TẠP CHÍ KHOA HỌC QUẢN GIÁO DỤC SỐ 01(50), THÁNG 02 2026
83
NG DNG TRÍ TU NHÂN TO (AI) TRONG NÂNG CAO
HIU QU HOẠT ĐNG NGHIÊN CU KHOA HC
CA SINH VIÊN NGÀNH K THUT ĐIỆN, ĐIỆN T
TI TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM K THUẬT NAM ĐỊNH
LEVERAGING ARTIFICIAL INTELLIGENCE TO ENHANCE STUDENTS’
RESEARCH EFFECTIVENESS: A CASE STUDY OF ELECTRICAL
AND ELECTRONIC ENGINEERING STUDENTS AT NUTE
TRẦN THỊ HIỀN, VŨ THỊ THẮNG, ĐÀO THỊ HẰNG, tranhiennute@gmail.com
Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định.
THÔNG TIN
TÓM TT
Ngày nhn: 12/01/2026
Ngày nhn li: 29/01/2026
Duyệt đăng: 12/02/2026
Mã s: TCKH-S01T02-2026-B09
ISSN: 2354 - 0788
Trong k nguyên s, trí tu nhân to (AI) đóng vai trò then cht trong
vic thúc đy tư duy phn bin và năng lc gii quyết vn đ cho sinh
viên k thut. Bài báo này tp trung phân tích thc trng và nhng rào
cn trong hot đng nghiên cu khoa hc ca sinh viên ngành K thut
Đin, Đin t ti Đi hc Sư phm K thut Nam Đnh (NUTE). Thông
qua kho sát thc tin và tng quan tài liu, nghiên cu làm rõ tm quan
trng ca AI trong vic ti ưu hóa hiu qu hc thut. T đó, nhóm tác
gi đ xut các gii pháp ng dng AI c th nhm h tr sinh viên
trong: (i) X lý d liu và mô phng thiết kế k thut;(ii) Nâng cao k
năng viết báo cáo khoa hc; (iii) Ti ưu hóa quy trình thc hin nghiên
cu. Kết qu nghiên cu đưa ra nhng hàm ý thc tin cho công tác
qun lý giáo dc, giúp nhà trưng đnh hưng sinh viên s dng AI hiu
qu và có trách nhim. Nhng đ xut này k vng s nâng cao cht
ng nghiên cu, góp phn xây dng h sinh thái hc thut đi mi
sáng to trong nhà trưng.
T khóa:
T tu nhân to (AI), nghiên cu
khoa hc sinh viên, sinh vn k thut
đin đin t, ng dng AI trong giáo
dc đi hc, ng cao hiu qu
nghiên cu.
Keywords:
Artificial Intelligence (AI),
undergraduate research,
electrical and electronic
ABSTRACT
In the digital era, Artificial Intelligence (AI) has become a pivotal driver
in fostering critical thinking and problem-solving capabilities among
engineering students. This study examines the current landscape and
inherent barriers to scientific research faced by Electrical and
Electronic Engineering students at Nam Dinh University of Technology
and Education (NUTE). By leveraging empirical surveys and a
comprehensive literature review, the research highlights the
transformative role of AI in optimizing academic performance.
Accordingly, the authors propose strategic AI-driven frameworks to
assist students in three key areas: (i) automated data processing and
TRẦN THỊ HIỀN - VŨ THỊ THẮNG - ĐÀO THỊ HẰNG
84
engineering students, AI in higher
education, research productivity.
technical design simulation, (ii) refinement of scientific writing and
reporting skills, and (iii) optimization of the research lifecycle. The
findings offer practical implications for educational management,
providing a roadmap for the university to promote effective and ethical
AI adoption. These interventions are expected to elevate research
quality and catalyze the development of an innovative academic
ecosystem within the institution.
1. Mở đầu
Trong k nguyên Cách mng Công nghip 4.0,
trí tuệ nhân tạo đã trở thành nền tảng công nghệ
cốt yếu, tái định hình cấu trúc giáo dục đại học
nghiên cứu khoa học (NCKH). Tại Việt Nam,
chiến ợc quc gia đến năm 2030 xác định AI
động lực quan trọng đ thúc đẩy đi mi sáng tạo
(Thớng Chính phủ, 2021). Đối với khối ngành
K thut Điện, Đin t ng dng AI yêu cu tt
yếu đ sinh viên làm chc quy trình phng,
x tín hiu và thiết kế k thut phc tp. c
nghiên cu gn đây cho thy AI kh năng tối ưu
a l trình hc thut thông qua t đng a d
liệu, nhưng ch yếu tp trungo lý thuyết chung
hoc khi ngành hi. Thc tế ti NUTE, hot
động NCKH ca sinh viên ngành Điện, Đin t
n gp nhiu iểm nghn" trong vic ng lc i
liu chuyên ngành, phân ch d liu k thut và k
ng trình bày báo o. Đáng chú ý, vic thiếu mt
khung gii pháp h thng khiến ng dng AI n
mang tính t pt tim n ri ro v đạo đức hc
thut. Nghiên cu này tp trung gii quyết vn
đề: Làm thế nào để tích hp AI h thng
trách nhim nhm tháo g rào cn NCKH cho
sinh viên k thut? Vi gi thuyết vic ng dng
AI định hướng s tạo đt phá t khâu mô
phng thiết kế đến hoàn thin báo cáo, bài báo
thc hin ba mc tiêu: Phân tích thc trng, rào
cn trong NCKH ca sinh viên ngành K thut
Điện, Điện t ca trường; Làm rõ vai trò của AI
trong tối ưu hóa quy trình nghiên cứu đặc thù
của ngành; Đề xuất hệ thống giải pháp ứng dụng
AI khả thi, hướng tới xây dựng hệ sinh thái đổi
mới sáng tạo bền vững.
2. Phương pháp nghiên cứu
Trong bài viết y nhóm c giả s dụng
phương pháp tổng hợp và phân ch c tài liệu để
nghiên cứu. Cụ thtổng hp phân ch c i liệu
đ c định tiềm năng của AI có tháp dụng để ng
cao hiệu qu hoạt đng nghn cứu khoa hc ca
sinh vn. Ngoài vic tìm hiu và nghiên cu c tài
liu trong nước và quc tế,cc gi da tn tri
nghim thc tế t hot đng NCKH ca cơ s đào
to ti NUTE mà nhóm c gi đã và đang tham gia
làm vic, nghiên cu để đưa ra c khó kn của
vic trin khai AI. T đó đề xut mt s gii pháp
đ trin khai AI nhằm năng cao hiu sut quá tnh
nghiên cu khoa hc ca sinh viên ngành K thut
Điện, Đin t. Bàio được thực hin da trên sự
kết hợp ca nhiều phương pp nghiên cu:
Kho t thực tiễn và trải nghiệm thực tế:
Nhằm nhận diện chính xác các iểm nghẽn",
nghiên cứu dựa trên sự kết hợp gia trải nghiệm
thc tế của nm tác giả tại NUTE và dliệu kho
t thực chứng. Nm tác giả đã tiến nh khảo sát
trên quy mô 226 sinh viên chuyên ngành Kỹ thuật
Điện, Điện tử tnăm thứ nhất đến năm th. Nội
dung phiếu khảo t: y dựng dựa trên các nghiên
cứu đin nh vứng dụng AI trong giáo dục
quy trình tối ưu a nghiên cứu khoa học của
(Chen, L., Chen, P., & Lin, Z., 2020) (Karandish,
D., 2021). Hệ thống câu hỏi tập trung o việc
đánh giá khng tích hợp AI vào quy trình nghn
cứu. Các nội dung khảo t được điều chỉnh t vi
khung chương trình đào tạo ngành Điện, Điện tử
tại NUTE, bao gồm các hoạt động đặc tnhư:
thiết kế mạch điện, mô phng hthống trên phn
mềm chuyên ngành xử dữ liệu thc nghiệm kỹ
thuật. Cấu trúc thang đo: Nghiên cứu sử dng thang
đo Likert 5 điểm (t 1: Rất kng đồng ý đến 5: Rất
TẠP CHÍ KHOA HỌC QUẢN GIÁO DỤC SỐ 01(50), THÁNG 02 2026
85
đồng ý) để định ợng các rào cản và mức đhiu
qu(chi tiết tại nh 5) để phân a rệt các mc
độ nhận thc của sinh viên kỹ thuật đối với sự thay
đổi trong phương pháp nghn cứu khi có sự can
thiệp của ng cụ AI. Quy trình tham vấn chuyên
gia thử nghiệm bộ: Nhằm đảm bảo độ tin cy
của công cụ trưc khi thu thập dữ liu chính thức,
quy trình kiểm định được thực hiện qua hai bưc:
Tham vấn chuyên gia: Chúng tôi đã lấy ý kiến từ
c giảng viên giàu kinh nghiệm thuộc Khoa Điện
- Điện tử tại NUTE để đánh g tính phù hợp của
c thuật ng chuyên môn và các tình huống
nghiên cứu đưa ra trong bảng hi. Th nghiệm
b: thc hin kho sát th nghim trên nhóm nh
(15 sinh vn) để tinh chnh ngôn ng, loi bc
u hi gây nhiu và kiểm định bộ trưc khi
trin khai quy mô m rng. Cơ cấu mẫu khảot:
Tỷ lệ sinh viên các khóa được thể hiện chi tiết tại
Hình 1, đảm bảo nh đại diện cho lộ trình đào to
từ cơ bản đến chuyên sâu.
Hình 1: Cơ cấu sinh viên tham gia kho sát
Hình 2: Cơ cấu hc lc sinh viên
Năng lực học thuật: Đặc điểm vlực học
của nhóm đối tượng (thể hiện tại Hình 2) được
phân tích để làm mối tương quan giữa năng
lực nền tảng mức độ sẵn sàng tiếp cận công
nghệ mới. Khảo sát tập trung bóc tách các rào
cản về hạ tầng kỹ thuật, nhận thức về công cụ AI
mức độ ứng dụng thực tế trong việc hỗ trcác
học phần chuyên ngành.
- Phân ch tình huống: Nghiên cứu đi u
vào phân tích các tình huống điển hình sinh
viên ngành Điện - Điện tử thường gặp phải. Các
kịch bản bao gồm: quy trình truy xuất tài liệu
chuyên khảo, xử dữ liệu thực nghiệm, sử dụng
AI trong c phần mềm phỏng - thiết kế kỹ
thuật và giai đoạn hoàn thiện báo cáo khoa học.
Phương pháp này giúp làm nh đặc thù của
khối ngành kỹ thuật, nơi yêu cầu sự chính c
tuyệt đối và tính hệ thống trong tính toán.
- Phương pháp tổng hợp phân tích
liệu: Nhóm tác giả tiến hành soát hệ thống các
công trình nghiên cứu trong ngoài nước, đặc
biệt tập trung vào các công trình tiêu biểu của
(Chen, L., Chen, P., & Lin, Z., 2020) (Karandish,
D., 2021). Việc phân tích này không chỉ dừng lại
xác định tiềm năng của AI trong việc tối ưu
hóa quy trình NCKH của sinh viên mà còn đóng
vai trò làm khung lý thuyết để đối chiếu, so sánh
và rút ra các bài học kinh nghiệm về chuyển đổi
số trong giáo dục đại học.
Tổng hợp giải pháp: Từ sự giao thoa giữa kết
qukhảo sát định lượng và phân tích tài liệu định
tính, nhóm tác giả đề xuất hệ thống giải pháp
mang tính chiến lược. Các giải pháp này không
chớng tới ng cao hiệu suất NCKH cho sinh
viên ngành Kỹ thuật Điện, Điện tử còn chú
trọng đến tính bền vững đạo đức trong sử dụng
trí tuệ nhân tạo ti môi trường đại học.
3. Kết quả và thảo luận
3.1. Phân tích thực trạng hoạt động những
rào cản hiện tại trong nghiên cứu khoa học
của sinh viên ngành Kỹ thuật, Điện tử tại
Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định
19%
29,20%
14,20%
37,60%
Năm 1 Năm 2 Năm 3 Năm 4
5,3%
54,9%
18,1%
21,7%
Xuất sắc Giỏi Khá Trung bình
TRẦN THỊ HIỀN - VŨ THỊ THẮNG - ĐÀO THỊ HẰNG
86
3.1.1. Thực trạng hiện tại về hoạt động nghiên
cứu khoa học của sinh viên kỹ thuật
Trong những năm gần đây, NUTE đã triển
khai nhiều giải pháp đồng bộ nhằm thúc đẩy hoạt
động NCKH trong sinh viên, đặc biệt là đối với
khối ngành kỹ thuật. Nhà trường đã hoàn thiện
hệ thống văn bản quản lý, chuẩn hóa quy trình
xét duyệt đề tài hằng năm và thiết lập các chế
khuyến khích giảng viên hướng dẫn. Chủ trương
này nhất quán với định hướng lấy Khoa học
công nghệ Đổi mới sáng tạo làm động lực
phát triển cốt lõi, tạo tiền đề hình thành môi
trường học thuật chuyên sâu.
Đối với ngành Kỹ thuật Điện, Điện tử, hoạt
động NCKH thường gắn liền với việc phát triển
các thiết bị ứng dụng thực tiễn và giải quyết các
bài toán dân sinh. Tuy nhiên, hình thức nghiên
cứu hiện nay vẫn chủ yếu khu trú trong phạm vi
đồ án môn học và đồ án tốt nghiệp. Mặc các
sản phẩm nghiên cứu đã bước đầu được ghi nhận
tại các hội thi sáng tạo kỹ thuật ngày hội
STEM, nhưng bức tranh tổng thể vẫn bộc lộ một
số hạn chế nhất định:
Tính thiếu đồng bộ: Tỷ lệ sinh viên tham
gia NCKH còn thấp có sự phân hóa lớn giữa
các khóa học. Hoạt động này chủ yếu tập trung
vào nhóm sinh viên năm th3 thứ 4 học
lực khá, giỏi cụ ththeo khảo sát số ợng sinh
viên đã từng tham gia NCKH đạt tỷ lệ 32.7%.
Nhận thức định hướng: Sinh viên năm
nhất và năm hai hầu như chưa có lộ trình nghiên
cứu ràng. NCKH chưa được nhìn nhận như
một hoạt động xuyên suốt quá trình đào tạo
thường chỉ được xem nhiệm vụ hoàn thành
các học phần cuối khóa.
Động lực tự thân: Một bộ phận lớn sinh
viên chưa nhận thức đầy đủ vai trò của NCKH
trong việc phát triển tư duy kỹ năng nghề
nghiệp, dẫn đến thiếu sđầu thỏa đáng vào
niềm đam mê khoa học.
Hệ quả là, hoạt động NCKH trong sinh viên
ngành Kỹ thuật Điện, Điện tử vẫn mang tính cục
bộ, chưa phát triển thành một phong trào sâu
rộng và có tính bền vững.
3.1.2. Nhng o cn hin ti trong nghn cu kho
hc ca sinh viên ngành K thut Điện, Đin t
Thực trạng nhận thức động nghiên
cứu: Hot động NCKH của sinh viên ngành Kỹ
thuật, Đin tử hiện nay đang bộc lộ s thiếu ht về
động lực nội tại. Kết quả khảo t thực tiễn cho
thy một bộ phận đáng kể sinh viên chưa xác lập
được mi liên hệ hữu cơ giữa NCKH và việc hình
thành ng lực nghnghiệp cốt i. Hoạt động này
thường bị nhầm lẫn với c nhiệm vụ mang tính
phtrhoặc điều kiện đủ để đạt được các lợi ích
ngắn hạn như học bổng hay điểm n luyện. Do đó,
sinh viên có xu hướng tập trung vào chương trình
đào tạo chính ka để đảm bảo bằng cấp, thay vì
đầu tư thời gian cho các đề tài đòi hỏinh kn t
và chiều sâu tư duy. Hệ qutrực tiếp c sn
phẩm nghiên cứu thường dừng lại mức độ
phỏng kiến thc cơ bản, thiếu nh đột phá g
trị ứng dụng thực tin.
Sự đứt gãy giữa nghiên cứu khoa học
định hướng nghề nghiệp: Trong bối cảnh thị
trường lao động công nghệ cao (thiết kế vi mạch,
IoT, hệ thống nhúng) đòi hỏi khắt khe về năng
lực giải quyết vấn đề duy hệ thống, kinh
nghiệm NCKH chính lợi thế cạnh tranh quan
trọng. Tuy nhiên, sinh viên chưa nhận thức đầy
đủ vai trò của NCKH như một phương thức rèn
luyện kỹ năng thực hành nghề nghiệp. Sự thiếu
liên kết này dẫn đến tình trạng thụ động trong
việc đề xuất ý tưởng, khiến các đề tài nghiên cứu
thường tách rời khỏi nhu cầu cấp thiết của ngành
công nghiệp điện, điện tử hiện đại.
Rào cản về năng lực chuyên môn
phương pháp luận nghiên cứu: Đây rào cản
mang tính kỹ thuật then chốt ảnh hưởng đến cht
ợng các công trình nghiên cứu:
Về phương pháp luận: Sinh viên còn lúng
túng trong việc thực hiện quy trình nghiên cứu
chuẩn hóa, từ khâu xác lập giả thuyết, thiết kế
hình toán học đến phân tích dữ liệu thực
TẠP CHÍ KHOA HỌC QUẢN GIÁO DỤC SỐ 01(50), THÁNG 02 2026
87
nghiệm. Các kết quả nghiên cứu thường mang
tính định tính, thiếu h thống chỉ số đánh giá
hiệu suất (KPIs) rõ ràng.
Về kỹ ng ng cụ: Khả ng làm chủ các
phần mềm chuyên u n hạn chế. Sinh viên phn
lớn ch tiếp cận mức cơ bản các công cụ mô
phỏng ph thông (Proteus, Multisim), trong khi
gp k khăn khi trin khai trên c nn tảng phức
tạp như MATLAB/Simulink cho điều khiển hệ
thng, Ansys/HFSS cho thiết kế tần số cao hay
Altium/Designer cho thiết kế PCB chuyên nghiệp.
Kết qu khảo sát hình 3 th hiện điều này tỷ lệ
sinh viên “Đồng ýlà trên 70% “Rt đồng ý
trên 60% với quan điểm chưa thành thạo các phn
mềm thiết kế và mô phỏng chuyên u
(MATLAB/Simulink, Altium/Designer).
Hình 3: Khảo sát đánh giá rào cản trong NCKH
A: Gặp khó khăn trong việc tìm kiếm
tóm tắt tài liệu tiếng Anh chuyên ngành.
B: Chưa thành tho c phn mềm mô
phỏng/thiết kế chuyên u (MATLAB, Altium...).
C: Kinh phí mua linh kiện thiết bị đo
lường là trở ngại lớn nhất.
D: Lúng túng khi viết báo cáo, trình bày kết
quả nghiên cứu theo chuẩn khoa học.
E: Lịch học chính khóa quá dày không
thời gian cho nghiên cứu.
F: Ngại tham gia vì sợ kết quả thực nghiệm
thất bại hoặc không như ý muốn.
Năng lực hội nhập và tiếp cận tri thức quốc
tế: Lĩnh vực Kthuật Điện, Điện tử tốc độ
phát triển công nghệ nhanh chóng, đòi hỏi việc
cập nhật liên tục từ các sở dữ liu khoa hc
quốc tế (IEEE, Springer, Elsevier). Tuy nhiên,
rào cản về ngoại ngữ chuyên ngành khiến sinh
viên chủ yếu khai thác các nguồn tài liệu tiếng
Việt đã . Sự hạn chế này làm giảm tính thời sự
và giá trkhoa học của các đề tài, khiến nghiên cứu
của sinh viên khó tiếp cận được với các xu hướng
ng nghệ đương đại. Điều này được thhin qua
kết qu khảo t (Hình 5) trên 60% sinh viên lựa
chn mc “Đồng ýng như “Rất đồng ývi
quan điểm gp khó kn trong việc tìm kiếm và
m tắti liệu tiếng Anh chuyên ngành.
Điều kiện nguồn lực áp lực đào tạo: Đặc
thù nghiên cứu ngành Điện t công suất và
Truyền thông yêu cầu hệ thống thiết bị đo lường
hiện đại linh kiện chuyên dụng chi phí cao.
Nguồn kinh phí htrhạn hẹp buộc sinh viên
phải tối giản hóa đề tài, gây khó khăn cho việc
kiểm chứng thực nghiệm các mô hình phức tạp.
Kết quả khảo sát (Hình 5) cho thấy 60% “Đồng
ýxấp xỉ 70% “Rất đồng ýcho rằng kinh
phí mua linh kiện và thiết bị đo lường là một trở
ngại lớn trong quá trình thực hiện hoạt động
NCKH. Tiếp đó xét đến nguồn lực của bản thân
sinh viên đó là khả năng viết báo cáo và trình y
kết qu khoa học cònng túng (kết qukhảo sát
trên 60% sinh vn la chn “Băn khoăn”, “Đồng
ýhay “Rất đồng ý). n cạnh đó, khung chương
trình đào tạo khối kỹ thuật vốn nặng v thuyết