intTypePromotion=1

Ứng dụng phương pháp tạo hình niệu đạo Orandi trong điều trị hẹp toàn bộ niệu đạo trước: Báo cáo 2 trường hợp

Chia sẻ: ViHephaestus2711 ViHephaestus2711 | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:6

0
6
lượt xem
0
download

Ứng dụng phương pháp tạo hình niệu đạo Orandi trong điều trị hẹp toàn bộ niệu đạo trước: Báo cáo 2 trường hợp

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mục tiêu: Đánh giá kết quả điều trị hẹp niệu đạo trước toàn bộ bằng phương pháp tạo hình niệu đạo Orandi. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Hai bệnh nhân nam 65 và 55 tuổi. Cả hai bệnh nhân đều bị hẹp niệu đạo trước toàn bộ. Họ được điều trị bằng phương pháp tạo hình niệu đạo Orandi.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Ứng dụng phương pháp tạo hình niệu đạo Orandi trong điều trị hẹp toàn bộ niệu đạo trước: Báo cáo 2 trường hợp

Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 22 * Số 4 * 2018 Nghiên cứu Y học<br /> <br /> <br /> ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP TẠO HÌNH NIỆU ĐẠO ORANDI<br /> TRONG ĐIỀU TRỊ HẸP TOÀN BỘ NIỆU ĐẠO TRƯỚC:<br /> BÁO CÁO 2 TRƯỜNG HỢP<br /> Lê Đình Khánh*, Lê Đình Đạm*, Nguyễn Xuân Mỹ*<br /> <br /> TÓM TẮT<br /> Mục tiêu: Đánh giá kết quả điều trị hẹp niệu đạo trước toàn bộ bằng phương pháp tạo hình niệu đạo Orandi.<br /> Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Hai bệnh nhân nam 65 và 55 tuổi. Cả hai bệnh nhân đều bị hẹp<br /> niệu đạo trước toàn bộ. Họ được điều trị bằng phương pháp tạo hình niệu đạo Orandi. Sau phẫu thuật bệnh nhân<br /> được đặt thông tiểu 10 ngày sau đó rút thông. Bệnh nhân được theo dõi và tái khám 1,2,3 tháng bằng đo niệu<br /> dòng đồ và chụp phim niệu đạo ngược dòng.<br /> Kết quả: Bệnh nhân không còn triệu chứng tiểu khó, niệu dòng đồ Q max 20 ml/s, hình ảnh niệu đạo thông<br /> tốt trên phim chụp niệu đạo ngược dòng.<br /> Kết luận: Phương pháp tạo hình niệu đạo Orandi là một lựa chọn tốt cho việc điều trị hẹp niệu đạo trước<br /> toàn bộ ở người lớn tuổi.<br /> Từ khóa: Hẹp niệu đạo, phương pháp Orandi.<br /> ABSTRACT<br /> ORANDI FLAP FOR TOTAL ANTERIOR URETHRAL STRICTURE: A REPORT OF TWO CASES<br /> Le Dinh Khanh, Le Dinh Dam. Nguyen Xuan My .<br /> * Ho Chi Minh City Journal Of Medicine * Supplement of Vol. 22 - No 4- 2018: 143 – 148<br /> <br /> Objective: To evaluate the results of Orandi flap for total anterior urethral strictures<br /> Patients and methods: 2 men are 65 and 55 years old. They underwent urethroplasty for total anterior<br /> uerthral stricture by Orandi urethroplasty. The catheter was removed after 10 days. Patients were followed 1,2,3<br /> months using uroflowmetry and retrograde urethrogram.<br /> Results: Success were defined as no low urinary tract symtomps, uroflowmetry Q max > 24 ml/s, normal<br /> urethral imaging on retrograde urethrogram.<br /> Conclusions: Orandi flap is a good option for the treatment of total anterior urethral stricture in elderly men.<br /> Key words: Orandi flap, anterior urethral stricture.<br /> ĐẶT VẤN ĐỀ Tạo hình niệu đạo trước được thực hiện đầu<br /> tiên năm 1883 bởi Heusner, ông đã cắt đoạn<br /> Hẹp niệu đạo được đặc trưng bởi sự hẹp niệu đạo hẹp và nối tận tận nhưng kết quả đạt<br /> tiến triển, tắc nghẽn và mất khả năng giãn nỡ được kém. Tiếp đó thì nhiều nhà niệu khoa<br /> một đoạn của niệu đạo. Nguyên nhân của quá như Kroi (1929), Turner (1975), Rochet (1899),<br /> trình này là sự xơ hóa quanh niệu đạo hoặc Burger (1992) cũng tiến hành tạo hình niệu<br /> quá trình xơ sẹo trong thể xốp. Phẫu thuật tái đạo với các kỹ thuật cải tiến như dùng da<br /> tạo niệu đạo đã được chứng minh là một điều<br /> mỏng, mảnh ghép da quy đầu có cuống, dùng<br /> trị hiệu quả hẹp niệu đạo với kết quả lâu dài. niêm mạc miệng và cũng đạt được những kết<br /> <br /> * Khoa Ngoại Tiết niệu - BV Trường Đại học Y Dược Huế<br /> Tác giả liên lạc: BS Lê Đình Khánh ĐT 0913453945 Email: ledinhkhanh@hotmail.com<br /> <br /> <br /> Chuyên đề Thận - Niệu 143<br /> Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 22 * Số 4 * 2018<br /> <br /> quả nhất định. Ở Việt Nam, một số tác giả như Kỹ thuật tạo hình niệu đạo theo phương<br /> Vũ Văn Ty, Trà Anh Duy, Trần Ngọc Bích, pháp Orandi bằng cách sử dụng một vạt da theo<br /> Nguyễn Đạo Thuấn… cũng thực hiện phẫu trục dọc của dương vật được xem là một kỹ<br /> thuật tạo hình niệu đạo với các kỹ thuật khác thuật đơn giản và hiệu quả cao trong tạo hình<br /> nhau và cũng đạt được kết quả điểu trị tương các niệu đạo trước xơ hẹp với đoạn dài(6,7,5).<br /> đối cao(8,1).. Tuy nhiên, tạo hình niệu đạo do Chúng tôi báo cáo 2 trường hợp hẹp toàn bộ niệu<br /> nguyên nhân mắc phải vẫn còn là một thách đạo trước được điều trị thành công bằng phương<br /> thức đối với bác sĩ niệu khoa. Tỷ lệ thành công pháp tạo hình niệu đạo Orandi.<br /> còn phụ thuộc vào sự lựa chọn phương pháp ĐỐITƯỢNG-PHƯƠNGPHÁPNGHIÊNCỨU<br /> mổ tạo hình và kinh nghiệm của bác sĩ phẫu<br /> thuật. Hiện nay có nhiều phương pháp tạo Kỹ Thuật<br /> hình niệu đạo như cắt niệu đạo nối tận tận, sử Hình của bệnh nhân Nguyễn Văn Ng., Số<br /> dụng mô ghép (da mỏng, da dày, niêm mạc miệng, BA 01811/18.<br /> niêm mạc bàng quang) hoặc vạt da có cuống.<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> A B C D<br /> Hình 1: Thiết kết vạt da ở thân dương vật cho đoạn niệu đạo hẹp A: Rạch dọc thân dương vật, B: Mở dọc<br /> niệu đạo cho đến hết đoạn hẹp, C: Đánh dấu vạt da, D: Lấy vạt da dọc theo thân dương vật.<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> A B C D<br /> Hình 2: Cuốn vạt da, tạo hình niệu đạo A: Đặt thông niệu đạo số 14Fr; B: Khâu vạt da vào mép của niệu<br /> đạo; C: Cuộn vạt da tạo hình niệu đạo; D: Hoàn thành cuộn vạt da tạo hình niệu đạo trên thông Foley<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> A B A B<br /> Hình 3. Khâu tái tạo dương vật A: Khâu da dương vật; Hình 4. Dương vật khi phẫu thuật hoàn thành A: Sau<br /> B Sau khi hoàn thành phẫu thuât 10 ngày; B Sau phẫu thuật 1 tháng.<br /> <br /> <br /> <br /> 144 Chuyên đề Thận - Niệu<br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 22 * Số 4 * 2018 Nghiên cứu Y học<br /> <br /> <br /> TRƯỜNG HỢP LÂM SÀNG được đặt thông niệu đạo 10 ngày. Sau đó được<br /> rút thông.<br /> Trường hợp 1<br /> Bệnh nhân Hồ Nhật Th, 65 tuổi. Bệnh nhân Bệnh nhân được cho xuất viện tái khám sau<br /> có tiền sử hẹp niệu đạo và được phẫu thuật cắt 1, 2, 3 tháng. Sau 3 tháng bệnh nhân được cho<br /> mở nội soi niệu đạo bên trong cách đây 2 năm. chụp phim niệu đạo ngược dòng kiểm tra, đo<br /> Biên bản phẫu thuật ghi nhận niệu đạo trước của niệu dòng đồ để đánh giá tình trạng đi tiểu. Kết<br /> bệnh nhân bị hẹp toàn bộ.<br /> quả cho thấy niệu đạo tốt, niệu dòng đồ Q max<br /> Sau phẫu thuật tình trạng hẹp tái diễn liên 28 ml/s. Cảm giác bệnh nhân rất thoải mái khi đi<br /> tục, bệnh nhân được nong niệu đạo nhiều lần,<br /> tiểu (hình 6).<br /> trung bình 1-2 tháng/ lần. 2 lần bí tiểu cấp phải<br /> nhập viện cấp cứu. Chất lượng cuộc sống giảm<br /> do phụ thuộc vào tình trạng đi tiểu.<br /> Tháng 12/2017 bệnh nhân được kiểm tra toàn<br /> diện, chụp niệu đạo bàng quang ngược dòng,<br /> cho thấy niệu đạo trước bị hẹp toàn bộ. Niệu<br /> dòng đồ có Q max 3,7ml/s. Thể tích nước tiểu tồn<br /> lưu 105 ml (hình 5).<br /> A B<br /> Bệnh nhân được phẫu thuật tái tạo niệu đạo Hình 6. Phim niệu đạo bàng quang ngược dòng A:<br /> trước theo phương ph áp Orandi. Phẫu thuật Trước phẫu thuật; B Sau phẫu thuật 3 tháng.<br /> kéo dài 1 giờ 35 phút. Sau phẫu thuật bệnh nhân<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> A B<br /> Hình 5: Niệu dòng đồ A: Trước phẫu thuật: Qmax chỉ 3,7ml/s, biểu đồ đi tiểu kéo dài, không có đỉnh; B Sau<br /> phẫu thuật 3 tháng: Q max 28ml/s, biểu đồ đi tiểu có dạng hình chuông bình thường.<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> Chuyên đề Thận - Niệu 145<br /> Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 22 * Số 4 * 2018<br /> <br /> <br /> Trường hợp 2. trước toàn bộ. Thời gian phẫu thuật 120 phút.<br /> Bệnh nhân Nguyễn Văn Ng. 55 tuổi. bệnh Bệnh nhân được đặt thông niệu đạo bàng<br /> nhân có tiền sử được điều trị bằng sỏi niệu quản quang 10 ngày.<br /> trái bằng nội soi niệu quản trái cách đây 5 năm. Kết quả sau khi rút thông tiểu, bệnh nhân<br /> Sau phẫu thuật bệnh nhân xuất hiện hẹp niệu tiểu tốt. Tái khám hàng tháng. Niệu dòng đò sau<br /> đạo. bệnh nhân được làm các xét nghiệm sau đó 3 tháng Q mã 30ml/s. Phim niệu đạo bàng quang<br /> phẫu thuật cắt mở niệu đạo nội soi. Sau 2 tháng<br /> ngược dòng cho thấy niệu đạo tốt. Cảm giác<br /> tái hẹp và bệnh nhân được nong niệu đạo trung<br /> bệnh nhân thoải mái (hình 8).<br /> bình 1-2 thàng/ lần. Bệnh nhân được phẫu thuật<br /> cắt mở niệu đạo qua nội soi 3 lần nhưng sau đó<br /> tái hẹp nhanh chóng. Chất lượng cuộc sống giảm<br /> do phụ thuộc vào tình trạng đi tiểu, phải nong<br /> niệu đạo thường xuyên (hình 7).<br /> Tháng 12/2017 bệnh nhân được đánh giá<br /> tổng thể. Niệu dòng đồ Qmax 8,8ml/s. Phim niệu<br /> đạo bàng quang ngược dòng cho thấy hẹp niệu<br /> đạo trước toàn bộ cho đến niệu đạo hành và 1 vị<br /> trí hẹp khác ngay sau niệu đạo hành. A B<br /> Bệnh nhân được phẫu thuật theo phương Hình 8: Phim niệu đạo bàng quang ngược dòng A:<br /> pháp Orandi với chẩn đoán hẹp niệu đạo Trước phẫu thuật; B Sau phẫu thuật 3 tháng<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> A B<br /> Hình 7: Niệu dòng đồ A: Trước phẫu thuật: Qmax chỉ 8,8ml/s, biểu đồ đi tiểu kéo dài, không có đỉnh; B Sau<br /> phẫu thuật 3 tháng: Q max 30ml/s, biểu đồ đi tiểu có dạng hình chuông bình thường.<br /> BÀN LUẬN áp dụng để điều trị hẹp niệu đạo. Cắt mở niệu<br /> đạo qua nội soi là một trong những phương<br /> Điều trị hẹp niệu đạo nói chung là một vấn<br /> pháp ít xâm hại có nhiều ưu điểm tuy nhiên đối<br /> đề khó khăn, thách thức với các bác sĩ niệu khoa,<br /> với những trường hợp đoạn hẹp dài thì phương<br /> nhất là những trường hợp hẹp một đoạn dài. Đã<br /> pháp này hiệu quả kém và phẫu thuật tạo hình<br /> có nhiều phương pháp điều trị khác nhau được<br /> niệu đạo đã được chứng minh là có kết quả<br /> <br /> <br /> 146 Chuyên đề Thận - Niệu<br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 22 * Số 4 * 2018 Nghiên cứu Y học<br /> <br /> thành công cao và lâu dài. Nguyên tắc của quá phải cần một khối lượng vật liệu lớn nới đủ để<br /> trình tạo hình niệu đạo trước không chỉ cải thiện che phủ.<br /> được tốc độ dòng tiểu mà còn phải đảm bảo độ Điều quan trọng của phương pháp Orandi<br /> dài dương vật và không làm cong dương vật. ngoài việc phải bảo tồn tốt mạch máu nuôi vạt<br /> Đối với niệu đạo trước, có thể nối tận tận với da thì phải lấy vạt ra có độ rộng thích hợp để<br /> đoạn niệu đạo hẹp ngắn hơn 2 cm, nhưng với khi khâu nối vào niệu đạo vừa phải đảm bảo<br /> niệu đạo dương vật hẹp dài thì không nên nối độ rộng của niệu đạo mới tái tạo, không làm<br /> tận tận có thể gây cong thể hang. Do vậy trong căng niệng nối và phải đảm đảo phần da<br /> những trường hợp đoạn hẹp dài, người ta đã sử dương vật còn lại đủ dài để khi đóng không<br /> dụng các mô khác nhau để thay thế niệu đạo căng quá. Nếu những vấn đề này không đảm<br /> như ghép bằng da, tạo hình bằng niêm mạc bảo thì nguy cơ xuất hiện các biến chứng và<br /> miệng, niêm mạc bàng quang, sử dụng vạt da có tạo thành các lỗ dò niệu đạo về sau. Một số tác<br /> cuống(8,2,4). Trong đó việc tạo hình niệu đạo giả đã đề xuất những cải tiến trong phương<br /> dương vật bằng vạt da dương vật theo phương pháp Orandi để hạn chế tình trạng trên, trong<br /> pháp Orandi được xem là một phương pháp dễ đó có Apul Goel (2015), ông đã sử dụng vạt da<br /> dàng, chắc chắn và mang lại thành công cao, đặc bìu di chuyển lên dương vật để che phủ phần<br /> biệt các trường hợp hẹp dài như hai bệnh nhân da khuyết hỏng ở dương vật(4). Ở hai bệnh<br /> của chúng tôi trình bày. Trên y văn trong nước, nhân trên thì sau khi lấy vạt da để tạo hình<br /> hiện chưa thấy công bố phương pháp này. niệu đạo thì chúng tôi nhận thấy phần da còn<br /> Dựa trên nguyên tắc di chuyển mẫu mô lại vẫn đủ độ rộng nên tiến hành đóng da trực<br /> chứa biểu mô có cuống mạch máu, da dương vật tiếp. Sau khi đóng da thì dương vật có giảm<br /> là lý tưởng vì mỏng và có nhiều mạch máu nuôi, kích thước phần nào nhưng đối với những<br /> vùng da này gần, có thể kéo và xoay thay thế người lớn tuổi thì điều này có thể chấp nhận<br /> niệu đạo hoặc làm vạt mô tăng cường trong tạo được.<br /> hình niệu đạo. Tỷ lệ thành công cao nhờ vào KẾT LUẬN<br /> cuống mạch máu có thể nuôi tốt vạt da. Tỉ lệ cải<br /> Phương pháp tạo hình niệu đạo Orandi là<br /> thiện chức năng đi tiểu của phương pháp này<br /> một trong lựa chọn tối ưu để điều trị hẹp niệu<br /> cao(4,5). Cả hai bệnh nhân của chúng tôi đều có kết<br /> đạo trước ở người lớn tuổi, đặc biệt khi đoạn hẹp<br /> quả tốt sau điều trị với Qmax > 24 ml/s và không<br /> kéo dài. Với 2 trường hợp tạo hình niệu đạo<br /> còn cảm giác khó chịu khi đi tiểu, thời gian nằm<br /> thành công thì kết quả đạt được là đáng kích lệ.<br /> viện ngắn. Trong nghiên cứu của Vũ Văn Ty<br /> (2013) tỷ lệ thành công là 83,33% tương đương TÀI LIỆU THAM KHẢO<br /> với nhiều tác giải trên thế giới như Amogu K 1. Bandhauer K (2006), Historical highlights in the development of<br /> urethral surgery, Spinger, chapter 2, p6-10<br /> E(2013), Apul G (2015)(8,2,3). Một điểm đáng lưu ý 2. Baukloh HS, Sturzebecher B, Blomers F, Fleck H (2004), Orandi<br /> là da dương vật là điển hình cho da không có one stage urethroplasty using the subcutaneous pedicle graft<br /> lông, là loại da bán thấm do đó khi ghép vào modification of Raatzsch, Scand J Urol Nephrol, 38, p 321-325.<br /> 3. Eziyi AK, Olajide AO, Etonyeaku AC (2013), One stage<br /> niệu đạo sẽ hạn chế được vấn đề viêm, chàm hay urethroplasty for urethral strictures at the Ladoke Akintola<br /> gây khó chịu cho bệnh nhân. So với các kỹ thuật university of technology teaching hospital, Osogbo, South<br /> Western Nigeria, World J Surg, 37, p 2529-2533.<br /> tạo hình niệu đạo bằng sử dụng niêm mạc miệng<br /> 4. Goel A, Kumar M, Singh M (2015), Orandi flap for penile<br /> hay bàng quang thì tỷ lệ thành công tương stricture: Polishing the gold standard, Can Urol Assoc J, 9 (3-4),<br /> đương, trong khi đó khi lấy chất liệu niêm mạc p160-163<br /> 5. Orandi A (1968), One stage urethroplasty, BJU International, p<br /> để tạo hình niệu đạo bệnh nhân lại phải chịu 717-719<br /> thêm một qua trình phẫu thuật ở một vị trí khác 6. Trần Ngọc Bích, Lê Anh Tuấn, Nguyễn Anh Tuấn (2009), Sử<br /> nhất là trong trường hợp niệu đạo hẹp toàn bộ, dụng mảnh ghép da dày trong điều trị hẹp hay thiếu niệu đạo<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> Chuyên đề Thận - Niệu 147<br /> Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 22 * Số 4 * 2018<br /> <br /> trước và sau, Y học TP Hồ Chí Minh, tập 13, Phụ bản của số 6, tr tại bệnh viện Bình Dân, Y Học TP. Hồ Chí Minh, Tập 17, Phụ bản<br /> 142-145. của Số 3, tr298-305<br /> 7. Vũ Văn Ty, Lê Việt Hùng, Trần Trọng Lễ (2011), Đánh giá kết<br /> quả hẹp niệu đạo sau theo phương pháp nối tận tận, Y Học TP Ngày nhận bài báo: 10/05/2017<br /> Hồ Chí Minh, tập 15, phụ bản của số 3, tr 142-145.<br /> 8. Vũ Văn Ty, Trà Anh Duy, Nguyễn Đạo Thuấn (2013), Kết quả Ngày phản biện nhận xét bài báo: 01/06/2018<br /> phẫu thuạt tạo hình niệu đạo qua mười hai năm kinh nghiệm<br /> Ngày bài báo được đăng: 20/07/2018<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> 148 Chuyên đề Thận - Niệu<br />
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2