intTypePromotion=1
ADSENSE

Tổng hợp, khảo sát đặc trưng cấu trúc và độ dẫn của vật liệu nano-composite của pokypyrrole và titan oxide (PPy/TiO2)

Chia sẻ: ViAtani2711 ViAtani2711 | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:8

20
lượt xem
1
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài viết trình bày việc nghiên cứu quy trình chế tạo và phân tích tính chất của vật liệu composite của polymer bán dẫn polypyrrole và titan oxit.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Tổng hợp, khảo sát đặc trưng cấu trúc và độ dẫn của vật liệu nano-composite của pokypyrrole và titan oxide (PPy/TiO2)

TAÏP CHÍ KHOA HOÏC ÑAÏI HOÏC SAØI GOØN Soá 17 (42) - Thaùng 6/2016<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> -<br /> titan oxide (PPy/TiO2)<br /> Fabrication, structural characterization, and conductivity of polypyrrole and<br /> titanium oxide nano-composite materials<br /> <br /> 1<br /> <br /> r ờ g Đại họ<br /> 2<br /> g g<br /> r ờ g Đại học Sài Gòn<br /> <br /> 1<br /> Ph.D. Luu Thi Lan Anh<br /> Ha Noi University of Science and Technology<br /> 2<br /> Ph.D. Nguyen Xuan Sang<br /> Sai Gon University<br /> <br /> Tóm tắt<br /> Trong bài báo này, chúng tôi nghiên cứu quy trình chế tạo và phân tích tính chất của vật liệu composite<br /> của polymer bán dẫn polypyrrole và titan oxit. Quy trình chế tạo mẫu với số l ợng lớn và tiết kiệm bằng<br /> p ơ g p p ó ó sử dụng chất x ó P đã t ô g dựa trên các phép phân tích cấu trúc và<br /> liên kết ó lý C p ép đ p tí tí ất u xạ tia X, hiể v đ ện tử quét (SEM) và phổ<br /> hồng ngoại (FT-IR) đ ợc thực hiện và cho thấy tính ổ đ nh cao của quy trình chế tạo với nhiều nồng<br /> đ khác nhau của các monomer pyrrole và b t titan oxit. Sự tă g ờ g đ dẫn của hợp chất khi thay<br /> đổi nồ g đ củ t t x t đ ợc quan sát bằ g p ơ g p p p ổ trở kháng phứ đ r ững tiềm ă g<br /> to lớn trong ứng dụng của vật liệu này làm màng mỏng chắ só g đ ện từ, nhạy í ó đ chọn lọc cao<br /> và pin mặt trời hiệ ă g với giá thành rẻ.<br /> <br /> <br /> Abstract<br /> In this paper, we present the experimental research on the fabrication procedure and characterization of<br /> composite of conductive polymer polypyrrole and titanium oxide. The cost-effective mass fabrication of<br /> samples via chemical method was done by using the oxidation solution of APS. Properties and<br /> morphology of our samples characterized via X-ray diffraction, SEM and FT-IR show well-structured<br /> compounds that were successfully obtained in various concentration ratios of monomer pyrrole and<br /> TiO2 powder. The enhancement of the conductivity observed via Impendence spectroscopy gives<br /> various promising applications of such materials as in electromagnetic interference thin film, selective<br /> gas sensor and solar cell.<br /> Keywords: conductive polymer, metal oxide, nanocomposite, hybrid mat f b<br /> <br /> <br /> <br /> 69<br /> 1. Giới thiệu :G t rẻ, có thể chế tạo mẫu với<br /> Hiện nay, vật liệu composite của số l ợng lớn trong thời gian ngắn. Dựa trên<br /> polymer dẫn và chất bán dẫn oxide nano nhữ g đ ểm đó v đ ều kiện hiện nay ở<br /> nhậ đ ợc sự quan tâm rất lớn do tiềm Việt m ê p ơ g p p ủ yế đ ợc<br /> ă g v lợi ích mà vật liệu này mang lại lựa chọ để tổng hợp polymer -<br /> trong việc ứng dụng vào các thiết b quang p l p rr le l p ơ g p p ó ọc.<br /> đ ện, chất xúc tác mới, vật liệu cảm biến và Trong bài báo này, chúng tôi sẽ trình<br /> pin lithium-ion [8, 4, 2]. Nhiều công trình bày về nghiên cứu tổng hợp composite<br /> nghiên cứu về tổng hợp các vật liệu lai hữu PPy/TiO2 bằ g p ơ g p p ó ọc sử<br /> ơ - vô ơ gồm các oxit kim loại/kim loại dụng chất x ó l P ơ ữa, chúng<br /> và polymer dẫ đã v đ g đ ợc công bố. tô đã t ực hiện m t số p ép đ p tí<br /> Trong các polymer dẫn, vật liệu kết quả và thảo luận về những tính chất lý<br /> p l p rr le t út đ ợc nhiều sự quan hóa và các tiềm ă g về ứng dụng của vật<br /> tâm của các nhà khoa họ ơ ả do vật liệu tạ đ ợc.<br /> liệ ó đ dẫn cao, ổ đ nh với nhiệt 2. Thực nghiệm<br /> đ v mô tr ờ g v đặc biệt là rất d tổng Tất cả hóa chất sử dụng là hóa chất<br /> hợp bằ g p ơ g p p ó p ổ dụng p tí ó đ tinh khiết ớc cất hai<br /> mà nhà nghiên cứu có thể áp dụng trong lầ đ ợc sử dụng trong quá trình thực<br /> đ ều kiện hạn chế về thiết b [8, 4]. TiO2 nghiệm r ớc tiên, vật liệu polypyrrole<br /> ũ g l m t trong những oxit bán dẫ đ ợc đ ợc tổng hợp từ hỗn hợp gồm dung d ch<br /> nghiên cứu r ng rãi do nhữ g đặc tính Pyrrole nồ g đ 0,1M, dung d ch APS nồng<br /> q g đ ệ v đặ tí q g xú t đầy đ 0,1M và b t TiO2tổng hợp bằ g p ơ g<br /> hứa hẹn củ ú g [5, 6, 9, 14] D đó, p p s l-gel [8] vớ t lệ , ,<br /> kết hợp hai loại vật liệu này với nhau mang 50%, 60%, 80% và 100% về số mol vào<br /> lại triển vọng về các tính chất lý hóa mong cốc 100ml và khuấ đều vớ m ấ từ<br /> muốn. Chúng ta có thể t đ ợc nhữ g đặc vớ tố đ ô g đổi. Sau m t khoảng thời<br /> tính tốt kết hợp nhữ g đ ểm của hai loại gian quá trình polymer hóa di r , tr g<br /> vật liệu và khắc phục nhữ g ợ đ ểm d g d ó ết tủ m đe t<br /> của từng loại. Có nhiề p ơ g p p í l mp s te PP 2 q tr<br /> đ ợc sử dụ g để tổng hợp PP : p l mer ó ết t ú , g l ô g t ấy<br /> đ ện hóa, hóa họ , q g ó , ó ũ l ợng kết tủa hình thành thêm, thời gian<br /> t ơ g [8, 4] ù t e mụ đí ế tạo khuấ đ ợc tiếp tục thêm t = 5 phút. Kết<br /> PPy là dạng hạt, dạng màng hay dạng dây thúc thí nghiệm, lọc rửa kết tủ t đ ợc<br /> mà ta lựa chọn p ơ g p p tố p ù nhiều lầ vớ ớ ất, s đó sấ ô tạ<br /> o<br /> hợp Đối vớ p ơ g p p ó ọc, ta có nhiệt đ T = 90 C trong khoảng thờ g t<br /> thể gặp phải m t số ó ă tr g v ệc 4gờ C ố ù g ú gt t đ ợ t<br /> lựa chọn dung môi phù hợp để hòa tan các m đe , m v xốp C mẫ đ ợc ký<br /> monomer và các chất oxy hóa, việc lựa hiệu lầ l ợt là S0, S2, S5, S6, S8 và S10<br /> chọ đố để liên kết với chất oxy t ơ g ứng vớ t lệ 2 là 0%, 20% , 50%,<br /> hóa hoặ đ ều khiển tố đ phản ứng 60%, 80% và 100%.<br /> polyme hóa. Mặc dù vậ , p ơ g p p ó 1) Hình thái bề mặt của các mẫu<br /> học có nhữ g đ ểm hết sức quan trọng PPy/TiO2 đ ợc phân tích bằng kính hiển vi<br /> <br /> 70<br /> đ ện tử quét SEM trên hệ FEI quanta 200 100 Hz ÷13 MHz.<br /> và hệ kính hiể v đ ện tử HITACHI 3. Kết quả và thảo luận<br /> SU3500. 1 d ớ đ l ảnh chụp hình thái<br /> 2) Để khả s t đặ tr g ủa PPy tổng bề mặt của các mẫu chế tạo trên hệ FEI<br /> hợp đ ợc, mẫu PPy/TiO2 đ ợc ép viên với quanta 200 và trên hệ HITACHI SU3500.<br /> KBr và phân tích trên hệ FT-IR nicolet D nhận thấy, tất cả các mẫ đều có dạng<br /> 6700 thermo của Mỹ. Phân tích mẫu hạt và xốp. Tuy nhiên, với tỷ lệ Py: TiO2<br /> PPy/TiO2 bằ g p ơ g p p u xạ tia X , đ đồ g đều về í t ớc hạt<br /> mẫu b t trên hệ X'Pert PRO của hãng ũ gt đổi. Ở các mẫu S0, S2, S5 các<br /> PANalytical-Phillip sử dụng bức xạ Cu- α hạt có hình dạ g v í t ớ đồ g đều<br /> vớ ớ só g λ 1,54 56 Å ơ ( 1 , 1 v 1 ) tă g<br /> 3) Để x đ nh thành phần các nguyên tỷ lệ TiO2, đ đồ g đều của mẫu giảm,<br /> tố ó tr g mp s te t đ ợc, chúng tôi trong mẫu xuất hiện những hạt có kích<br /> tiến hành khảo sát mẫu PPy/TiO2 sử dụng t ớc lớ ơ ẳn những hạt khác. Kết quả<br /> hệ quang phổ tán xạ ă g l ợng tia X này do nồ g đ TiO2 tă g t tạo ra hiện<br /> Oxford SwiftED3000. t ợng co cụm do quá bão hòa về nồ g đ<br /> 4) Đ dẫn của vật liệu PPy/TiO2 đ ợc hòa tr n. Hình ảnh SEM cho thấy ở nồng<br /> tính toán từ kết quả đ p ổ trở kháng phức đ cao nhất của vật liệu TiO2 (h.1f), hiện<br /> của các mẫu này trên thiết b Impedance t ợng vón cụ đã xảy ra khá mạnh, sinh ra<br /> Analyser HP4192 trong giải tần số từ f = các hạt í t ớc khác hẳn nhau.<br /> <br /> <br /> a) b) c)<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> d) e) f)<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> Hình 1: Ảnh SEM của các mẫu composite PPy-TiO2:<br /> (a) S0, (b) S2, (c) S5, (d) S6, (e) S8 và (f) S10.<br /> <br /> <br /> <br /> 71<br /> Cấu trúc của vật liệu nano ớc [3, 10, 14]. Ngoài ra, có thể nhận<br /> composite PPy-TiO2 đã đ ợ x đ nh sử thấy, trong khoảng số sóng  = 500 4000<br /> dụ g p ơ g p p F -IR. Kết quả đ F - cm-1 không thấy xuất hiệ đ nh hấp thụ<br /> IR của các mẫ , v 5 đ ợc biểu đặ tr g ủa TiO2 mà ch thể hiệ đ nh<br /> di tr g d ớ đ Chúng ta có hấp thụ của PPy. Tuy nhiên, có thể thấy các<br /> thể d dàng nhận thấy, trong khoảng số đ nh hấp thụ của PPy b d ch chuyển so với<br /> sóng  = 500 4000 cm -1 trong cả ba mẫu khi không có TiO2 nên có thể nói trong mẫu<br /> đều xuất hiệ đ nh hấp thụ đặ tr g S2 và S5 có hai thành phần là PPy và TiO2.<br /> của PPy [10, 11]. Ở ả g số só g <br /> -1 S0<br /> 926,8 cm x ất ệ đ ấp t ụ vớ ờ g<br /> đ lớ đ ợ q d đ ng của liên<br /> kết C-H ngoài mặt phẳng phân tử [1 ] Đ nh<br /> hấp thụ ở khoảng số só g v ≈ 794,6 m-1do<br /> d đ ng của liên kết C-N kéo dài gây nên S2<br /> [1 , 3] Đ nh hấp thụ ở khoảng số só g v ≈<br /> 1560,5 cm-1 t ơ g ứng vớ d đ ng kéo dài<br /> của liên kết C=C trong PPy [3] Đ nh hấp<br /> thụ ở khoảng số só g v ≈ 1478, m-1 t ơ g<br /> ứng vớ d đ ng kéo dài của liên kết C-N<br /> S5<br /> trong phân tử PP , đ ấp t ụ ở ả g<br /> số só g  1192,3 cm quy cho do sự dao<br /> -1<br /> <br /> đ ng của vòng Py gây nên [9]. Dải thể hiện<br /> sự d đ ng của các lên kết NH, CH trong<br /> mặt phẳng phân tử đ ợc thể hiện tại v trí<br /> đ nh hấp thụ có số só g v ≈ 1 49,4 m-1. Hình 2. Phổ FT-IR của mẫu composite<br /> Liên kết =C-H trong mạch PPy gây ra dao PPy-TiO2<br /> đ ng tạ đ nh hấp thụ ở khoảng có số sóng v C đ nh hấp thụ t ơ g ứng với các<br /> ≈ 1 89,7 m-1 [7] Đ nh hấp thụ có số sóng d đ ng của các liên kết trong mẫu<br /> v ≈ 3413,7 m-1 có thể q d đ ng composite PPy-TiO2 đ ợc trình bày tổng<br /> kéo dài của liên kết –OH trong phân tử hợp trong bả g 1 d ớ đ<br /> <br /> Bảng 1. Tổng hợp các đỉnh hấp thụ của trong phổ FT-IR của mẫu composite<br /> PPy-TiO2<br /> <br /> Số sóng<br /> , (cm-1)<br /> TT D đ ng<br /> Tham Thực nghiệm<br /> khảo S0 S2 S5<br /> 1 C-H ngoài mặt phẳng 781 794,6 - 796,4<br /> 2 phân tử 920 926,8 930,5 930,5<br /> <br /> 72<br /> Số sóng<br /> , (cm-1)<br /> TT D đ ng<br /> Tham Thực nghiệm<br /> khảo S0 S2 S5<br /> N-H, C-H trong mặt<br /> 3 1044 1049,4 1050,7 1051,1<br /> phẳng phân tử<br /> 4 Vòng Py 1190 1192,3 1193,5 1196,0<br /> 5 C-H của PPy 1380 1289,7 1399,7 1399,1<br /> 7 C=C trong PPy 1558,4 1478,0 1566,0 1569,1<br /> 8 3440 1560,5 3428,5 -<br /> -OH trong H2O<br /> 9 3100 3413,7 - 3117<br /> <br /> Để ẳ g đ t êm về sự t ứng vớ gó θ 5,3; 37,8; 48,1<br /> ấ trú ủ mp s te PP - TiO2, chúng t ơ g ứng với các mặt 101, 004, 200 và<br /> tôi tiến hành phân tích mẫu S5 bằ g p ơ g q l đ nh nhi u xạ của TiO2 pha<br /> pháp nhi u xạ tia X mẫu b t sử dụng bức xạ anatase [1] Đ nh nhi u xạ tạ gó θ<br /> Cu- α vớ ớ só g λ 1,54 56 Å tr g 53,91 t ơng ứng với mặt 211 của TiO2 pha<br /> khoảng góc 2θ  80. Giả đồ nhi u xạ rutile [13]. Ngoài ra, trong giả đồ nhi u<br /> tia X của mẫ đ ợc bi u di n trên hình xạ không thấy xuất hiệ đ đặ tr g<br /> 3. Từ giả đồ nhi u xạ tia X chúng ta thấy của PPy bởi vì tính tinh thể của PPy không<br /> đ nh nhi u xạ xuất hiệ rõ ét t ơ g đ ợc thể hiện rõ.<br /> <br /> 100<br /> <br /> (101)<br /> <br /> 80<br /> Intensity (a.u)<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> 60<br /> <br /> (200)<br /> <br /> 40 (105)<br /> (004) (211)<br /> (204)<br /> (220) (101)<br /> 20 (116)<br /> <br /> <br /> <br /> 0<br /> 20 40 2rad) 60 80<br /> <br /> <br /> Hình 3. Giản đồ nhiễu xạ tia X của mẫu composite S50, trục tung tương ứng với<br /> cường độ tương đối của phổ nhiễu xạ, trục hoành tương ứng với góc nhiễu xạ<br /> <br /> <br /> 73<br /> vậy, từ kết quả phân tích phổ FT- tí tr g mp s te ểu di n trong<br /> IR và phổ nhi u xạ XRD, chúng ta có thể hình (4a) [9,10] vậ đ lớn của Rct<br /> kết luận các mẫu tổng hợp đ ợc là phụ thu c vào khả ă g dẫn của<br /> composite PPy-TiO2. composite. Phổ trở kháng của mạ đ ện<br /> Đ dẫn của composite PPy-TiO2 đ ợc này có dạng m t g trò , đ ờng kính<br /> khảo sát bằng phổ trở kháng phức g trò í l đ lớn củ đ ện trở Rct.<br /> (CIS)mẫu trên thiết b Impedance Analyser Trên hình 4b là kết quả phổ trở kháng phức<br /> HP4192 trong giải tần số từ f = 100Hz ÷ 13 của mẫ mp s te 5 C đ ểm kí hiệu<br /> MHz. Các mẫu composite sau khi tổng hợp là giá tr thực nghiệm, đ ờng nét liền là giá<br /> đ ợc ép bằng máy ép hydraulic press thành tr sau khi fit. D nhận thấy, kết quả đ ó<br /> viên hình trụ vớ đ ờng kính 5mm, chiều dạng m t g trò t ơ g tự p ổ trở<br /> d 1mm đó v ê đ ợc tạ đ ện kháng của mạ t ơ g đ ơ g 4 D<br /> cực sử dụng keo cacbon và dây Ag. Các đó, sơ đồ mạc t ơ g đ ơ g 4 ũ g<br /> viên composite vớ đ ện cự g ó sơ đồ l sơ đồ mạ t ơ g đ ơ g ủa mẫu S50.<br /> mạ t ơ g đ ơ g tr g đó gồm Rs l đ ện Bằ g p ơ g p p mô p ỏng sử dụng<br /> trở củ đ ện cực, Cdl l đ ện dung tiếp giáp ơ g tr Zv ew 3 p ép tí đ ợc<br /> giữ mp s te v đ ện cực và Rct l đ ện giá tr đ ện trở Rct của mẫu composite S5 là<br /> trở đặ tr g ả ă g tr đổ đ ện 158 Ω<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> Hình 4. Sơ đồ mạch tương đương (a) và phổ trở kháng phức của mẫu composite S50(b)<br /> <br /> Giá tr đ ện trở Rct của các mẫ mp s te đã đ ợc tính toán từ ơ g tr Zv ew<br /> 3.0 và tổng hợp trong bảng 2. Chúng ta d thấ đ ợc ả ởng của TiO2 đế đ dẫn của<br /> vật liệu nano-composite.Với nồ g đ đủ lớ , x t t t đã cải thiệ đ g ể đ dẫn của<br /> hợp chất Đ ều này khá quan trọng trong các ứng dụng về chắ só g đ ện từ, polypyrrole<br /> là polymer dẫn tạo ma trận chắn sóng, các hạt titan oxit tạ ê đ dẫn cao hứa hẹn làm<br /> cho sự chắn sóng hiệu quả ơ Với tính chất là m t bán dẫn vùng cấm trực tiếp và r ng<br /> của polypyrrole (~ 2.21 eV) và củ x t t t p r t le (~3 ) ũ g ứa hẹ ă g s ất<br /> hấp thụ bức xạ dải ánh sáng tự nhiên tốt để l m p ă g l ợng mặt trời [2].<br /> <br /> <br /> 74<br /> Bảng 2. Giá trị điện trở Rct của composite PPy-TiO2<br /> <br /> TT Đ ện trở Đ dẫn<br /> Mẫu<br /> Rct ( Ω) (S.cm-1)<br /> 1 S0 314,28 0,62.10-6<br /> 2 S2 258,1 1,97.10-6<br /> 3 S5 158,2 3,22.10-6<br /> <br /> 4. Kết luận Conductive Polymers, John Wiley & Sons<br /> đã tr ết quả tổng hợp Ltd, USA<br /> hạt PP ũ g mp s te 5. Fujishima A., Hashimoto K., Watanabe T.<br /> (1999), TiO2 photocatalysis Fundamentals<br /> PPy-TiO2 vớ í t ớc khoảng 500 nm<br /> and Applications,Tokyo Bkc, Japan.<br /> vớ đ đồ g đều cao bằ g p ơ g p p 6. Garzella C., Comini E., Tempesti E., Frigeri<br /> hóa học từ monomer pyrrole, TiO2 và APS. C , ervegl er G ( )“ t f lms<br /> Kết quả khảo sát cấu trúc của composite sử a novel sol-gel processing for gas sensor<br /> dụ g p ơ g p p p ổ hồng ngoại (FT-IR) ppl t s”, Sensors and Actuators B,68,<br /> và nhi u xạ t ( RD) ũ g ẳ g đ nh 189-196.<br /> mp s te đã t với các phổ đặc 7. Li X., Sun J., He G., Jiang G., Tan Y., and<br /> e ( 13), “M r p r s p l p rr le-<br /> tr g ủa PPy và cấu trúc tinh thể của<br /> TiO2 composites with improved photoactivity<br /> TiO2 Đ dẫn củ mp s te ũ g đ ợc d ele tr em l se s t v t ,” J. Colloid<br /> khảo sát sử dụ g p ơ g p p p ổ trở Interface Sci., 411, 34-40.<br /> kháng phức CIS. Kết quả t đ ợc cho 8. M D rm d G ( 1), “ el le t re:<br /> thấ , đ dẫn của composite cải thiện khi “ t et Met ls”: vel R le f r rg<br /> m l ợng TiO2 tă g, đ ều này chứng tỏ P l mers”, Rev. Mod. Phys. 73 (3), 701-712.<br /> 9. Mahdjoub N., Allen N., Kelly P., Vishnyakov<br /> các oxit kim loạ đã ếch tán tốt<br /> V ( 1 ), “ EM d R m st d f<br /> trọng mạng của polymer nền.<br /> thermally treated TiO2 anatase nanopowders:<br /> I fl e e f l t p t t l t<br /> TÀI LIỆU THAM KHẢO t v t ”, Journal of Photochemistry and<br /> 1. AL-D r ( 13), “Q t t t ve P se Photobiology A: Chemistry 211, 59–64.<br /> Analysis for Titanium Dioxide From X-Ray 10. Reung-u-rai A., Prom-jun A., and<br /> P wder D ffr t D t ,” Diyala J. Pure Prissanaroon- j W ( 8), “ t es s f<br /> Sci., 9 (2), 108-119. Highly Conductive Polypyrrole Nanoparticles<br /> 2. Chang L. Y., Li C. T., Li Y. Y., Lee C. P., v M r em ls P l mer z t ”, J. Met.<br /> Yeh M. H., Ho K. C., Lin J. J. (2005), Mater. Miner., 18 (2),27-31.<br /> “M rp l g l I fl e e f P l p rr le 11. ev l d Z l ( 1 ), “ t es s<br /> Nanoparticles on the Performance of Dye– and characterization of polypyrrole<br /> e s t zed l r Cells”, Electrochimica nanoparticles and their nanocomposites with<br /> Acta 155, 263-271. p l (pr p le e),” Macromol. Symp., 295,<br /> 3. C g le M ( 11), “ t es s d 59-64.<br /> Characterization of Polypyrrole (PPy) Thin 12. Tuyet Mai Nguyen Thi, Lan Anh Luu Thi,<br /> F lms,” Soft Nanosci. Lett., 01 (01)6-10 ơ g Đ ển, Xuan Anh Trinh, Dang<br /> 4. Eftekhari A. (2010), Nanostructured Chinh Huynh, Nguy n Kim Ngà, Ngoc<br /> <br /> 75<br /> r g g e ( 1 ), “Ả ởng của sự Characterization of TiO2 Powder by XRD<br /> pha tạp , đến hoạt tính siê ớc, d EM” Nat. Sci., 42,357–361.<br /> chố g s ơ g mù ủa màng TiO2 chế tạo 14. Yu J., Zhou M., Yu H., Zhang Q., Yu Y.<br /> bằ g p ơ g p p p p ủ sol-gel”, T p (2006), “Enhanced photoinduced super-<br /> chí Hóa h c, 50(5B), 93-96. hydrophilicity of the sol–gel-derived TiO2<br /> 13. Thamaphat K., Limsuwan P., and t films Fe-d p g”, Materials<br /> g t w r ( 9), “P se Chemistry and Physics 95, 193-196.<br /> <br /> <br /> <br /> g ậ : 25/3/2016 ê tập x g: 15/6/2016 D ệt đăng: 20/6/2016<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> 76<br />
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2