HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
VŨ NGỌC HẢI
ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CỦA NHÂN VIÊN TẠI CÔNG TY
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VNPT (VNPT-IT)
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 8.34.01.01
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SỸ
(Theo định hướng ứng dụng)
Hà Nội - 2022
Luận văn được hoàn thành tại:
HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
Người hướng dẫn khoa học: TS. LÊ THỊ HỒNG YẾN
Phản biện 1: TS. Lê Thị Hằng
Phản biện 2: TS. Hồ Hồng Hải
Luận văn này được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận văn thạc tại Học
viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông
Vào lúc:
Có thể tìm hiểu luận văn này tại:
Thư viện của Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Mở cửa hội nhập quốc tế là xu thế tất yếu của việc toàn cầu hóa, nó mang đến cho các
quốc gia nhiều cơ hội. Trước sự hội nhập này, các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và các
doanh nghiệp Viễn thông nói riêng một môi trường kinhdoanh năng động cạnh tranh
khắc nghiệt hơn. Để phát triển phải vươn lên cạnh tranh, bên cạnh sự cạnh tranh về công nghệ,
dịch vụ, chất lượng sản phẩm.... nhân lực cũngyếu tố canh tranh hết sức hiệu quả của các
doanh nghiệp.
Thời gian qua Công ty Công nghệ thông tin VNPT (VNPT-IT) đã quan tâm và có khá
nhiều các hoạt động tạo động lực, từng bước xây dựng môi trường làm việc thân thiện, hợp
tác, phát huy tinh thần sáng tạo của người lao động. Nhân viên dù ở vị trí nào cũng được tạo
điều kiện chủ động trong công việc, có cơ hội để thăng tiến...
Nhưng thực trạng của công tác tạo động lực làm việc cho nhân viên còn có nhiều bất
cập, điều kiện làm việc của các Công ty Công nghệ thông tin VNPT (VNPT-IT) chưa tho
mãn yêu cầu của nhân viên, nhân viên chưa được quan tâm đúng mức, công tác tổ chức còn
nhiều hạn chế, cơ cấu nhân lực chưa phù hợp với cơ cấu kinh tế. Doanh nghiệp chỉ coi trọng
mục tiêu lợi nhuận và mục tiêu phát triển, chưa coi trọng mục tiêu khuyến khích, tạo động lực
cho nhân viên làm việc cống hiến hết khả năng, năng lực của mình vì mục tiêu phát triển của
doanh nghiệp. Sở hiện tượng đó các doanh nghiệp không chú ý đến thái độ, tâm
làm việc của nhân viên trong quản trị nhân lực.
Thực trạng tại Công ty Công nghệ thông tin VNPT (VNPT-IT), qua quan sát, theo dõi
quá trình m việc của cán bộ công nhân viên, nhận thấy vẫn còn có sự khác nhau khá lớn
trong tinh thần thái độ làm việc. những nhân làm việc rất tích cực, nhưng đồng thời
cũng những nhân, kể cả những người trình độ cao, làm việc chưa tích cực, thờ ơ,
không hăng hái trong công việc. Điều đó chứng tỏ doanh nghiệp chưa phát huy hết năng lực
nhân việc tạo động lực làm việc cho nhân viên vẫn còn những hạn chế nhất định.
Nếu nghiên cứu tìm ra và giải quyết được những hạn chế này sẽ giúp doanh nghiệp nâng cao
hơn nữa động lực làm việc cho nhân viên, giúp họ hăng hái, nhiệt tình, sáng tạo hơn trong
công việc đem lại hiệu quả cao hơn. Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên, i
2
lựa chọn đề tài “Động lực làm việc cho nhân viên tại Công ty Công nghệ thông tin VNPT
(VNPT-IT)” làm chủ đề nghiên cứu.
2. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu:
Động lc làm vic là vấn đề đã được con người quan tâm nghiên cu t lâu. Trên thế
gii đã hình thành các hc thuyết tạo động lực kinh điển như: Hc thuyết v các th bc nhu
cu ca Maslow, Hc thuyết hai h thng yếu t ca Herzberg, Hc thuyết tăng cường tích
cc ca B.F.Skinner, Hc thuyết k vng ca Victo Vroom, Hc thuyết công bng ca J.
Stacy Adams, hc thuyết đt mc tiêu của Edwin Locke….Các hc thuyết này được áp dng
trên nhiu lĩnh vc của đời sng xã hi, t kinh tế, quân s, y hc và nhiu lĩnh vc khác.
Ngày nay, vấn đ tạo đng lc làm vic vn tiếp tục được các nhà khoa hc trên thế
gii nghiên cu phát trin. Tng tri qua con đường đầy gian truân t một người th điện đến
ông ch người sáng lp công ty Matsushita Electric Industrials Co., Ltd., Konosuke
Matsushita luôn mong mun truyn li kinh nghim ca mình cho nhng thế h đi sau. Nhng
cun sách ca ông v qun tr doanh nghiệp đã trở thành sách gối đầu giường ca các nhà
lãnh đạo khắp nơi trên thế gii. Bài viết “Cách thu hút nhân viên tốt” được trích lưc t lot
bài báo ni tiếng ca ông v ngh thut quản lý, trong đó đề cập đến các bin pháp thu hút
nhân viên gii và cách phát triển con người như: Tạo ra môi trường đ mọi người có th th
hin nhng kh năng của mình, hãy t ra rộng lượng vi các nhân viên ca mình.
Năm 2004, giáo sư Đại hc Havard- ông Mijo đã làm một cuc thc nghim v cách
qun lý mi một xưng ti Chicago, vi nhng kết qu thu được ông đã mở ra “cách quản
lý coi trng quan h con người”.
Trong cuốn “Quản lý ngun nhân lực”, NXB Chính tr Quc gia,1995 Paul Hersey và
Ken Blanc Hard bàn v vấn đề tạo động lc làm vic t cách tiếp cn tâm lý hc hành vi. Các
tác gi tp trung nhn mnh vai trò ca vic tạo động lc làm việc, trên sở nghiên cu thc
nghiệm và đưa ra các ví dụ điển hình giúp nhà qun lý áp dng và phân tích, tìm hiu hành vi
ca người lao động.
Ti Việt Nam, nơi có nn kinh tế th trưng xut hin muộn hơn, việc hc tp nghiên
cu và vn dng các hc thuyết tạo động lc làm vic trên thế gii vào tình hình thc tế đất
nước ta là điều cùng cn thiết và được các trường hc, các doanh nghiệp đc bit quan
tâm. Có th k ra mt vài các nghiên cu v tạo động lc làm vic nước ta như sau:
3
Nhóm tác gi Nguyn Vân Điềm, Nguyn Ngc Quân (2007) vi Giáo trình qun tr
nhân lực, trường Đại hc Kinh tế Quốc dân đã nêu được tng quan v qun tr nhân lc; kế
hoch hoá và b trí nhân lc; tạo động lc trong lao động; phát triển và đánh giá nguồn nhân
lc; vấn đề thù lao các phúc li; qun tr tin công tiền lương; các khuyến khích tài
chính…
Tác gi Nguyn Trang Thu (2014) trong cuốn “Tạo động lc vic làm cho ngưi lao
động trong t chức”, nhà xuất bn Giáo dục đã gii thiu khái quát v người lao động và tâm
người lao động, các vấn đề động lc động lc làm vic của người lao động nhng
phương hướng các bin pháp c th nhm khuyến khích, động viên người lao động làm
vic và đ cp mt s vấn đ mi v động lc làm việc trong văn hoá tổ chc.
TS Trương Minh Đức (2011), Tp chí Khoa học Đại hc Quc gia Hà Ni, Kinh tế
Kinh doanh 27, trang 240-247 “Ứng dụng mô hình định lượng đánh giá mc đ tạo động lc
làm việc cho người lao động Công ty trách nhim hu hn ERICSSON ti Việt Nam”, thông
qua vic kiểm định mô hình hi quy tác gi đưa ra kết lun các nhà qun lý ca Công ty nên
quan m trước hết đến mc tiền lương bản, tng mc thu nhp của người lao động. S
quan tâm của lãnh đạo đối với đời sống người lao động, điều kin làm vic và quan h đồng
nghiệp để tạo động lc làm việc cho người lao động. Tác gi đưa ra khiến ngh các nhà qun
cn xây dng quy trình, quy chế m việc rõ ràng để giúp người lao động tránh được nhng
sai lm đáng tiếc. V điu kin làm vic, các nhà qun nên quan tâm đến sở vt cht,
thiết b nơi làm việc, đây cũng là những yếu t giúp người lao động hng thú làm vic. Áp
lc công việc cũng đưc chú ý. Nếu áp lc công vic quá cao hoc công vic nhàm chán s
gây chán nn trong công viêc của người lao đng.
Trên đây một s công trình, bài viết nghiên cu v vấn đề tạo đng lc cho người
lao động. Các ng trình nghiên cu không những đóng góp về mt s lun mà còn đưa
ra các gii pháp thiết thc nhm tạo động lc m việc cho người lao động nói chung. Tuy
nhiên, riêng v công tác to động lc làm vic cho nhân viên ti Công ty Công ngh thông tin
VNPT (VNPT-IT) thì chưa ai nghiên cứu. Sau đây, tôi sẽ người đầu tiên nghiên cu vn
đềy.
3. Mục đích nghiên cứu:
- Xác định các yếu tố tác động đến động lực làm việc của nhân viên tại Công ty Công
ngh thông tin VNPT (VNPT-IT)