intTypePromotion=1

Tổng hợp Ngữ pháp N3- Phần 1: Các chủ đề ngữ pháp

Chia sẻ: Duong Dang Thuc | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:9

0
95
lượt xem
25
download

Tổng hợp Ngữ pháp N3- Phần 1: Các chủ đề ngữ pháp

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tài liệu này mình biên soạn với mục đích giúp các bạn có cái nhìn tổng quan về các chủ đề ngữ pháp trong phạm vi N3. Mình đặt các cấu trúc có nội dung giống nhau ở cùng một chủ đề với hy vọng các bạn nhận ra điểm giống và khác nhau về nét nghĩa của các cấu trúc, từ đó phân biệt được cách sử dụng của các cấu trúc. Để việc ôn tập hiệu quả nhất có thể, các bạn hãy đánh dấu các cấu trúc chưa nắm rõ và tự tra cứu lại tài liệu đã học, và ưu tiên ôn các cấu trúc đó thật kĩ lưỡng. Mình cũng rất khuyến khích các bạn vẽ sơ đồ tư duy theo các chủ đề đó. Phân tích và học các ví dụ cũng là một phương án hay (các ví dụ mình đều chọn từ cuốn Từ điển mẫu câu nên các bạn yên tâm về độ chính xác 100% nhé) .

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Tổng hợp Ngữ pháp N3- Phần 1: Các chủ đề ngữ pháp

JLPT N3 の文型<br /> <br /> 2015<br /> <br /> TỔNG HỢP NGỮ PHÁP N3<br /> (PHẦN I: Các chủ đề ngữ pháp)<br /> Tài liệu này mình biên soạn với mục đích giúp các bạn có cái nhìn tổng quan về các chủ đề ngữ pháp trong phạm vi N3. Mình đặt các cấu<br /> trúc có nội dung giống nhau ở cùng một chủ đề với hy vọng các bạn nhận ra điểm giống và khác nhau về nét nghĩa của các cấu trúc, từ đó<br /> phân biệt được cách sử dụng của các cấu trúc. Để việc ôn tập hiệu quả nhất có thể, các bạn hãy đánh dấu các cấu trúc chưa nắm rõ và tự tra<br /> cứu lại tài liệu đã học, và ưu tiên ôn các cấu trúc đó thật kĩ lưỡng. Mình cũng rất khuyến khích các bạn vẽ sơ đồ tư duy theo các chủ đề đó.<br /> Phân tích và học các ví dụ cũng là một phương án hay (các ví dụ mình đều chọn từ cuốn Từ điển mẫu câu nên các bạn yên tâm về độ chính<br /> xác 100% nhé) .<br /> Trong quá trình biên soạn, chắc chắn mình không thể tránh khỏi sai sót. Để tài liệu được hoàn hảo hơn, các bạn vui lòng góp ý với mình<br /> qua email nhngocftu@gmail.com nhé. Các thắc mắc về ý nghĩa sử dụng, các bạn vui lòng tự tra cứu bằng Từ điển ngữ pháp nhé, mình xin<br /> phép chỉ phản hồi email của các bạn sau khi tra cứu mà vẫn thắc mắc thôi nhé, vì mình nghĩ rằng tự tìm hiểu sẽ giúp các bạn nhớ lâu hơn.<br /> Chúc các bạn học tốt, thi tốt!!!<br /> -<br /> <br /> Cấu trúc<br /> ところだ<br /> <br /> Ví dụ<br /> 1. Thời gian, địa điểm<br /> 時刻は間もなく3じになるところだ。<br /> いい夢を見ていたのに、ごちそうを食べるところで目がさめてしまった。<br /> かさ<br /> <br /> A うちに B<br /> <br /> 今は上手に話せなくても練習を重ねるうちに上手になります。<br /> 独身のうちにいろいろなことをやってみたいです。<br /> <br /> さい(に)<br /> <br /> 非常の際はエレベーターを使わずに階段をご利用ください。<br /> <br /> さい<br /> <br /> Nguyễn Hồng Ngọc -<br /> <br /> Cách sử dụng<br /> Sắp sửa<br /> Lưu ý: ところだった<br /> Suýt nữa<br /> Tranh thủ làm B khi A đang<br /> tiếp diễn/ A chưa xảy ra<br /> Nhân dịp<br /> <br /> さいちゅう(に) 新入社員の山田さんは、会議の最中に居眠りを始めてしまった。<br /> <br /> Đúng lúc đang<br /> <br /> において<br /> <br /> Ở đâu, khi nào (cách nói trang<br /> trọng của thời điểm + に và địa<br /> điểm + で・に)<br /> <br /> ページ 1<br /> <br /> 入学式は A 会館において行われる予定です。<br /> <br /> グエン・ホン・ゴック<br /> <br /> JLPT N3 の文型<br /> <br /> 2015<br /> 2. Trật tự thời gian<br /> <br /> A たとたん B<br /> <br /> ずっと本を読んでいて急に足しあがったとたん、めまいがしました。<br /> <br /> A てからでないと<br /> B<br /> てからは<br /> <br /> 野菜を生で食べるなら、よく洗ってからでないと、農薬が心配だ。<br /> <br /> A てはじめて B<br /> <br /> 入院して初めて健康のありがたさがわかりました。<br /> <br /> のうやく<br /> <br /> 先月、禁煙してからは、1度もタバコを吸っていません。<br /> <br /> Ngay sau khi làm A thì B xảy ra<br /> một cách đột ngột<br /> Phải sau khi làm A thì mới có<br /> thể làm B<br /> Kể từ khi<br /> Mãi cho đến khi làm A mới<br /> nhận ra B<br /> <br /> 3. Chuỗi hành động<br /> とともに<br /> <br /> 手紙とともに当日の写真も送りました。<br /> <br /> Cùng với<br /> <br /> 4. Mức độ/ So sánh<br /> Không còn ai/điều gì/cái gì<br /> bằng<br /> Khoảng chừng<br /> <br /> くらい~はない<br /> <br /> 彼ぐらいわがままなやつはいない。<br /> <br /> くらい<br /> <br /> 山で事故にあった兄が無事に帰ってきた。大声でよびたいくらいうれしい。<br /> <br /> にかぎる<br /> <br /> 1日の仕事を終えた後は冷えたビールにかぎりますよ。<br /> Xong công việc của một ngày thì uống bia lạnh là nhất đấy.<br /> <br /> にくらべて<br /> <br /> 本が好きでおとなしいあににくらべて、弟は活動的で、スポーツが得意だ。<br /> <br /> Là nhất<br /> Dùng để đưa ra đánh giá chủ<br /> quan của người nói.<br /> So với<br /> <br /> ほど~はない<br /> <br /> 「あついわねえ」「まったく今年の夏ほど暑いなつはないね。」<br /> <br /> Không gì tốt/tuyệt vời bằng<br /> <br /> ほど<br /> <br /> 昨日は山登りに行って、もう1歩もあけないほどつかれました。<br /> <br /> Đến nỗi<br /> <br /> 5. Tương phản, đối lập<br /> かわりに<br /> <br /> ページ 2<br /> <br /> ジムさんに英語を教えてもらう代わりに、彼に日本語を教えてあげることにし<br /> た。<br /> <br /> Mặt khác, đổi lại<br /> <br /> グエン・ホン・ゴック<br /> <br /> JLPT N3 の文型<br /> <br /> 2015<br /> <br /> A かわりに B<br /> <br /> 雨が降ったのでテニスの練習をするかわりにうちでテレビを見て過ごしまし<br /> た。<br /> <br /> Làm B thay cho làm A<br /> <br /> A というより B<br /> <br /> Gọi là B thì đúng hơn gọi là A<br /> <br /> にたいして<br /> <br /> コンピューターゲームは子供のおもちゃというより、今や大人向けの一大産業<br /> となっている。<br /> 木村先生は急用で学校へいらっしゃれません。それで今日は木村先生にかわっ<br /> て私が授業をします。<br /> 活発な姉に対して、妹は静かなタイプだ。<br /> <br /> A にはんして<br /> <br /> 予想に反して試験はとても易しかったです。<br /> <br /> にかわって<br /> <br /> Đại diện cho<br /> Trái ngược với (dùng để so<br /> sánh các đối tượng)<br /> Trái với A (予想 – tưởng<br /> tượng、期待- kì vọng、命令い<br /> <br /> はんめん<br /> <br /> きび<br /> <br /> 彼女はいつも明るい反面、厳しがりやでもあります。<br /> <br /> と<br /> <br /> mệnh lệnh、意図-chủ ý)<br /> Mặt khác<br /> <br /> 6. Nguyên nhân, lí do<br /> おかげで<br /> <br /> 母は最近新しくまで眠れなかったので、今朝は早く起きられませんでした。<br /> <br /> Nhờ vào (mang ý hàm ơn)<br /> <br /> から<br /> <br /> タバコの火の消し忘れから火事になった。<br /> <br /> からには<br /> <br /> 引き受けたからには、最後まできちんとやる責任がある。<br /> <br /> せいで<br /> <br /> 山田さんは急に休んだせいで、今日は3時間も残業しなければならなかった。<br /> <br /> Vi (chỉ ra nguyên nhân dẫn tới<br /> hệ quả)<br /> Vì (dẫn tới hệ quả đương nhiên)<br /> cuối câu thường có べきだ、つ<br /> もりだ、はずだ、にちがい<br /> ない、てはいけない<br /> Tại vì (hàm ý trách móc)<br /> <br /> によって<br /> <br /> ABC 店は一昨年からの不景気によって、ついに点を止めることとなった。<br /> <br /> しんだん<br /> ことになっている この会社では社員は1年に1回健康診断を受けることになっている。<br /> <br /> Bởi vì nguyên nhân, lí do (chú<br /> ý dạng N による N)<br /> Thói quen, quy tắc, quy định,<br /> quyết định của tập thể<br /> <br /> 7. Khả năng<br /> ようがない<br /> <br /> ページ 3<br /> <br /> この時計はもう部品がないから、直しようがない。<br /> <br /> Không đời nào<br /> <br /> グエン・ホン・ゴック<br /> <br /> JLPT N3 の文型<br /> <br /> 2015<br /> <br /> られる<br /> このパンは安くておいしいから、よく売れます。<br /> わけにはいかない 明日は試験があるから、今日は遊んでいるわけにはいかない。<br /> <br /> Có thể<br /> Muốn làm nhưng không thể vì<br /> định kiến xã hội hoặc lí do tâm<br /> lý<br /> <br /> 8. Mục đích<br /> ように<br /> <br /> ちゅうしゃ<br /> <br /> と~た<br /> <br /> 風が早く治るように 注 射 を打ってもらいました。<br /> 9. Điều kiện nhượng bộ<br /> 私は住んでいるところはマンションといっても、9戸だけの小さなものです。<br /> たとえ雪が降っても仕事は休めません。<br /> たとえ私がお金持ちだとしても、毎日遊んで暮らしたいとは思わない。<br /> 10. Điều kiện<br /> これは薬を飲みさえすれば直るという病気ではない。入院が必要だ。<br /> 先月お会いした時、彼が日本に戻っているのを知っていたら、お話したでしょ<br /> うに。<br /> 「昨日のパーティは楽しかったですよ。木村さんも来られるとよかったの<br /> に。」「そうですか、いけなくて、残念でした。」<br /> 紀子が「タロー」と呼ぶと、その犬は走っていました。<br /> <br /> と~た<br /> <br /> 本を読んでいると、窓から鳥が入ってきました。<br /> <br /> と<br /> <br /> 兄は上着を着ると、黙って出て行きました。<br /> <br /> としたら<br /> とすると<br /> <br /> もし、ここに100万円あったとしたら、何に使いますか。<br /> 運転免許証を取るのに30万円以上もかかるとすると、今のわたしには無理<br /> だ。<br /> 時給800円で1日4時間、1週間に5日働くとすれば、1週間で1万600<br /> 0円になる。<br /> 「ごめんなさい。昨日は」会議の場所を間違えて、遅くなったんです。」「そ<br /> れで、遅れたんですか。山田さんと一緒に来ればよかったのに。」<br /> 11. Bắt đầu/kết thúc hành động (có chủ ý)<br /> 風邪は治りかけたが、またひどくなってしまった。<br /> 5巻まである長い小説を夏休み中に全部読み切った。<br /> <br /> といっても<br /> たとえ~ても<br /> としても<br /> さえ~ば<br /> たら~だろう<br /> と~のに<br /> <br /> うわぎ<br /> <br /> とすれば<br /> ば~のに<br /> <br /> かける<br /> きる<br /> <br /> ページ 4<br /> <br /> Để có thể, để mà<br /> Cho dù nói là<br /> Cho dù<br /> Cho dù (với tư cách)<br /> Chỉ cần<br /> Giá mà (thể hiện sự tiếc nuối)<br /> Giả sử (điều kiện không có thật)<br /> Khi ...thì lại ...(hành động<br /> không chủ ý)<br /> Khi ...thì phát hiện ra (Lưu ý:<br /> chủ ngữ của 2 vế khác nhau)<br /> Nếu ...thì ....(những điều đã trở<br /> thành quy luật, quy tắc)<br /> Nếu giả sử<br /> Nếu giả sử<br /> Nếu giả sử<br /> Giá mà ...thì...<br /> <br /> Gần xong, hoàn thành một phần<br /> Hoàn thành, xong hết<br /> <br /> グエン・ホン・ゴック<br /> <br /> JLPT N3 の文型<br /> <br /> 2015<br /> <br /> だらけ<br /> ようにして<br /> <br /> 12. Hình dạng, trạng thái<br /> 子供たちは泥だらけになって遊んでいる。<br /> この汚れは叩くようにして洗うとよく落ちます。<br /> 13. So sánh<br /> <br /> (phủ) đầy<br /> Cố gắng để<br /> <br /> A かとおもうほど<br /> B<br /> <br /> 雪解けの水は指が切れるかと思うほど冷たい。<br /> <br /> ゆきど<br /> <br /> Quá B đến nỗi mà A<br /> <br /> 14. Khuynh hướng, xu hướng<br /> 森さんは小学校4年生のとき体を悪くして、学校もとかく休みがちだった。<br /> クラス会の予定が決まったら、すぐ私に知らせてほしいのですが。よろしくお<br /> 願いします。<br /> 15. Dự định<br /> つもりだ<br /> 「ああ、ケーキ、食べたいな」「食べたつもりになって、我慢しなさい」<br /> ようとしない<br /> リーさんは病気の時でも、医者に行こうとしません。<br /> 16. Lời khuyên<br /> べきだ<br /> 1万円拾ったんだって。そりゃあ、すぐに警察に届けるべきだよ。<br /> 17. Yêu cầu, nhờ vả<br /> こと<br /> レポートは10日までに提出すること。<br /> させてくれません 山田さん、すみませんが、週末、車を使わせてくれませんか。<br /> か<br /> させてもらえませ 「すみませんが、電話をかけさせてもらえませんか。」「ええ、いいです<br /> んか<br /> よ。」<br /> 18. Cấm đoán<br /> ことはない<br /> 簡単な手術だから、心配することはありません。すぐに退院できますよ。<br /> 19. Suy luận, suy đoán<br /> おそれがある<br /> この地震による津波のおそれはありません。<br /> とみえて<br /> よるおそく雨が降ったと見えて、庭がぬれている。<br /> にちがいない<br /> リンさんは旅行にでも行っているに違いない。何度電話しても出ない。<br /> はずだ<br /> 「わあ、おいしいワインね。」「おいしいはずですよ。高いワインなんですか<br /> ら。」<br /> 20. Trích dẫn<br /> しろ<br /> 母の手紙にはいつも体を大切にしろと書いてあります。<br /> って<br /> 「来週の授業はやすみだって」「ほんと。よかった。」<br /> がち<br /> てほしい<br /> <br /> ページ 5<br /> <br /> Dễ, có xu hướng<br /> Muốn người khác làm gì cho<br /> mình<br /> Dự định<br /> Không có ý định<br /> Phải, nên (lời khuyên)<br /> Nên, phải (yêu cầu, mệnh lệnh)<br /> Làm giúp tôi có được không?<br /> (Bạn) có phiền không nếu<br /> tôi ...?<br /> Không cần phải<br /> E rằng, sợ rằng<br /> Dựa vào vẻ/dáng<br /> Không thể khác được<br /> Có lẽ<br /> <br /> “hãy”, mệnh lệnh<br /> Truyền đạt<br /> <br /> グエン・ホン・ゴック<br /> <br />

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản