intTypePromotion=1

VẬT LIỆU SINH HỌC TRONG GHÉP DA, PHÂN TÁN THUỐC

Chia sẻ: Tulip_12 Tulip_12 | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:49

0
78
lượt xem
15
download

VẬT LIỆU SINH HỌC TRONG GHÉP DA, PHÂN TÁN THUỐC

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Các biến chứng xung quanh vật ghép. Ứng dụng VLSH trong ghép da. Ứng dụng VLSH trong hệ thống phân tán thuốc. Thành tựu ứng dụng VLSH trong cấy ghép da, hệ thống phân tán thuốc trên thế giới.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: VẬT LIỆU SINH HỌC TRONG GHÉP DA, PHÂN TÁN THUỐC

  1. Trường Đại Học Công Nghiệp TPHCM Viện Công Nghệ Sinh Học & Thực Phẩm Lớp:DHSH7LT Môn: CÔNG NGHỆ SINH HỌC ĐỘNG VẬT GVHD: Th.S Trần Thị Phương Nhung SVTH : Nhóm 14
  2. DANH SÁCH NHÓM 14 1. Nguyễn Văn Long - 11302161 2. Đỗ Minh Vương - 11285461 3. Nguyễn Xuân Giang - 11310731 4. Trương Văn Hiền - 11302721 5. Nguyễn Kiều Oanh - 11286631 6. Trương Thị Thúy Nga - 11332851 7. Phạm Thị Mỹ Hương - 11330951 8. Đặng Thị Thanh Hà - 11333431 9. Phan Hoàng Yến - 11267361 10. Lê Thị Diệu Anh - 11316581
  3. Đề tài: VẬT LIỆU SINH HỌC TRONG GHÉP DA, PHÂN TÁN THUỐC
  4. NỘI DUNG:  Các biến chứng xung quanh vật ghép.  Ứng dụng VLSH trong ghép da.  Ứng dụng VLSH trong hệ thống phân tán thuốc.  Thành tựu ứng dụng VLSH trong cấy ghép da, hệ thống phân tán thuốc trên thế giới.
  5. I. CÁC BIẾN CHỨNG XUNG QUANH VẬT GHÉP
  6. KHÁI NIỆM, NGUYÊN NHÂN BIẾN CHỨNG.  Khái niệm: Biến chứng vật ghép là kết quả tổn thương ban đầu sau khi được phẫu thuật ghép dẫn đến thất bại ghép hay kết quả không được như mong muốn.  Nguyên nhân: 1. Từ bệnh nhân. 2. Từ bệnh viện. 3. Đáp ứng miễn dịch, thải bỏ sinh học.
  7. BIỂU HIỆN BIẾN CHỨNG VẬT GHÉP.
  8. BIỂU HIỆN BIẾN CHỨNG VẬT GHÉP.  Phản ứng viêm cấp tính hình thành các cục máu đông rải rác dẫn đến mô ghép bị hoại tử nhanh chóng.  Nhiễm trùng, chảy, mẩn đỏ, ngứa, đau.  Sự đổi màu của vật ghép, sẹo xung quanh vật ghép.
  9. Ý TƯỞNG ĐỂ CẢI TẠO TÍNH TƯƠNG HỢP KHI VLSH TIẾP XÚC MÁU.  Tối thiểu sự tương tác: Sự thay đổi các đoạn ưa nước mềm và cứng khác nhau của polyurethane chỉ ra sự hấp thu fibrinogen thấp và albumin cao giúp cải tạo tính tương hợp máu.  Ghép thuốc: phủ hoặc ghép các chất chống đông, các chất ức chế sự bám dính tiểu cầu hoặc các chất hoạt hóa tiêu fibrin.  Bắt chước 1 màng sinh học: bắt chước màng tế bào hồng cầu ở bề mặt tiếp xúc máu.
  10. II. ỨNG DỤNG VLSH TRONG GHÉP DA
  11. ĐẶC TÍNH LÝ TƯỞNG CỦA VLSH THAY THẾ DA.  Bám dính nhanh và bền trên bề mặt vết thương.  Cấu trúc cho phép di chuyển, tăng sinh các tế bào mô mới, giúp khép nhanh vết thương.  Không tạo kháng nguyên, không gây dị ứng  Không gây độc, có thể tiệt trùng được.  Tính linh động cao, phục hồi chức năng da nhanh.  Dễ bảo quản, giá thành rẻ.
  12. GHÉP DA  Ghép da là dùng một mảnh da, một vạt da lấy hoặc chuyển từ nơi khác đến che phủ lên vùng da thiếu khuyết tổn thương.  Da tự thân (autograft)  Da đồng loại (allograft)
  13. SỬ DỤNG MÀNG ỐI LÀM MÀNG PHỦ VẾT THƯƠNG  Sử dụng màng mỏng trong suốt của nhau thai để ghép.  Ưu điểm: dễ tìm, vết thương chóng liền sẹo.  Nhược điểm: màng không bền, dễ bị tiêu, hoại tử nhanh khi bị viêm.
  14. SỬ DỤNG MÀNG ỐI LÀM MÀNG PHỦ VẾT THƯƠNG Phần 1: bóc Ngâm 5 Cạo bỏ tế bào Đặt mảnh màng ối lên tách tế bào mảnh biểu mô trên lame và quan sát dưới biểu mô trong mặt ối kính hiển vi soi ngược Màng ối bằng dung bercher sạch dịch EDTA chứa 5ml được cắt 0.02% dd EDTA thành 0.02% những trong 2h mảnh nhỏ có Phần 2: bóc Ngâm 25 Khuấy từ gia Mỗi mốc thời gian cách kích tách tế bào mảnh nhiệt với tốc 5phút, lấy 3 mảnh màng thước biểu mô trong 10 độ 150 – 200 ối ra cạo bỏ tế bào 3x3cm, bằng dd ml dd v/p, nhiệt độ biểu mô, đặt lên lame chia làm Trypsin Trypsin 37oC, thời gian và quan sát trên kính hai phần: 0,25% - 0,25% - khuấy 30phút hiển vi soi ngược. EDTA EDTA 0,02%, theo 0.025: quy trình trypsin ấm
  15. MỘT SỐ SẢN PHẨM MÀNG PHỦ VẾT THƯƠNG  INTEGRA   DERMAGRAFT   ORCEL   EZ DERM   PROMOGRAN   PURAPLY   FIBROCOL PLUS   OASIS 
  16. MỘT SỐ SẢN PHẨM MÀNG PHỦ VẾT THƯƠNG INTEGRA  DERMAGRAFT  ORCEL  EZ DERM 
  17. MỘT SỐ SẢN PHẨM MÀNG PHỦ VẾT THƯƠNG PROMOGRAN  OASIS 
  18. QUY TRÌNH CHẾ TẠO MÀNG PHỦ NHÂN TẠO Thu nhận Xử lý mẫu Bảo quản mẫu tạm thời mẫu Kiểm tra tính chất Loại bỏ tế sinh lí cúa màng sau bào biểu bảo quản mô
  19. Ứng dụng thành tựu trong và ngoài nước  Trong nước: - Hướng đến công nghệ cao: nuôi cấy nguyên bào sợi điều trị vết thương, vết bỏng. - Thành công trong việc nghiên cứu dùng tấm Tegaderm làm giá đỡ nguyên bào sợi, giúp hạ giá thành khi điều trị bỏng. - Nghiên cứu xây dựng quy trình nuôi cấy tế bào sừng không huyết thanh trên nền collagen. Cứu sống bệnh nhân bỏng sâu diện rộng. - Phát triển vật liệu thay thế da tam thời: da ếch đông khô, màng chitosan, polysan làm từ vỏ tôm, cua…
  20. Nhờ ứng dụng công nghệ cao, Viện Bỏng đã cứu sống hàng ngàn bệnh nhân bỏng. Trong ảnh: Điều trị trẻ bị bỏng tại Viện
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2