intTypePromotion=3

Vai trò của Adenosine Deaminase và Interferon gamma trong chẩn đoán tràn dịch màng phổi do lao

Chia sẻ: ViHani2711 ViHani2711 | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:8

0
1
lượt xem
0
download

Vai trò của Adenosine Deaminase và Interferon gamma trong chẩn đoán tràn dịch màng phổi do lao

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Chẩn đoán lao màng phổi (LMP) vẫn còn rất khó khăn do triệu chứng lâm sàng nghèo nàn và hiếm tìm thấy trực khuẩn lao trong dịch màng phổi. Việc các xét nghiệm sinh hóa cổ điển kém giá trị và cần sinh thiết màng phổi để chẩn đoán đã thúc đẩy tìm kiếm các phương pháp chẩn đoán có giá trị cao và ít xâm lấn. Chúng tôi đánh giá giá trị chẩn đoán của Adenosine Deaminase (ADA) và Interferon gamma (INF-γ) như là dấu ấn sinh hóa trong chẩn đoán lao màng phổi.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Vai trò của Adenosine Deaminase và Interferon gamma trong chẩn đoán tràn dịch màng phổi do lao

  1. Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ bản Tập 21 * Số 2 * 2017 VAI TRÒ CỦA ADENOSINE DEAMINASEVÀ INTERFERON GAMMA TRONG CHẨN ĐOÁN TRÀN DỊCH MÀNG PHỔI DO LAO Cao Xuân Thục*, Trần Văn Ngọc* TÓM TẮT Đặt vấn đề: Chẩn đoán lao màng phổi (LMP) vẫn còn rất khó khăn do triệu chứng lâm sàng nghèo nàn và hiếm tìm thấy trực khuẩn lao trong dịch màng phổi. Việc các xét nghiệm sinh hóa cổ điển kém giá trị và cần sinh thiết màng phổi để chẩn đoán đã thúc đẩy tìm kiếm các phương pháp chẩn đoán có giá trị cao và ít xâm lấn. Chúng tôi đánh giá giá trị chẩn đoán của Adenosine Deaminase (ADA) và Interferon gamma (INF-γ) như là dấu ấn sinh hóa trong chẩn đoán lao màng phổi. Phương pháp: Tất cả bệnh nhân nhập Khoa Hô Hấp - Bệnh viện Chợ Rẫy từ tháng 1 năm 2009 đến tháng 9 năm 2012 có chẩn đoán cuối cùng được đưa vào nghiên cứu. Chọc dịch màng phổi xét nghiệm ADA, INF-γ, tế bào học, nhuộm cho trực khuẩn nhanh acid, phản ứng chuỗi polymerase (PCR), cấy dịch màng phổi, sinh thiết màng phổi. ADA được thực hiện bằng phương pháp đo màu với bộ kit Bioquant. INF- γ được đo bằng công nghệ mảng chip sinh học, máy Evidence® - Randox.Sử dụng STATA 12để phân tích thống kê, đánh giá độ nhạy, độ đặc hiệu, giá trị tiên đoán dương (PPV), giá trị tiên đoán âm (NPV). Kết quả: 484 bệnh nhân được đưa vào nghiên cứu với 187 LMP và 297 TDMP không lao. ADA và INF-γ lần lượt có độ nhạy là 90,8% và 91,7%, độ đặc hiệu lần lượt là 83,4% và 95,0% trong chẩn đoánLMP được khẳng định bằng sinh thiết màng phổi, cấy dịch màng phổi dịch hoặc soi tươitìm AFB trong dịch màng phổi, đàm hoặc dịch rửa phế quản phế nang. Bàn luận: ADA và INF-γ là hai dấu ấn sinh hóa có giá trị chẩn đoán LMP cao, trong đó INF-γ có giá trị chẩn đoán LMP cao nhất. Trong tình hình thực tế của Việt Nam, INF-γ là xét nghiệm đắt tiền, thực hiện trên máy công nghệ cao, khó phổ biến rộng rãi; xét nghiệm ADA rẻ tiền hơn, dễ thực hiện trên các máy sinh hóa thông thườngcần được phổ biến rộng rãi để chẩn đoán sớm LMP ngay từ các tuyến cơ sở. Từ khóa: Adenosine Deaminase,Interferon gamma, tràn dịch màng phổi do lao. ABSTRACT ROLE OF ADENOSINE DEAMINASE AND INTERFERON GAMMA FOR DIAGNOSING TUBERCULOUS PLEURAL EFFUSION Cao Xuan Thuc, Tran Van Ngoc * Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Supplement Vol. 21 - No 2 - 2017: 164 - 171 Background: Tuberculosis pleural effusion (TPE) is the diagnostic challenge because of its nonspecific clinical presentation and paucibacillary nature. The inefficiency of conventional laboratory methods and the reliance on pleural biopsy have motivated the evaluation of alternative diagnostic strategies. We have evaluated the diagnostic value of pleural fluid concentrations of Adenosine Deaminase (ADA) and pleural Interferon gamma (INF-γ) as biomarkers of tuberculosis pleural effusion. Materials-method: Patients admitted to Respiratory Department - Cho Ray Hospital from January 2009 to September 2012 with all pleural effusion which confirmed the last diagnosis were enrolled into the study. The pleural fluid were examined for ADA, INF-γ, cytology, staining for acid fast bacilli, Polymerase chain reaction * Khoa Hô hấp – Bệnh viện Chợ Rẫy Tác giả liên lạc: ThS.BS. Cao Xuân Thục ĐT: 0969063102 Email: drxuanthuc@gmail.com 164 Hội Nghị Khoa Học Kỹ Thuật Bệnh Viện Chợ Rẫy năm 2017
  2. Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ bản Tập 21 * Số 2 * 2017 Nghiên cứu Y học (PCR), culture of pleural fluid, pleural biopsy. ADA was performed with colorimetric assay – Bioquant kit. INF-γ was measured by biochip arrays technology, Evidence® machine - Randox laboratories Ltd. Analysis was made by using STATA 10 software, evaluate the sensitivity, specificity, positive predict value (PPV), negative predict value (NPV). Results: A total of 484 patients were enrolled and 187 with confirmed TPE, 297 with non TPE. ADA and INF-γ were 90.8% and 91.7% sensitive, respectively, 83.4% and 95.0% specific, respectively, for TPE that had been confirmed by pleural biopsy, culture of pleural fluid or acid-fast bacilli (AFB) from pleural fluid, sputum or bronchial alveolar lavage fluid. Conclusion: ADA and INF-γ are the good and useful diagnostic markers which INF-γ is the best marker for TPE. In the actual situation of Vietnam, the measurement of ADA and INF-γ – not very expensive, less invasive, and accurate tests - must be soon and routinely used in diagnosing TPE. Keywords: Adenosine Deaminase, Interferon gamma, tuberculosis pleural effusion. ĐẶT VẤN ĐỀ ứng dụng ở tuyến cơ sở là nhu cầu cấp thiết. Nhiều dấu ấn sinh hóa đã được nghiên cứu Lao là nguyên nhân nhiễm trùng gây tử gần đây cho thấy có giá trị cao trong chẩn đoán vong hàng đầu trên thế giới, lao cũng là một LMP như Photphtase kiềm, Lysozyme, trong hai nguyên nhân thường gặp nhất gây ra Adenosine deaminase (ADA) và Interferon tràn dịch màng phổi (TDMP) dịch tiết ưu thế gamma (INF-γ)… lympho bào(1,4,2).Chẩn đoán nguyên nhân TDMP do lao đôi khi khó khăn và cần đặt ra ở bất kỳ Adenosine deaminase (ADA) là một nhóm bệnh nhân TDMP dịch tiết nào. Mặc dù lao các men có trọng lượng phân tử khác nhau có màng phổi (LMP) có thể tự giới hạn trong vài chức năng trong quá trình chuyển hóa purin, xúc tháng mà không cần điều trị, việc chẩn đoán và tác sự chuyển adenosine và deoxyadenosine điều trị sai có thể làm bệnh diễn tiến nặng và thành inosine và deoxyinosine(13,15). Nồng độ biến chứng lao các cơ quan khác trong khoảng ADA trong dịch màng phổi lao cao hơn trong (4,14) 65% trường hợp. Tiêu chuẩn vàng để chẩn hầu hết các dịch màng phổi dịch tiết khác. Trong đoán LMP hiện nay là cấy dịch hoặc giải phẫu dân số có tần suất lao màng phổi cao, ADA có độ bệnh mô màng phổi mà các xét nghiệm này đều nhạy khoảng 95% và độ đặc hiệu 90%(7). có độ nhạy thấp và cần có chuyên gia giải phẫu INF-γ là một lymphokin do tế bào lympho T bệnh. Việc lặp lại các thủ thuật chọc dò phân tích tiết ra, làm tăng khả năng hoạt động của đại thực dịch màng phổi hoặc sinh thiết màng phổi có thể bào chống lại vi trùng lao(7,14). Cả 2 dấu ấn sinh làm gia tăng hiệu quả chẩn đoán đồng thời cũng hóa này đều đã được nghiên cứu cho thấy có giá tăng nguy cơ tai biến, tăng chi phí mà hiệu quả trị cao trong chẩn đoán LMP(6,11),ADA có độ nhạy lại không rõ ràng.Điều trị thử không được 85 -97%, đặc hiệu từ 87-97%. _ENREF_11INF-γ khuyến cáo vì mang đến nhiều nguy cơ như: bỏ có độ nhạy từ 93 – 100%, đặc hiệu từ 90 – 100%. sót chẩn đoán khác, đặc biệt là ung thư; tốn kém Các dấu ấn này gần đây đã có mặt ở Việt Nam tiền bạc và thời gian; tác dụng phụ thuốc kháng nhung chưa được nghiên cứu trên tất cả các lao trên gan, thận, thần kinh ngoại biên, khớp,... nhóm nguyên nhân TDMP. Với mục đích xác gây tâm lý hoang mang lo lắng cho thân nhân và định dấu ấn sinh hóa hữu ích hơn trong chẩn bệnh nhân. Trên thực tế, phần lớn bệnh nhân đoán LMP giữa ADA và INF-γ và với giả thuyết được điều trị lao dựa trên triệu chứng lâm sàng có thể gia tăng hơn nữa độ đặc hiệu và độ nhạy và tỉ lệ Lympho cao trong dịch màng phổi. Vì của từng xét nghiệm trong DMP, chúng tôi tiến vậy, việc tìm kiếm các xét nghiệm mới, có giá trị hành đề tài này nhằm xác định “Vai trò của chẩn đoán cao, chi phí hợp lý, có thể dễ dàng Adenosine deaminase và Interferon gamma Hội Nghị Khoa Học Kỹ Thuật Bệnh Viện Chợ Rẫy năm 2017 165
  3. Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ bản Tập 21 * Số 2 * 2017 trong chẩn đoán tràn dịch màng phổi do lao”. sinh thiết phế quản, sinh thiết hạch: có tế bào ác PHƯƠNG PHÁP tính và không nghi ngờ bệnh lý khác. TDMP dịch thấm: theo tiêu chuẩn Light Bệnh nhân (Protein DMP/máu
  4. Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ bản Tập 21 * Số 2 * 2017 Nghiên cứu Y học Cả 2 dấu ấn đều cao hơn có ý nghĩa thống kê Xét nghiệm Số lượng % trong TDMP do lao hơn TDMP không do lao. Sinh thiết màng phổi và PCR (+) 2 1,07 AFB trong DMP (+) 2 1,07 ADA DMP khảo sát trên 107 TDMP do lao và PCR lao DMP 36 19,25 194 TDMP không do lao (58,2±29,5 so với AFB đàm hoặc dịch dạ dày (+) 22 5,38 20,1±26,3 U/L, p < 0,001), INF-γ DMP khảo sát AFB DRPQ (+) 6 3,23 trên 120 TDMP do lao và 160 TDMP không do PCR lao DRPQ (+) 9 2,15 lao, (745,3±721,5 so với 22,3±50,0 pg/ml, p < AFB DRPQ + PCR lao DRPQ (+) 6 3,23 Sinh thiết hạch 2 1,61 0,001). Cấy lao MGIT 14 3,23 Đường cong ROC của 2 dấu ấn chỉ ra điểm DMP: dịch màng phổi; AFB: Acid Fast Baciilus; PCR: cắt tối ưu cũng như độ nhạy, độ đặc hiệu của Polymerase Chain Reaction; DRPQ: dịch rửa phế quản; từng xét nghiệm trong chẩn đoán phân biệt MGIT: Mycobacteria Growth Indicator Tube. TDMP do lao và không do lao (Hình 1,2). Bảng 2: Đặc điểm lâm sàng của 484 bệnh nhân nghiên cứu. TDMP LMP (n=187) không lao p (n=297) % Tiền căn lao 9,1 7,7 0,33 Tiền căn ung thư 2,7 10,1 0,015 Sốt 80,2 35,7 0,003 Ho 70,0 73,1 0,11 Đau ngực 72,7 66,7 0,10 Khó thở 47,0 71,2 0,84 Vị trí TDMP < 0,0001 Trái 37,4 32,7 Phải 52,4 43,1 Hai bên 5,9 23,2 Định nghĩa viết tắc: LMP: lao màng phổi; TDMP: Tràn dịch màng phổi; Thiếu dữ liệu tiền căn lao trong 3 LMP and 1 TDMP không lao; thiếu dữ liệu tiền căn ung thư Hình 1: Lưu đồ nghiên cứu. trong 3 LMP và 2 TDMP không lao; thiếu dữ liệu Bảng 1: Các xét nghiệm giúp chẩn đoán xác định lao vị trí TDMP trong 8 LMP và 3 TDMP không lao; màng phổi. thiếu dữ liệu sốt, ho, đau ngực và khó thở trong Xét nghiệm Số lượng % 5 LMP và 2 TDMP không lao. Sinh thiết màng phổi 114 60,96 Bảng 3: Đặc điểm lâm sàng theo phân nhóm bệnh nhân TDMP. LMP TDMP không lao (n =187) Tổng (n = 297) Dịch thấm (n=57) KMP (n =186) Viêm/Mủ (n=39) Khác (n=15) % Tiền căn lao 9,1 7,7 12,8 7,0 7,7 0,0 Tiền căn ung thư 2,7 10,1 1,8 15,6 0,0 0,0 Sốt 80,2 35,7 28,1 24,2 87,3 60,0 Ho 70,0 73,1 68,4 74,2 84,6 43,7 Đau ngực 72,7 66,7 29,8 71,0 92,3 93,3 Khó thở 47,0 71,2 89,5 68,3 89,7 33,3 Trái 37,4 32,7 7,0 38,2 35,9 53,3 Vị trí TDMP Phải 5,4 43,1 38,6 44,6 48,7 26,7 Hai bên 5,9 23,2 52,6 16,7 12,8 20,0 Định nghĩa viết tắc: LMP: lao màng phổi; TDMP: Tràn dịch màng phổi; Hội Nghị Khoa Học Kỹ Thuật Bệnh Viện Chợ Rẫy năm 2017 167
  5. Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ bản Tập 21 * Số 2 * 2017 Thiếu dữ liệu tiền căn lao trong 3 LMP and 1 thiếu dữ liệu sốt, ho, đau ngực và khó thở trong TDMP không lao; thiếu dữ liệu tiền căn ung thư 5 LMP và 2 TDMP không lao. trong 3 LMP và 2 TDMP không lao; thiếu dữ liệu vị trí TDMP trong 8 LMP và 3 TDMP không lao; Hình 2: Biểu đồ, đường cong ROC và giá trị chẩn đoán của Adenosine Deaminase dịch màng phổi. Hình 3:Biểu đồ, đường cong ROC và giá trị chẩn đoán của Interferon gamma dịch màng phổi. BÀN LUẬN đoán dễ dàng và nhanh nhất nhưng có độ nhạy giới hạn < 20%, chỉ dương tính khi có > 104 vi Việt Nam là 1 trong 22 nước có tình hình lao trùng/ml, vì vậy soi thường âm tính trong nặng nề nhất trên thế giới, và đứng hàng thứ 3 trường hợp lao ngoài phổi nói chung và lao trong 35 nước Tây Thái Bình Dương. 75% các màng phổi nói riêng(12). Cấy mặc dầu xác định bệnh suất lao xảy ra ở lứa tuổi lao động sản xuất. được loài vi trùng lao nhưng cần có thời gian từ Tỉ lệ tử vong do lao chiếm 1/4 (25%) trong tổng 4 đến 8 tuần, tỉ lệ dương tính thấp 11- 50% và số tử vong do mọi nguyên nhân khác cộng phải có tối thiểu 10-100 vi trùng mọc(2), xét lại(4,16). Ở Việt Nam lao màng phổi đứng hàng nghiệm PCR lao DMP nhạy 35,5% - 73,3%, thấp đầu trong các bệnh lao ngoài phổi (chiếm 39,2% hơn ở nước ngoài(10). Mặc dù lao màng phổi có theo thống kê của Viện lao và bệnh phổi). Dù thể tự giới hạn trong vài tháng mà không cần bệnh suất mới và lưu hành độ cao, việc chẩn điều trị, việc chẩn đoán và điều trị sai có thể làm đoán nguyên nhân tràn dịch màng phổi do lao ở bệnh diễn tiến nặng và biến chứng lao các cơ Việt Nam cũng như trên thế giới đôi khi khó quan khác trong khoảng 65% trường hợp(10,12,14). khăn và cần đặt ra ở bất kỳ bệnh nhân tràn dịch Trong nghiên cứu chúng tôi ghi nhận sốt màng phổi nào. Tại Việt Nam, các xét nghiệm thường gặp hơn trong LMP trong khi khó thở cần thiết chẩn đoán lao không đủ, hiệu quả chẩn là triệu chứng thường gặp của TDMP không đoán của phân tích dịch màng phổi còn thấp. xét do lao. TDMP không do lao có tiền căn ung nghiệm nhuộm soi là một phương pháp chẩn thư đã biết cao hơn. LMP thường gây TDMP 168 Hội Nghị Khoa Học Kỹ Thuật Bệnh Viện Chợ Rẫy năm 2017
  6. Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ bản Tập 21 * Số 2 * 2017 Nghiên cứu Y học (T) trong khi TDMP không do lao thường gây ADA có độ nhạy khoảng 95% và độ đặc hiệu tràn dịch 2 bên. Khác biệt có ý nghĩa thống kê 90%. Ngược lại, ở những quốc gia có tần suất lao về tuổi trong nhóm LMP trẻ hơn so với TDMP màng phổi thấp, độ đặc hiệu của ADA còn thấp không do lao, nồng độ Lymphocyte DMP và hơn, cần phải làm thêm ADA isoenzyme để giúp protein DMP trong lao cao hơn trong khi nồng chẩn đoán.Một phân tích tổng hợp của 40 bài độ LDH trong DMP lao lại thấp hơn trong nghiên cứu, được thực hiện bởi Goto và cộng sự TDMP không do lao. năm 2003, cho thấy độ đặc hiệu của ADA thay TDMP do lao được cho là hậu quả của các ổ đổi từ 47.1 đến 100%, và độ nhạy từ 50 đến bã đậu sát màng phổi vỡ vào khoang màng phổi, 100%(3). Liang QL và cộng sự (2008) thực hiện bắt đầu sự tương tác giữa vi trùng lao với tế bào một nghiên cứu cộng gộp (meta – analysis) của trung mô màng phổi phóng thích interleukin 1, 63 nghiên cứu về ADA trong LMP nhận thấy 6, TNF alpha,… và Lympho T CD4 tiết INF-γ, rằng ADA có độ nhạy và độ đặc hiệu cao, hữu giúp đại thực bào biệt hóa thành tế bào biểu mô ích trong chẩn đoán LMP với độ nhạy 0,92 (95% và tế bào không lồ để tạo các u hạt(2,10). Phản ứng CI 0.90 – 0.93), độ đặc hiệu 0,90 (95% CI 0,89– quá mẫn chậm trong sinh bệnh học LMP được 0,91), positive likelihood ratio 9,03 (95% khoảng điều hòa bởi Lympho T giúp đỡ 1 (T-helper 1; tin cậy 7,19– 11,35), negative likelihood ratio 0,10 Tth1). Miễn dịch Th1 chiếm ưu thế trong LMP (95% CI 0,07– 0,14), và diagnostic odds ratio được chứng minh qua sự tăng cao INF-γ trong 110,08 (95% CI 66,96– 173,20)(9). Trong nghiên DMP so với trong huyết tương của cùng bệnh cứu chúng tôi xác định được ngưỡng ADA là 30 nhân(10). Ngoài ra, miễn dịch qua trung gian tế UI/l tương tự nghiên cứu nước ngoài và có độ bào còn làm gia tăng 1 số dấu ấn sinh hóa trong nhạy 90,8% tương tự như các nghiên cứu trong đó có Lysozyme, ADA và INF-γ đã được nghiên nghiên cứu cộng gộp của Liang QL nhưng độ cứu cho thấy có vai trò trong chẩn đoán LMP. đặc hiệu 83,4% thấp hơn nhiều có lẽ cũng là do khác biệt về kỹ thuật xét nghiệm và dân số ADA là một nhóm các men có trọng lượng nghiên cứu. Nghiên cứu chúng tôi so sánh với phân tử khác nhau có chức năng trong quá trình TDMP không do lao bao gồm cà TDMP do viêm chuyển hóa purin, xúc tác sự chuyển adenosine và mủ màng phổi, TDMP do các nguyên nhân và deoxyadenosine thành inosine và khác như lupus, lymphoma.. mà ADA đều gia deoxyinosine. ADA có hai đồng enzyme chính là tăng trong DMP của các nhóm này với trung ADA1 và ADA2(17). Nồng độ ADA trong dịch bình ADA trong TDMP viêm/mủ màng phổi là màng phổi lao cao hơn trong hầu hết các dịch 38,7 ± 28,3 U/L và trong TDMP do các nguyên màng phổi dịch tiết khác. Tuy nhiên, ADA còn nhân khác (Lupus, ký sinh trùng, nhiễm siêu vi, gia tăng trong hầu hết mủ màng phổi, một số chấn thương ngực…) là 35,1 ± 30,6 U/L. Tuy ung thư hạch, dịch màng phổi do thấp khớp và nhiên, giá trị nghiên cứu của ADA lại tương hiếm gặp hơn trong dịch màng phổi ác tính đương với nghiên cứu cộng gộp của Goto có lẽ không do ung thư hạch (nonlymphoma vì các lý do kể trên. Việc chẩn đoán phân biệt malignancies), và nhiễm trùng nội bào. ADA gia TDMP do lao với TDMP do viêm và các nguyên tăng trong máu ở bệnh nhân viêm gan cấp, xơ nhân khác cũng dễ dàng hơn dựa trên tiền sử gan do rượu, viêm gan mãn hoạt động, xơ gan, bệnh, triệu chứng lâm sàng, tỉ lệ Neutophil viêm gan siêu vi và u gan.Bệnh nhân LMP chủ DMP, đáp ứng điều trị kháng sinh...Nếu chỉ yếu tăng ADA2, trong khi bệnh nhân mủ màng phân biệt TDMP dịch tiết ưu thế Lympho bào thì phổi hoặc TDMP cận viêm lại tăng chủ yếu là ADA có giá trị chẩn đoán còn cao hơn nữa với ADA1(10). Sự hữu ích của ADA trong chẩn đoán trung bình ADA trong LMP là 58,2 ± 29,5 U/L so LMP phụ thuộc vào tần suất bệnh lao trong dân với 16,4 ± 16,3 U/L trong TDMP do ung thư. số. Trong dân số có tần suất lao màng phổi cao, Hội Nghị Khoa Học Kỹ Thuật Bệnh Viện Chợ Rẫy năm 2017 169
  7. Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ bản Tập 21 * Số 2 * 2017 INF-γ chuyển đại thực bào từ trạng thái nghỉ đến là TDMP dịch thấm (50,3±106,3 pg/ml), sang trạng thái hoạt động, gây ra sự tổng hợp TDMP do các nguyên nhân khác (25,6±24,5 một chuỗi các điểm tiếp nhận (receptors) gắn kết pg/ml), TDMP do ung thư (20,2±44,9 pg/ml) và tác nhân gây bệnh với tế bào nội mô, thoái hóa thấp nhất trong TDMP do viêm (17,0±15,3 các men (enzyme) và cytokines liên quan đến sự pg/ml). bảo vệ của ký chủ. Hoạt động điều hòa miễn KẾT LUẬN dịch này cho phép INF-γ đóng vai trò quan trọng trong kiểm soát bệnh gây ra bởi vi trùng Trong 2 dấu ấn kể trên thì INF-γ có giá trị nội bào. Nhiều nghiên cứu cho thấy nồng độ chẩn đoán LMP tốt nhất, kế đến là ADA DMP. INF-γ tăng trong LMP với độ nhạy thay đổi từ INF-γ dù giá trị chẩn đoán cao hơn ADA nhưng 78 – 100%, độ đặc hiệu thay đổi từ 95 – 100%(8,6,5). lại đắc tiền hơn 8 lần và thực hiện trên hệ thống S.K. Sharma và cộng sự (2005) nghiên cứu giá trị máy công nghệ cao nên INF-γ khó phổ biến rộng chẩn đoán của INF-γ và ADA trong LMP trên rãi. Nếu chỉ phân biệt TDMP dịch tiết ưu thế 119 bệnh nhân cho thấy cả 2 xét nghiệm này đều Lympho bào thì ADA có giá trị chẩn đoán LMP có giá trị cao với điểm cắt của INF-γ là 112 gia tăng gần tương đương với INF-γ và hiệu quả pg/ml, độ nhạy là 97%, độ đặc hiệu là 97%. ADA kinh tế hơn, có thể thực hiện dễ dàng trên máy và INF-γ có độ nhạy tương đương 97%, INF-γ sinh hóa thông thường nên dễ phổ biến đến các đặc hiệu hơn ADA một chút (97% so với 94%), cơ sở chăm sóc y tế ban đầu hơn. khác biệt không ý nghĩa thống kê về diện tích TÀI LIỆU THAM KHẢO dưới đường cong (AUC) (0,99 so với 0,98, p= 1. Aoki Y, Katoh O, Nakanishi Y, Kuroki S, Yamada H (1994). A 0,62)(13). Sharma và cộng sự cũng phân tích hiệu comparison study of IFN-gamma, ADA, and CA125 as the diagnostic parameters in tuberculous pleuritis. Respiratory quả – giá thành của INF-γ so với ADA ở 52 bệnh medicine. 88(2): 139-43. nhân TDMP tại Ấn Độ, cho thấy dù IFN-γ nhạy 2. Ferrer J (1997). Pleural tuberculosis. The European respiratory journal: official journal of the European Society for Clinical hơn ADA, nhưng số tiền phải trả thêm để thực Respiratory Physiology. 10(4): 942-7. hiện IFN-γ so với ADA nhằm phát hiện LMP 3. Goto M, Noguchi Y, Koyama H, Hira K, Shimbo T, Fukui T bằng với giá thành điều trị kháng lao cho 6 bệnh (2003). Diagnostic value of adenosine deaminase in tuberculous pleural effusion: a meta-analysis. Annals of clinical biochemistry; nhân(13). Từ đó, họ rút ra kết luận rằng đo nồng 40(Pt 4)(Jul): 374-81. độ INF-γ trong dịch màng phổi không phải là 4. José ACL (2004). A Tuberculosis Guide for Specialist một xét nghiệm có lợi để chẩn đoán phân biệt lao Physicians. The International Journal of Tuberculosis and Lung Diaease, Pari - France: 16-22. ở những vùng dịch tễ lao cao và kinh phí hạn 5. Kalantri Y, Hemvani N, Chitnis DS (2011). Evaluation of real- hẹp. Nghiên cứu của chúng tôi tuy INF-γ có giá time polymerase chain reaction, interferon-gamma, adenosine deaminase, and immunoglobulin A for the efficient diagnosis trị không cao so với nghiên cứu trước đây(nhạy of pleural tuberculosis. International journal of infectious diseases. 98%, đặc hiệu 100%) nhưng cũng có giá trị chẩn Official publication of the International Society for Infectious đoán cao với độ nhạy 91,7% tương đương với Diseases. 15(4): e226-31 6. Khan FY, Hamza M, Omran AH, Saleh M, Lingawi các nghiên cứu kể trên và độ đặc hiệu 95,0%. Sự M, Alnaqdy A, Rahman MO, Ahmedullah HS, Hamza A, Ani giảm giá trị chẩn đoán của INF-γ so với nghiên AA, Errayes M, Almaslamani M, Mahmood AA (2013). cứu trước đây là do khác biệt về dân số nghiên Diagnostic value of pleural fluid interferon-gamma and adenosine deaminase in patients with pleural tuberculosis in cứu, trong nghiên cứu trước dân số chỉ là TDMP Qatar. Int J Gen Med. 6(13-18). dịch tiết ưu thế Lympho bào và chỉ so sánh giữa 7. Krenke R, Safianowska A, Paplinska M, Nasilowski J, Dmowska-Sobstyl B, Bogacka-Zatorska E (2008). Pleural fluid LMP với ung thư màng phổi, còn nghiên cứu adenosine deaminase and interferon gamma as diagnostic tools này chọn tất cả các loại TDMP kể cà DMP in tuberculosis pleurisy. Journal of physiology and pharmacology. Neutophil ưu thế và TDMP dịch thấm. Phân tích An official journal of the Polish Physiological Society. 59 Suppl 6: 349-60. dưới nhóm cho thấy trung bình nồng độ INF-γ 8. Lê Hồng Vân (2009). Giá trị của Adenosine daminase và Interferon cao nhất trong TDMP lao (745,3±721,5pg/ml), kế gamma trong chẩn đoán tràn dịch màng phổi do lao. Luận văn thạc sĩ y học. Đại Học Y Dược TP. Hồ Chí Minh. 170 Hội Nghị Khoa Học Kỹ Thuật Bệnh Viện Chợ Rẫy năm 2017
  8. Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ bản Tập 21 * Số 2 * 2017 Nghiên cứu Y học 9. Liang QL, Shi HZ, Wang K, Qin SM, Qin XJ (2008). Diagnostic 15. Valdes L, San Jose E, Alvarez D, Sarandeses A, Pose A, accuracy of adenosine deaminase in tuberculous pleurisy: a Chomon B, et al (1993). Diagnosis of tuberculous pleurisy using meta-analysis. Respiratory Medicine - China. 102(5): 744 - 54. the biologic parameters adenosine deaminase, lysozyme, and 10. Light RW (2010). Update on tuberculous pleural effusion. interferon gamma. Chest. 103(2): 458-65. Respirology. 15(3): 451-8. 16. WHO (2010). Global Tuberculosis Control 2010. 11. Nguyễn Xuân Bích Huyên, Lê Thượng Vũ và cộng sự (2005). WHO/HTM/TB/20107 Geneva World Health Organization. Vai trò của Lysozyme trong chẩn đoán tràn dịch màng phổi do 17. Yildiz PB, Yazar EE, Gorgun D, Secik F, Cakir G (2011). lao. Hội thảo khoa học: Cập nhật các kiến thức nội khoa những năm Predictive role of adenosine deaminase for differential đầu thế kỷ 21. 30-8. diagnosis of tuberculosis and malignant pleural effusion in 12. Porcel JM (2009). Tuberculous pleural effusion. Lung. 187(5): Turkey. Asian Pacific journal of cancer prevention. 12(2): 419-23. 263-70. 13. Sharma SK, Banga A (2005). Pleural fluid interferon-gamma and adenosine deaminase levels in tuberculosis pleural Ngày nhận bài báo: 15/02/2017 effusion: a cost-effectiveness analysis. Journal of clinical laboratory Ngày phản biện nhận xét bài báo: 28/02/2017 analysis. 19(2): 40-6. 14. Valdes L, Alvarez D, San Jose E, Penela P, Valle JM, Garcia- Ngày bài báo được đăng: 05/04/2017 Pazos JM, et al (1998). Tuberculous pleurisy: a study of 254 patients. Archives of internal medicine. 158(18): 2017-21. Hội Nghị Khoa Học Kỹ Thuật Bệnh Viện Chợ Rẫy năm 2017 171

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản