intTypePromotion=3
Array
(
    [0] => Array
        (
            [banner_id] => 140
            [banner_name] => KM1 - nhân đôi thời gian
            [banner_picture] => 964_1568020473.jpg
            [banner_picture2] => 839_1568020473.jpg
            [banner_picture3] => 620_1568020473.jpg
            [banner_picture4] => 994_1568779877.jpg
            [banner_picture5] => 
            [banner_type] => 8
            [banner_link] => https://tailieu.vn/nang-cap-tai-khoan-vip.html
            [banner_status] => 1
            [banner_priority] => 0
            [banner_lastmodify] => 2019-09-18 11:11:47
            [banner_startdate] => 2019-09-11 00:00:00
            [banner_enddate] => 2019-09-11 23:59:59
            [banner_isauto_active] => 0
            [banner_timeautoactive] => 
            [user_username] => sonpham
        )

)

Vật lý công nghệp thực phẩm

Chia sẻ: Lan Lan | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:113

0
152
lượt xem
48
download

Vật lý công nghệp thực phẩm

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Thời hạn sử dụng thực phẩm là thời hạn mà thực phẩm vẫn giữ được giá trị dinh dưỡng và bảo đảm an toàn trong điều kiện bảo quản được ghi trên nhãn theo hướng dẫn của nhà sản xuất. 20. Thực phẩm là sản phẩm mà con người ăn, uống ở dạng tươi sống hoặc đã qua sơ chế, chế biến, bảo quản. Thực phẩm không bao gồm mỹ phẩm, thuốc lá và các chất sử dụng như dược phẩm.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Vật lý công nghệp thực phẩm

  1. VẬT LÝ THỰC PHẨM (Food Physics) CBGD: Dương Văn Trường Viện Công nghệ sinh học và Thực phẩm Đại học Công nghiệp TP HCM Nội dung chương trình • Chương 1: Các thông số vật lý và tính chất của thực phẩm • Chương 2: Các tính chất lưu biến của thực phẩm • Chương 3: Phương pháp và thiết bị thường sử dụng để kiểm tra các thông số vật lý của thực phẩm • Chương 4 : Kỹ thuật xử lý thực phẩm không sử dụng nhiệt Tài liệu tham khảo • Bài giảng VLTP : https://sites.google.com/site/duongvantruong1510/cong- nghe-thuc-pham/vat-ly-thuc-pham • Wilhelm, Luther R., Dwayne A. Suter, and Gerald H. Brusewitz. 2004. Physical Properties of Food Materials. Chapter 2 in Food & Process Engineering Technology, 23-52. St. • James F. Steffe, 1996, Reological methods in food process engineering (second edition), Freeman Press, USA. • Jasim Ahmed Hosahalli S. Ramaswamy, Stefan Kasapis Joyce I. Boye, Novel Food Processing (Effects on Rheological and Functional Properties), CRC Press • Physical Chemistry of Foods 1
  2. Chương 1: Các thông số vật lý và tính chất của thực phẩm Caùc thoâng soá vaät lyù cuûa thöïc phaåm • Ñoä daøi : L (m) • Dieän tích : S (m2) • Theå tích : V (m3) • Khoái löôïng : m (kg) • Khoái löôïng rieâng: ρ (kg/m3) • AÙp suaát : P (N/m2) • Vaän toác : v (m/s) Caùc thoâng soá vaät lyù cuûa thöïc phaåm (tt) • Ñoä nhôùt : µ (Ns/m2) • Nhieät löôïng rieâng : i, I (J/kg) • Nhieät dung rieâng : c (J/kg.ñoä) • Heä soá daãn nhieät : λ (W/m.ñoä) • Heä soá truyeàn nhieät : k (W/m2.ñoä) • Nhieät ñoä : T (ñoä C, ñoä F, ñoä K) 2
  3. Dimensions (Thöù nguyeân) Dimensions are represented as symbols (kyù hieäu) by: • length [L], • mass [M], • time [t], • temperature [T] • force [F]. All engineering quantities can be expressed in terms of these fundamental dimensions Dimensions (Thöù nguyeân) • Length = [L], area = [L]2 , volume = [L]3. • Velocity = length travelled per unit time=[L]/[t] • Acceleration = rate of change of velocity=[L]/[t]x1/[t]=[L]/[t][t]=[L]/ [t]2 • Pressure = force per unit area=[F]/[L]2 • Density = mass per unit volume=[M]/[L]3 • Energy = force times length=[F] x [L]. • Power = energy per unit time=[F] x [L]/[t] UNITS AND CONVERSION FACTORS Ñôn vò vaø heä soá chuyeån ñoåi • Length 1 inch= 0.0254 m 1 ft= 0.3048 m • Area 1 ft2 = 0.0929m2 • Volume 1 ft3 = 0.0283 m3 1 liter= 0.001 m3 3
  4. UNITS AND CONVERSION FACTORS (cont) • Mass 1 lb= 0.4536 kg 1 mole = molecular weight in kg • Density 1 lb/ft3= 16.01 kg m-3 • Velocity 1 ft/sec= 0.3048 m s-1 • Pressure 1 lb/m2= 6894 Pa 1 torr= 1 mm Hg • 1 atm= 1.013 x 105 Pa = 760 mm Hg • 1 atm= 9,81 x 104 N/m². UNITS AND CONVERSION FACTORS (cont) Force 1 Newton= 1 kg m s-2 Viscosity Dynamic (độ nhớt động lực học, độ nhớt tuyệt đối, độ nhớt) - Pa.s = kg.m-1.s-1 , Pa.s = Ns/m², - Poise : 1 cP= 0.001 N.s.m-2 = 0.001 Pa.s = 1 mPa.s 1P = 100 cP - Dyne/cm² : 1 dyne = 10-5 N, dyn/cm² = 0,10 N/m² Cinematic (độ nhớt động học) Đơn vị : St (stock), cSt, m²/s, mm²/s 1 cSt = 1 mm²/s; 1 St = 1 cm²/s 1 lb/ft sec= 1.49 N s m-2 = 1.49 kg m-1 s-2 Energy 1 Btu= 1055 J 1 cal= 4.186 J Power 1 kW= 1 kJ s-1 1 horsepower (HP) = 745.7 W = 745.7 J s-1 1 ton refrigeration= 3.519 kW UNITS AND CONVERSION FACTORS (cont) • (M) Mega = 106, (k) kilo = 103 g (m) milli = 10-3, • 1 m = 109 nm = 1010 Å • (µ) micro = 10-6 m • Ñoä F = 32 + 9/5.ñoä C • Ñoä K = 273,15 + ñoä C 4
  5. Tại sao phải nghiên cứu tính chất vật ly của thực phẩm? TP có nguồn gốc sinh học : tươi sống Phân tích hoặc qua chế biến thiết bị và hệ Thay đổi của quá thống trình chế biến: Mục đích thiết bị biến đổi cơ học, phù nhiệt, điện, quang, hợp âm và điện từ ỨNG DỤNG CỦA CÁC TÍNH CHẤT VẬT LÝ (Physical Properties Applications) • xác định, lượng hóa việc mô tả vật liệu thực phẩm • cung cấp dữ liệu cho ngành kỹ thuật thực phẩm • tiên đoán tính chất của vật liệu mới từ đó đa dạng hóa thực phẩm Các đặc trưng vật lý của vật liệu thực phẩm 1. Khối lượng riêng (Density) ρ = m/v, kg/m³. »Khối lượng riêng hạt »Khối lượng riêng khối Quan hệ khối lượng và thể tích?? ứng dụng : định lượng??? 5
  6. - Đối với thực phẩm dạng lỏng : hay dùng đơn vị là tỷ trọng. Tỷ trọng của thực phẩm : là tỷ số giữa khối lượng riêng của chất lỏng so với khối lượng riêng của nước ở 4°C. ứng dụng : quá trình rửa thực phẩm, phân loại, Đô- xốp (Porosity) • Độ xốp : là tỷ lệ phần trăm không khí chiếm chỗ của khối hạt so với một đơn vị thể tích của cả khối hạt. • Độ xốp cho phép các chất khí, lỏng đi vào trong lòng của nó nhiều hay ít, độ xốp càng lớn thí càng dễ dàng cho việc khuếch tán các chất khí ,lỏng vào trong thực phẩm. Độ xốp của thực phẩm càng nhỏ thì gây nhiều cản trở cho quá trình sấy, đun nóng,... Các đặc trưng vật lý của vật liệu thực phẩm 2. Hình dạng, kích thước Mục đích: • Đánh gia6 chất lượng??? • Phân loại • Quyết định gia6 thành 6
  7. Xác định kích thước Hình học cơ bản Dưa hấu Đậu Hà Lan Xác định kích thước (tt) Hình dạng khác Củ cà rốt Quả chuối Quả lê Các loại hạt: gạo, bắp… Hạt gạo Hạt bắp Hạt tiêu 7
  8. Các loại con: tôm, cá, cua Một sô6 vật liệu có hình dạng phức tạp không xác định kích thước ⇒??? Kỹ thuật scan 3D : xác định chính xác kích thước và khối lượng của thực phẩm - phục vụ cho quá trình phân chia chính xác nhất. 3. Bề mặt riêng và sức căng bề mặt - Bán kính hiệu dụng của phân tử - Lực hút phân tử làm cho các chất bị hút vào lòng của nó làm cho chất lỏng có xu hướng làm giảm bề mặt tối thiểu trong điều kiện nhất định. • Lực tác dụng lên một đơn vị chiều dài của ranh giới phân chia va làm giảm bê mặt chất lỏng gọi là sức căng bê mặt. Đơn vị đo: N/m; J/m², dyne/cm. J = N.m (A = F.S) 1dyne = 10-5N 1dyne/cm=10-7N.m • Dưới tác dụng của sức căng bê mặt, chất lỏng khi không có tác dụng của ngoại lực luôn có dạng hình cầu vì hình cầu là hình có bê mặt nho' nhất trong các hình có cùng thê' tích va do đo* khi ấy năng lượng bê mặt của giọt lỏng là tối thiểu, giúp nó tồn tại bền 8
  9. • Gia* trị của sức căng bê mặt phu3 thuộc vào bản chất của các pha tiếp xúc, nhiệt đô3 va lượng chất hòa tan Sức căng bề mặt của chất lỏng thay đổi theo nhiệt độ; đối với nhiều chất lỏng, sức căng bề mặt giảm khi nhiệt độ tăng. Tương tác giữa các phân tư' của chất càng lớn thi sức căng bê mặt càng lớn • Sức căng bề mặt của một chất lỏng được xác định tại một điều kiện nhất định (nhiệt độ, áp suất, ...) khi bề mặt tiếp xúc với chân không. Hình 1: (a)Giọt nước trên bề mặt ghét nước (hydrophobic) (b) giọt nước trên bề mặt thích nước (hydrophilic). 9
  10. Hoạt tính bêD mặt Khái niệm : Những chất mà khi cho một lượng rất nhoF sẽ làm giảm sức căng bêD mặt gọi là chất có hoạt tính bêD mặt - Chất hoạt động bề mặt (Surfactant) là các tác nhân thấm ướt làm giảm sức căng bề mặt của một chất lỏng. - Là chất mà phân tử của nó phân cực: một đầu ưa nước và một đuôi kị nước. - Những chất này tan được trong nước vaD trong dung môi hữu cơ 10
  11. Khi cho chất hoạt động bêD mặt vào trong dung dịch, nó sẽ tạo thành các hạt mixen (micelle) -Tùy theo môi trường mà mixen có đầu quay ra ngoài hay quay vào trong VD: Một mixen với phần đầu kị nước hoà tan trong dầu, trong khi phần ưa nước hướng ra phía ngoài, như là Liner Alkyl Benzen Sunfunat Acid, xà phòng Phân loại chất hoạt động bêD mặt • Ion âm • Ion dương • Không mang điện tích • Mang cả hai điện tích Trong quá trình hoạt động của chất hoạt động bêD mặt liên quan đến chuyển động lực học của hê- thống, liên quan đến mức đô- trật tư-, hỗn độn của hê- thống. Ứng dụng • Chất hoạt hóa bề mặt ứng dụng rất nhiều trong đời sống hàng ngày. Ứng dụng phổ biến nhất là bột giặt,nước rửa chén, sơn, nhuộm ... • Trong công nghiệp thực phẩm: Chất nhũ hóa cho bánh kẹo, bơ sữa và đồ hộp : chocolat, sữa chua, kem. • Tính chất bêD mặt vô cùng quan trọng trong công đoạn rửa, những chất tẩy rửa làm giảm sức căng bêD mặt làm cho các chất bẩn ở dạng rắn dêU tách ra khỏi bêD mặt 11
  12. • Trong công nghiệp mỹ phẩm: Chất tẩy rửa, nhũ hóa, chất tạo bọt • Trong ngành in: Chất trợ ngấm và phân tán mực in • Trong nông nghiệp: Chất để gia công thuốc bảo vệ thực vật, • Trong xây dựng: Dùng để nhũ hóa nhựa đường, tăng cường độ đóng rắn của bê tông Ngoài ra những ứng dụng trong các lĩnh vực khác như • Trong công nghiệp dệt nhuộm: Chất làm mềm cho vải sợi, chất trợ nhuộm • Trong dầu khí: Chất nhũ hóa dung dịch khoan • Trong công nghiệp khoáng sản: Làm thuốc tuyển nổi, chất nhũ hóa, chất tạo bọt để làm giàu khoáng sản • Trong công nghiệp thực phẩm: Chất nhũ hóa cho bánh kẹo, bơ sữa và đồ hộp Xà phòng hay xà bông là một chất tẩy rửa các vết bẩn, vết dầu mỡ. • Thành phần của xà phòng là muối natri hoặc kali của axít béo. • Xà phòng được dùng dưới dạng bánh, bột hoặc chất lỏng. 12
  13. • Một là đầu hiđrocacbon kị nước, còn một đầu là ion kim loại ưa nước. • Đối với các vết bẩn, dầu mỡ bám trên mặt vải thì đuôi kị nước sẽ quay vào trong vết bẩn, đầu ưa nước hướng ra ngoài. Sau đó sẽ tạo thành mixen là một khối dạng cầu có đầu ưa nước quay ra ngoài tách vết bẩn ra khỏi bề mặt vải. 4. TÍNH CHẤT NHIỆT (Thermal Properties) Vật liệu thực phẩm phải trải qua các công đoạn: tưD thu hái, vận chuyển, xưF ly6, chê6 biến, bảo quản, lưu trưU đêF chuẩn bị cho khâu tiêu thu- Chỉ có rất ít thực phẩm tươi: trái cây, rau đi tưD cánh đồng tới nơi tiêu thu- (ăn) mà không có xưF ly6 nhiệt. Mục đích của xưF ly6 nhiệt đêF: duy trì chất lượng, kéo dài thời gian bảo quản vaD tạo đô- ngon riêng. Vd : Chê6 biến thủy sản: Các quá trình nhiệt bao gồm: - làm lạnh, làm đông, nung nóng ⇒ lấy nhiệt ra hoặc cung cấp nhiệt, muốn được chính xác phải có thông sô6 nhiệt Các hình thức truyền nhiệt: Dẫn nhiệt, đối lưu vaD bức xa- • Dẫn nhiệt: là phương thức truyền nhiệt có sư- tiếp xúc giữa hai vật với nhau • Đối lưu: nhiệt truyền từ môi trường khí hoặc lỏng đến thực phẩm rắn • Bức xa-: là nhiệt truyền cho thực phẩm bằng sóng điện từ 13
  14. • Sư- truyền nhiệt vào trong thực phẩm phu- thuộc đầu tiên vào sư- chênh lệch nhiệt đô-, tính chất vật ly6 (hình dạng, kích thước, thông sô6 nhiệt) của thực phẩm • Mỗi cơ chê6 truyền nhiệt gắn liền với thông sô6 nhiệt liên quan • Tính chất nhiệt được xác định thông qua đo lường trực tiếp bằng các thi6 nghiệm hoặc tính toán thông qua các thành phần thực phẩm (nước, protein, carbon) HỆ SỐ DẪN NHIỆT • Ở trạng thái ổn định, sư- dẫn nhiệt xuyên qua vật rắn , khi đo6 tính chất nhiệt quan trọng nhất là hê- sô6 dẫn nhiệt (λ) • λ: lượng nhiệt dẫn qua 1 đơn vị chiều dài khi có sư- chênh nhau 1 đô- • λ được dùng đêF đánh gia6 nhiệt truyền qua vật thêF dêU hay kho6 • Nhiệt truyền nhanh qua miếng kim loại nhưng lại chậm qua gôU, khi đo6 ta nói hê- sô6 dẫn nhiệt của kim loại lớn hơn của gôU Vd: đồng: λ= 400 w/m.đô-; nhôm: λ= 120w/m.độ; inox λ= 40 - 50w/m.độ • Vật liệu có hê- sô6 dẫn nhiệt nhoF sẽ trơF thành vật liệu cách nhiệt: bông thủy tinh, polyurethane, … • Hê- sô6 dẫn nhiệt của thực phẩm rất nhoF vaD nằm trong dải hẹp: 0,2 – 0,5 W/m.đô- • For fruits and vegetables with water content greater than 60%, thermal conductivity can be computed by the equation (Sweat, 1974): 14
  15. carbohydrate (c); protein (p); fat (f); ash (a); and water (w). Thời gian nấu thực phẩm nhanh hay chậm là do bản thân thực phẩm chư6 không phải là do dụng cụ Nhiệt dung riêng: • Nhiệt dung riêng: nhiệt lượng cần thiết cung cấp cho 1kg vật chất đêF nhiệt đô- của nó tăng lên 1 đô-, Cp(p- NDR của chất rắn vaD lỏng được xác định ở áp suất không đổi) • NRD liên quan trực tiếp đến năng lượng cung cấp cho vật thêF. • NDR của nước là lớn nhất: Cp = 4,186 kj/kg.đô-, hầu hết thực phẩm có Cp = 1,5 – 4,4 kj/kg.đô- Thực phẩm có hàm lượng nước càng lớn thiD Cp càng lớn 15
  16. NDR của thực phẩm có dạng C p = bX w + a a, b hê- sô6 thực nghiệm Xw: hàm lượng ẩm của thực phẩm. Cp = 1,67 + 2,51 Xw, kJ/kg.độ 16
  17. Có thêF tính Cp theo chất khô (pr, li, khoáng…) C p = a + ∑ bi X i carbohydrate (c); protein (p); fat (f); ash (a); and water (w). Hê- sô6 khuếch tán nhiệt (Thermal diffusivity) • Hê- sô6 khuếch tán nhiệt (Thermal diffusivity) cho biết trường nhiệt đô- trong thực phẩm biến thiên nhanh hay chậm α= λ/ρcp của thực phẩm α = 1 × 10-7 to 2 × 10-7 m2/s TÍNH CHẤT ĐIỆN TỪ VÀ TÍNH CHẤT QUANG HỌC 17
  18. PhôF điện tưD PhôF điện tưD chia ra thành 3 vùng : Vùng tử ngoại(có bước sóng nhỏ), vùng ánh sáng khaF kiến (bước sóng từ 400 – 700 nm và vùng hồng ngoại (bước sóng lớn hơn 700 nm). Năng lượng tử ngoại vaD năng lượng hồng ngoại là hai dạng của sóng điện tưD, có thêF truyền đi trong không gian, xuyên thấu trong thực phẩm vaD chuyển thành năng lượng nhiệt nung nóng thực phẩm ứng dụng - ánh sáng khaF kiến : đánh gia6 cảm quan - vùng tử ngoại trở xuống : tia cực tím (vô trùng), chiếu xa- thực phẩm (bảo quản), tia X (chụp X quang), tia bức xa- (xa- trị – điều trị ung thư, bướu côF…) - vùng hồng ngoại trở lên : ứng dụng cho quá trình sấy, dạng truyền thông tin như: rada, radio,TV, vê- tinh nhân tạo - Giữa năng lượng vi sóng vaD năng lượng hồng ngoại có những điểm khác nhau Năng lượng hồng ngoại Năng lượng vi sóng Bước sóng : lớn hơn 700 nm -Bước sóng : dải hẹp f khoảng 2450 MHz và bước sóng dài -Không có khả năng đâm xuyên hơn hồng ngoại thực phẩm mà chỉ làm nóng bề mặt thực phẩm -Có khả năng đâm xuyên thực phẩm nên nó làm nóng trong -Quá trình làm nóng phụ thuộc vào lòng thực phẩm nhanh chóng. đặc trưng bề mặt của thực phẩm, màu sắc của thực phẩm -ứng dụng trong quá trình thanh trùng, nấu chín hoặc -Quá trình dẫn nhiệt vào trong phụ làm nóng thực phẩm thuộc vào hệ số dẫn nhiệt của thực phẩm (phụ thuộc vào lượng ẩm của -Quá trình làm nóng phụ thuộc thực phẩm) vào hàm lượng ẩm của vật liệu, ẩm càng cao thì làm nóng -Áp dụng trong quá trình sấy, làm càng nhanh nóng bề mặt của thực phẩm, ít làm hư hỏng trong lòng thực phẩm. 18
  19. Nung nóng thực phẩm bằng lò vi sóng (lò viba), f= 2450 MHz - Phân tưF nước gồm 1 nguyên tưF oxy vaD 2 nguyên tưF Hydro, do oxy có đô- âm điện lớn làm cho nước trơF thành phân tưF lưỡng cực. - Khi thực phẩm được đặt trong một trường điện tưD thiD các lưỡng cực nước sẽ định hướng theo hướng của trường điện tưD vaD khi trường điện tưD dao động nhanh thiD các phân tưF nước cũng bị dao động theo - Do sư- biến dạng của các cấu trúc phân tưF gây nên khi nó sắp xếp định hướng trơF lại theo trường điện tưD mà nó chuyển năng lượng vi sóng thành nhiệt, trong quá trình đo6 nó cũng chịu ảnh hưởng bởi đô- nhớt của thực phẩm - Sô6 lượng lưỡng cực vaD sư- thay đổi của nó theo trường điện tưD được xác định thông qua hằng sô6 điện môi của thực phẩm - Khi thực phẩm đặt trong một trường điện tưD như vậy nó sẽ hấp thu sóng vaD chuyển thành nhiệt, lượng nhiệt được hấp thu đo6 đựơc gọi là “lose factor” – hê- sô6 tổn thất. Thực phẩm có đô- ẩm càng cao thiD “lose factor” càng lớn do đo6 nó hấp thu nhiệt nhanh hơn - Do cấu trúc thực phẩm không đồng nhất nên sư- hấp thu năng lượng vi sóng không đồng đều, do đo6 xảy ra sư- dẫn nhiệt tưD nơi có nhiệt đô- cao sang nơi có nhiệt đô- thấp - Thủy tinh vaD giấy vaD polymer có hê- sô6 “lose factor” rất thấp, năng lượng vi sóng xuyên thấu rất dêU nên nó không bị đun nóng - Kim loại làm cho năng lượng vi sóng bị phản xa- 19
  20. - Đô- xuyên thấu của vi sóng Thư3c phâ'm Lose factor Chuô*i (tươi) 17 Thi3t bo 16 Ba*nh mi 0,005 Bơ 0,1 Ca* nâ*u rô*i 12 Nươ*c 9,2 Dâu ăn 0,2 Thu'y tinh 0,1 Giâ*y 0,1 Khoai 6,7 Khi nung nóng thực phẩm bằng lò vi sóng thỉnh thoảng ta gặp hiện tượng thực phẩm vơU tung ra (nung nóng cục bô-) Ứng dụng: - Vi sóng có tốc đô- truyền nhiệt, đun nóng nhanh không cần có những bêD mặt truyền nhiệt vì vậy việc nung nóng bằng lò vi sóng được áp dụng cho nhiều loại thực phẩm: - Tan gia6, sấy, nướng, hâm nóng… • Theo các phương pháp tan gia6 truyền thống, mất rất nhiều thời gian, sư- tan gia6 diễn ra ở lớp bên ngoài rồi tưD tưD đi vào bên trong, nếu không có kinh nghiệm thiD sẽ không kiểm soát được tan gia6 • Khi tan gia6 bằng lò vi sóng: Năng lượng vi sóng đi xuyên vào trong thực phẩm làm cho quá trình tan gia6 diễn ra rất nhanh, người ta cũng dùng quá trình này đêF làm nóng chảy các loại mơU, chất béo, tuy nhiên cũng nảy sinh những kho6 khăn: 20

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

AMBIENT
Đồng bộ tài khoản