dự án Tổng vốn đầu tƣ Đầu tƣ thực hiện STT Hình thức đầu tƣ Tỷ trọng Số vốn Tỷ trọng Số vốn Tỷ trọng Số lượng (%) (Tỷ USD) (%) (tỷ USD) (%) 100% vốn nước 1 5190 76.18 35.145 58.12 11.543 40.13 ngoài 2 Liên doanh 1408 20.67 20.194 33.39 10.952 38.08 Hợp đồng hợp tác 3 198 2.91 4.320 7.14 5.967 20.74 KD Hợp đồng BOT, 4 4 0.06 0.440 0.73 0.071 0.25 BT, BTO 5 Công ty cổ phần 12 0.18 0.275 0.46 0.215 0.75 6 Công ty mẹ - con 1 0.01 0.098 0.16 0.014 0.05 (Nguồn: Cục Đầu tư nước ngoài – Bộ Kế hoạch và đầu tư) Bảng 2 : Đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài theo HTĐT năm 2009 (Tính từ 01/01/2009 đến 15/12/2009) SVTH: Nhóm 5 – Lớp Cao Học Đêm 1 Trang 16
  17. Đánh giá FDI cho sự phát triển kinh tế Việt Nam GVHD: PGS-TS Vũ Thị Minh Hằng Vốn DK cấp Số lƣợt Vốn DK tăng Vốn DK cấp mới Hình thức đầu Số DA TT mới (triệu DA tăng thêm (triệu và tăng thêm tƣ cấp mới USD) vốn USD) (triệu USD) 100% vốn nước 1 657 13,736.3 172 4,695.5 18,431.9 ngoài 2 Liên doanh 161 1,696.6 39 392.0 2,088.6 Hợp đồng hợp 3 7 399.6 2 2.4 402.0 tác kinh doanh 4 Cổ phần 14 512.9 2 46.8 559.7 Tổng số 839 16,345.4 215 5,136.7 21,482.1 (Nguồn Tổng cục thống kê) 1.2.3. Theo cơ cấu ngành nghề Bảng 3: Đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài theo ngành 1988-2006 (tính tới ngày 18/12/2006 – chỉ tính các dự án còn hiệu lực) Số dự án Tổng vốn đầu tư Đầu tư thực hiện STT Chuyên ngành Số Tỷ trọng Số vốn Tỷ trọng Số vốn Tỷ trọng lượng (%) (tỷ USD) (%) (tỷ USD) (%) Công nghiệp 4,602 67.55 38.011 62.85 19.858 68.99 CN dầu khí 31 0.46 1.993 3.30 5.453 18.94 CN nhẹ 1933 28.37 9.702 16.04 3.484 12.11 I CN nặng 2007 29.46 18.897 31.25 6.827 23.72 CN thực phẩm 275 4.04 3.252 5.38 1.959 6.80 Xây dựng 356 5.23 4.165 6.89 2.136 7.42 Nông, lâm nghiệp 831 12.20 3.884 6.42 1.915 6.65 II Nông – lâm nghiệp 718 10.54 3.558 5.88 1.749 6.08 Thuỷ sản 113 1.66 0.326 0.54 0.166 0.58 Dịch vụ 1380 20.26 18.578 30.72 7.010 24.36 Dịch vụ 594 8.72 1.157 2.51 0.377 1.31 GTVT – Bưu điện 186 2.73 3.373 5.58 0.721 2.50 Khách sạn – Du lịch 164 2.41 3.289 5.44 2.317 8.05 Tài chính – NH 64 0.94 0.840 1.39 0.730 2.54 Văn hoá - y tế – GD 226 3.32 0.980 1.62 0.382 1.33 III XD khu đô thị mới 6 0.09 3.078 5.09 0.051 0.18 XD Văn phòng – Căn 120 1.76 4.433 7.33 1.860 6.46 hộ XD hạ tầng KCX - 20 0.29 1.067 1.76 0.573 1.99 KCN Tổng số 6813 100 60.474 100 28.783 100 Nguồn: Cục Đầu tư nước ngoài – Bộ Kế hoạch và đầu tư SVTH: Nhóm 5 – Lớp Cao Học Đêm 1 Trang 17
  18. Đánh giá FDI cho sự phát triển kinh tế Việt Nam GVHD: PGS-TS Vũ Thị Minh Hằng Trong giai đoạn đầu thu hút FDI (1988-1990), vốn FDI thực hiện hầu như không đáng kể. Đến giai đoạn 1991- 1996, cùng với việc vốn đầu tư vào Việt Nam tăng thì vốn FDI thực hiện cũng tăng theo, vốn FDI thực hiện đã có mặt ở hầu hết các ngành kinh tế nhưng chủ yếu vẫn tập trung vào ngành công nghiệp. Giai đoạn tiếp theo (1997-1999), vốn thực hiện tập trung vào ngành công nghiệp, đặc biệt là khai thác dầu thô, sản xuất lắp ráp ô tô, thiết bị văn phòng, hàng điện tử. Các doanh nghiệp FDI chiếm tới 35% giá trị sản xuất toàn ngành công nghiệp. Cơ cấu vốn FDI thực hiện trong giai đoạn 2000 – 2005 chuyển biến tích cực theo hướng tăng tỷ trọng cả ngành công nghiệp và dịch vụ. Trong đó công nghiệp và xây dựng chiếm 69% tổng vốn thực hiện, dịch vụ chiếm 24,7% và nông – lâm – ngư nghiệp chiếm 6,3% tổng vốn thực hiện cả nước.Tính đến hết năm 2005, về tình hình các dự án giải thể trước thời hạn, ngành công nghiệp và xây dựng có nhiều dự án bị giải thể nhất và tỷ lệ vốn đầu tư bị giải thể cũng cao nhất, chiếm tới 43%. Trong đó, ngành công nghiệp là 570 dự án (chiếm 53% tổng số dự án cấp phép) với tổng số vốn đầu tư 5,4 tỷ USD (chiếm 43% tổng vốn đăng ký). Lĩnh vực dịch vụ có 54 dự án (chiếm tỷ lệ 5% tổng số dự án cấp giấy phép) với 10% tổng số vốn bị giải thể. Còn về tình hình các dự án buộc phải chuyển đổi hình thức đầu tư phân theo ngành kinh tế thì ngành công nghiệp có nhiều dự án nhất với 102 dự án (chiếm 62% tổng số dự án chuyển đổi) và 68% tổng vốn đăng ký. Đứng sau công nghiệp là dịch vụ với 39 dự án chuyển đổi hình thức đầu tư, chiếm 24% số dự án và 24% trong tổng số vốn đầu tư chuyển đổi. Tính đến tháng 4 năm 2007, vốn FDI đạt 2,86 tỷ USD, vượt cùng kỳ năm ngoái gần 1 tỷ USD. Trong số này, có tới 146 dự án công nghiệp với giá trị hơn 1,6 tỷ USD, tiếp theo là lĩnh vực khách sạn, du lịch với số vốn gần 390 triệu USD đổ vào 8 dự án và thứ ba là dịch vụ, với 99 dự án trị giá 318 triệu USD. Bảng 4: Vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài vào Việt Nam các năm 2006 - 2009 Năm So sánh (%) TT Các chỉ tiêu 2006 2007 2008 2009 2007/2006 2008/2007 2009/2008 Số vốn đăng 1 7,570 17,860 60,300 21,482 236% 338% 36% ký(tỷ USD) Trong đó Công nghiệp 14,490 32,600 11,966 1058% 37% – Xây dựng Dịch vụ - Du 3,080 27,400 9,432 189% 34% lịch Nông – Lâm 0,290 0,400 0,085 138% 21% – Thủy sản SVTH: Nhóm 5 – Lớp Cao Học Đêm 1 Trang 18
  19. Đánh giá FDI cho sự phát triển kinh tế Việt Nam GVHD: PGS-TS Vũ Thị Minh Hằng 2 Số dự án 797 1.445 1.171 1.054 181% 81% 90% Bình quân(tỷ 3 0,0095 0,0125 0,0515 0,0204 132% 412% 40% USD) Sô vốn thực 4 - 8,04 11,5 10 143% 87% hiện(tỷ USD) (Nguồn Tổng cục đầu tư) Năm 2008, vốn đầu tư nước ngoài trong các dự án được cấp giấy phép mới tập trung chủ yếu vào lĩnh vực công nghiệp và xây dựng với 32,6 tỷ USD (chiếm 54,1% tổng vốn đăng ký); ngành dịch vụ 27,4 tỷ USD (chiếm 45,5% tổng vốn đăng ký); ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản 252,1 triệu USD (chiếm 0,4% tổng vốn đăng ký). Năm 2009, dịch vụ lưu trú và FDI theo cơ cấu ngành năm 2009 ăn uống vẫn là lĩnh vực thu hút sự HĐKD tài sản & DVTV quan tâm lớn nhất của các nhà đầu 37.03% GD - ĐT Vận tải - Kho bãi - tư nước ngoài với 9,432 tỷ USD TTLL 1.29% 0.13% Y tế vốn cấp mới và tăng thêm. Trong 0.63% đó, có 32 dự án cấp mới với tổng VHTT 0.01% vốn đầu tư là 4,9 tỷ USD và 8 dự Khách sạn - Nhà hàng HĐPV cá nhân & CĐ 0.01% 2.11% án tăng vốn với số vốn tăng thêm CN chế biến Nông - Lâm nghiệp Thuỷ sản 45.15% 0.35% là 4,532 tỷ USD. Kinh doanh bất Thg nghiệp - Sửa SX&PP điện, khí CN khai thác mỏ 10.69% chữa Xây dựng đốt,nước động sản đứng thứ 2 với 7,6 tỷ 0.08% 0.77% 0.01% USD vốn đăng ký mới và tăng thêm. Trong đó có một số dự án có quy mô lớn được cấp phép trong năm như Khu du lịch sinh thái bãi biển rồng tại Quảng Nam, dự án Công ty TNHH thành phố mới Nhơn Trạch Berjaya tại Đồng Nai và dự án Công ty TNHH một thành viên Galileo Investment Group Việt Nam có tổng vốn đầu tư lần lượt là 4,15 tỷ USD, 2 tỷ USD và 1,68 tỷ USD. Lĩnh vực công nghiệp chế biến, chế tạo có quy mô vốn đăng ký lớn thứ ba trong năm 2009 với 2,97 tỷ USD vốn đăng ký, trong đó có 2,22 tỷ USD đăng ký mới và 749 triệu USD vốn tăng thêm. 1.2.4. Cơ cấu lãnh thổ Đến nay có 65 tỉnh thành trong cả nước đã có dự án FDI triển khai thực hiện. Cùng giống như tình hình thu hút FDI, vốn thực hiện chủ yếu được phân bổ tại các tỉnh, thành phố có điều kiện kinh tế – xã hội thuận lợi. Trong giai đoạn 1988-2005, thành phố Hồ Chí Minh là nơi có tổng vốn thực hiện cao nhất với 2057 dự án đầu tư chiếm 30.19% số dự án đầu tư trong cả nước, với tổng vốn đầu tư hơn 14 tỷ USD chiếm 23,40% ; vốn đầu tư thực hiện 6,37 tỷ USD chiếm 22,13%. Tiếp đến là Hà Nội, Đồng Nai, Bình Dương, Bà Rịa – Vũng Tàu. Bảng 5: Đầu tƣ trực tiếp của nƣớc ngoài đƣợc cấp giấy phép SVTH: Nhóm 5 – Lớp Cao Học Đêm 1 Trang 19
  20. Đánh giá FDI cho sự phát triển kinh tế Việt Nam GVHD: PGS-TS Vũ Thị Minh Hằng năm 1988 - 2008 phân theo địa phƣơng Số dự án Vốn đăng ký (Triệu đô la Mỹ)(*) CẢ NƢỚC 10981 163607.2 Đồng bằng sông Hồng 2790 33627.1 Hà Nội , Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Quảng Ninh, Hải Dương, Hải Phòng, Hưng Yên, Thái Bình, Hà Nam, Nam Định, Ninh Bình Trung du và miền núi phía Bắc 325 1823.1 Hà Giang, Cao Bằng, Bắc Kạn, Tuyên Quang, Lào Cai, Yên Bái, Thái Nguyên, Lạng Sơn, Bắc Giang, Phú Thọ, Điện Biên, Lai Châu, Sơn La, Hoà Bình Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung 690 43886.8 Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hoà, Ninh Thuận, Bình Thuận Tây Nguyên 147 1334.3 Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông, Lâm Đồng Đông Nam Bộ 6462 71857.8 Bình Phước, Tây Ninh, Bình Dương, Đồng Nai, TP.Hồ Chí Minh, , Bà Rịa - Vũng Tàu Đồng bằng sông Cửu Long 505 7876.5 Long An, Tiền Giang, Bến Tre, Trà Vinh, Vĩnh Long, Đồng Tháp, An Giang, Kiên Giang, Cần Thơ, Hậu Giang, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau Dầu khí 62 3201.7 (*) Bao gồm cả vốn tăng thêm của các dự án đã được cấp giấy phép từ các năm trước. Trong giai đoạn đầu tiên thu hút FDI (1988 – 1990), FDI thực hiện chủ yếu tập trung ở các tỉnh, thành phố thuộc Nam Trung Bộ để thăm dò, khai thác dầu khí và ở Đồng bằng sông Hồng. Giai đoạn 1991 – 1999, FDI thực hiện phân bố không đồng đều giữa các địa phương. Trong đó các tỉnh, thành phố có FDI thực hiện nhiều nhất là thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, Đồng Nai, Bà Rịa – Vũng Tàu và Hải Phòng, chiếm 68% tổng vốn FDI thực hiện cả nước. Giai đoạn tiếp theo (2000 – 2005), vốn FDI thực hiện chủ yếu tập trung vào các địa phương có điều kiện kinh tế thuận lợi, cơ sở hạ tầng phát triển. Tính đến hết năm 2005, vùng kinh tế trọng điểm phía Nam chiếm khoảng 50% tổng vốn thực hiện cả nước, vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc chiếm 28,7% tổng vốn thực hiện. Các dự án giải thể trước thời hạn, đến hết năm 2005, thành phố Hồ Chí Minh có số dự án buộc phải giải thể trước thời hạn lớn nhất với 330 dự án và 3,23 triệu USD vốn đăng ký. Thứ hai là Bà Rịa – Vũng Tàu với 55 dự án và vốn đăng ký là 1,42 triệu USD. Số dự án chuyển đổi hình thức đầu tư chủ yếu vào thành phố Hồ Chí Minh, chiếm 36% trong tổng số dự án bị giải thể, tiếp theo là Hà Nội với 11% tổng số dự án bị giải thể. SVTH: Nhóm 5 – Lớp Cao Học Đêm 1 Trang 20
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2