Vai trò sinh hc kỳ diệu của selen
Selen (Se) là cht khoáng, chỉ có trong cơ thể người với hàm lượng rất nhỏ, nhưng
cùng quan trng. Nó là một chất giải độc kdiệu chuyên "săn bẫy"c kim loại
nặng độc hại rồi thải trừ chúng ra khỏi cơ thể. Người ta cũng chứng minh được Se
đóng vai trò then cht trong quá trình ôxy hóa, chống lão hóa cơ thể.
Hội chứng Keshan
Trước đây trong các sách giáo khoa, dinh dưỡng... nói về các chất khoáng cần cho cơ thể,
người ta chỉ nói tới sắt, đồng iốt, mangan, coban... còn Se thì không. Thế nhưng vào năm
1932, người ta đã quan sát những cái chết đột ngột không giải thích được ở vùng Keshan
(Vũ Hán), Trung Quốc, với hàng nghìn người chết trong vài ngày. Điều kc thường duy
nhất thấy được là bề dày cơ tim giảm đến mức tim không hoạt động được nữa. Mãi 25
năm sau mới khám phá ra rằng những cái chết nói trên là do thiếu nghiêm trọng khoáng
chất Se, vì đấti đây có hàm lượng Se cực k thp. Và phải mất 22 năm nữa (1979) mới
chứng tỏ được rằng Se là rất cần cho con người, và giải thích được rằng khoảng 10 triệu
người Trung Quốc đã chết vì thiếu Se. Từ đó mà xuất hiện cụm từ "Hội chứng Keshan"
và chỉ cần bổ sung Se thì tình trạng bệnh được cải thiện rõ rệt.
Se với cơ thể
Se chính là coenzym của glutathion peroxydase, là một chất chống ôxy hóa, giữ vai trò
ch chốt bo vệ cơ thể chống lại tác hại của các gốc tự do. Hàng ngày thể chúng ta cn
khoảng 0,05 - 0,10mg Se, nó được hấp thu ở ruột non và thải trừ qua phân, ớc tiểu, mồ
i.
Cá biển là thc phm có nhiều Se hơn cả, sau đó
là các thc phẩm nm, lòng đỏ trứng, dầu ôliu,
gan động vật, các loại ngũ cốc nguyên hạt (Se có
nhiu ở lớp vỏ lụa hạt n cốc), hành, ti... Vi
cơ thể, Se có những lợi ích rất quan trọng:
Hoạt hóa hormon tuyến giáp: Se có trong thành
Các loại hải sản có chứa nhiu selen.
phần của iodothyronin deiodinase có liên quan đến tổng hợp hormon triiodothyronin (T3)
t thyroxin (T4). Cộng đồng dân cư sống trong những vùng thường xuyên thiếu Se thì có
thể thiếu c iốt, do đó Se cần phải được cung cấp đầy đủ đphòng bệnh tuyến giáp, đặc
biệt là cung cấp đầy đủ cho trẻ em.
Làm giảm độc tính các kim loại độc: Đó là vì Se kết hợp vi các kim loại này (thy ngân,
chì, asen, cadmium...) cùng với một loại protein đặc biệt là metalloprotein làm mất tác
dụng của các kim loại độcng cường quá trình đào thải chúng ra khi cơ thể.
Chống ôxy hóa và chống lão a: Các gc tự do được sinh ra trong quá trình chuyển hóa,
hoặc bị nhiễm từ bên ngoài vào cơ thể,khả năng ôxya cao, là thủ phmy nên
hoặc làm nặng thêm mt số bệnh, m ng quá trình lão hóa. Se được coi là đứng đu
bng trong số các chất chng ôxy hóa mạnh để vô hiệu hóa gốc tự do, chống lão hóa.
Mt số hữu ích khác: Vai trò ca Se trong hệ miễn dịch và phòng chống ung t cũng
được nhiều người ca ngợi. Nhiều công trình nghn cứu Se với một số loại ung t ruột,
tiền liệt tuyến, da, phổi... đã xác nhn Se tăng cường miễn dịch, làm chậm sự phát triển
của khối u, kéo dài thi gian sng của bnh nhân ung thư. Sở dĩ có tác dụng này bởi Se là
chất chống ôxy hóa rất mạnh, bảo vệ hiệu quả các ADN chống các gốc t do. Se còn có
tác dụng làm giảm nguy cơ mắc tiền sản giật ở sản phụ và phòng ngừa đái tháo đường,
thoái hóa hoàng điểm ở mắt người cao tuổi.
Thiếu Se và nhng hậu quả
Khi cơ thể thiếu Sethể làm tăng nguycác bệnh ở cơ vân cơ tim, tăng các biến
chứng trong các bệnh tim mạch, giảm khnăng miễn dịch do vậy tăng nguy cơ hoặc
làm tăng thêm quá trình nhiễm trùng. Nếu thiếu hụt Se nghiêm trọng cơ thể bị "Hi
chứng Keshan" như đã từng xảy ra.
Ngoài ra, thiếu Se còn dễ dẫn đến tình trng vô sinh của nam giới và làm giảm khả năng
th thai của n, làm mất độ bóng, dễ gãy c và móng, gây ri loạn chuyển hóa hormon
ảnh hưởng tới sự phát triển và hoàn thin của cơ thể.
Do vậy, trong khẩu phần ăn uống cn phải được cung cấp đủ Se, đặc biệt đối với trẻ
em người cao tuổi, nhằm giúp cơ thể phát triển bình thường và gim nguy bị những
bnh như đã nói. Khi biu hiện thiếu Se cần được bổ sung kịp thời bằng các ợc
phẩm có chứa Se.
c dược phẩm có Se
Se với những tác dụng kỳ diệu của nó đã kích thích nhiu hãng dược phẩm nước ngoài
bào chế nhiều dạng thuốc Se tung ra thị trường, trong số đó có những viên thuốc chống
lão hóa, giải độc và ng sức đề kháng... (có bán trên thị trường dược nước ta) với nhiều
tên thương mại. Có thể kể tên mt số loại như: viên nang mm celnium chứa 50mcg Se
ới dạng men bia nuôi cy ở môi trường đặc biệt đã hấp thu Se vô cơ có trong i
trường nuôi cấy, nên không độc như Se vô cơ. Dạng tiêm lọ 10ml natri selenit tươngng
với 100mcg nguyên tố Se. Dạng phối hợp với các chất chống ôxy hóa khác (vitamin E, C,
beta caroten) như các viên nang mm mà nhiều người hay gọi là thuốc chống lão hóa:
belaf, binacle, saylom, cigelton...
Se còn được bào chế với hàng chc vitamin và hàng chục muối khoáng (M). Ngoài ra,
còn có Se dùng bôi ngoài da: selen sulfid chữa bệnh lang ben, viêm da dầu tiết bã
nhn; blephaseptyl bôi chữa chứng loét bờ mi, tăng tiết bã nhờn. Đó là chưa tính đến Se
phối hợp với nhân sâm và một số vitamin.
Tuy vy, cũng cần lưu ý không nên lạm dụng Se. Nếu thường xuyên dùng nhiều, vượt
quá nhu cu của cơ thể, sẽ gây nên nhiễm độc mạn tính biểu hiện đầu tiên rụng tóc, tổn
thương ở da và rối loạn thần kinh trung ương.
BS. Vũ Hướng Văn