intTypePromotion=1

Vùng biển Việt Nam - Hiện tượng nước trồi: Phần 2

Chia sẻ: Hoa La Hoa | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:119

0
122
lượt xem
39
download

Vùng biển Việt Nam - Hiện tượng nước trồi: Phần 2

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Phần 2 Tài liệu Hiện tượng nước trồi trong vùng biển Việt Nam tiếp tục giới thiệu đến bạn đọc nội dung chương III và chương IV về các đặc trưng sinh học và sinh thái học, năng suất sinh học và nguồn lợi sinh vật. Tài liệu là cơ sở và định hướng quan trọng cho các hoạt động nghiên cứu trong giai đoạn tới từng bước hoàn thiện các nội dung nghiên cứu, nhằm có được sự hiểu biết toàn diện, đầy đủ và vững chắc về nước trồi ở nước ta, ứng dụng có hiệu quả vào hoạt động của các ngành sản xuất, quốc phòng, dịch vụ trên biển, đóng góp tích cực vào sự phát triển kinh tế-xã hội biển nước ta. Mời bạn đọc tham khảo.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Vùng biển Việt Nam - Hiện tượng nước trồi: Phần 2

  1. 93 Chương III CÁC ĐẶC TRƯNG SINH HỌC VÀ SINH THÁI HỌC I. THỰC VẬT PHÙ DU Những công trình đầu tiên nghiên cứu về thực vật phù du (TVPD) được thực hiện tại Nha Trang bởi Rose (1926 & 1955). Tiếp theo là các Chương trình khảo sát của NAGA (1959-1961), Chương trình hợp tác Việt - Trung (1959-1965). Từ sau năm 1975 đến nay, có nhiều chương trình khảo sát Biển Đông và TVPD là một trong các nội dung nghiên cứu được quan tâm. Vật mẫu được thu thập từ một số chương trình của Nhà nước như Chương trình điều tra tổng hợp Thuận Hải - Minh Hải (1977-1980), khảo sát vùng nước trồi Nam Trung Bộ bởi tàu ‘HQ. 653’ (1992-1993), và các chuyến khảo sát vịnh Thái Lan vào các năm 1979, 1982, 1983 và 1994… Chương trình hợp tác khoa học giữa Việt Nam và Liên Xô cũ đã thực hiện một số chuyến khảo sát trên tàu Bogorov (1981), Academic Nesmenyanov (1982), Nauka (1992) và tàu Sokanski (1994). Một số công trình về TVPD đã công bố của Hoàng Quốc Trương (1962 và 1963), Shirota (1966), Trương Ngọc An (1993). Mới đây (2003-2005), chương trình khảo sát sự biến đổi của các quá trình sinh địa hóa trong vùng Biển Đông được thực hiện trong khuôn khổ hợp tác về khoa học biển giữa Việt Nam và Cộng hòa Liên bang Đức. Viện Hải dương học Nha Trang và Viện Nghiên cứu biển Baltic, (Warnemuende) đã cùng nhau thực hiện 4 chuyến khảo sát VG3, VG4, VG7 và VG8 trong vùng nước trồi biển Nam Trung Bộ Việt Nam. Sinh vật phù du là một trong những nội dung chủ yếu của các chuyến khảo sát. Mẫu thực vật phù du được thu thập trên 10 mặt cắt, thứ tự các điểm thu mẫu được tính từ bờ ra khơi, điểm thu mẫu số 1 (ven bờ) của mặt cắt 1 được gọi là
  2. 94 Bùi Hồng Long và những người khác trạm 11, và điểm thu mẫu số 2 của mặt cắt 1 được gọi là 12 tương tự điểm thu mẫu số 1 của mặt cắt số 2 được gọi là 21,… (Hình 3.1). Số lượng trạm khảo sát khác nhau giữa các đợt khảo sát, phụ thuộc vào tình trạng thời tiết và các yêu cầu mục tiêu nghiên cứu. 1A 1B 1C 1D Hình 3.1: Khu vực biển Nam Trung Bộ với đường đẳng sâu và MC1 - MC10 là các mặt cắt cùng với vị trí các trạm dự kiến thu thập vật mẫu thực vật phù du; - Hình 1B: Vị trí trạm của chuyến khảo sát VG-3 (B); - Hình 1C: Vị trí trạm của chuyến khảo sát VG-4 (C); - Hình 1D: Vị trí trạm của chuyến khảo sát VG-7 (D)
  3. Chương III: CÁC ĐẶC TRƯNG SINH HỌC VÀ SINH THÁI HỌC 95 1. Chuyến khảo sát VG3 (7/2003) bao gồm 32 trạm có vị trí tọa độ từ 107o 02’280 - 110o29’760E và 10o19’080 - 12o40’680N (Hình 3.1-1B). 2. Chuyến khảo sát VG4 (4/2004) bao gồm 37 trạm có vị trí tọa độ từ 108o57’000 - 110o23’520 E và 10o00’ 600 - 13o20’820N. Trong chuyến khảo sát này các mặt cắt A nằm về phía Tuy Hòa và 0 nằm về phía bắc tỉnh Khánh Hòa được bổ sung (Hình 3.1-1C). 3. Chuyến khảo sát VG7 (7/2004) bao gồm 39 trạm có vị trí tọa độ từ 107o02’040 - 110o23’640E và 10o01’ 380 - 12o21’660N. Trạm thu mẫu trong khu vực Vũng Tàu (VT) được bổ sung (Hình 3.1-1D). Mẫu định tính TVPD được thu bằng lưới hình chóp, vải lưới có đường kính mắt lưới 45µm kéo thẳng đứng từ đáy lên tầng mặt. Mẫu định lượng TVPD được thu bằng chai thu mẫu Niskin có thể tích 10 lít tại các tầng 5, 10, 20, 30, 40, 50, 60, 70, 80, 100, 120 và 150m. Số lượng mẫu thu tại các tầng nước khác nhau của một trạm phụ thuộc vào độ sâu của trạm cũng như tại tầng chlorophyl đạt tối đa, dù vậy độ sâu thu mẫu không vượt quá 200m. Ở mỗi tầng, 1.000ml nước biển được thu cho các nghiên cứu về định lượng mật độ tế bào và sinh khối carbon TVPD. Cố định mẫu TVPD bằng dung dịch lugol trung tính và phoóc-môn. Nhật ký thu mẫu và các chi tiết về mẫu vật được ghi nhận. Giữ mẫu trong tối và mát cho đến khi phân tích. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 1. Thành phần loài Qua 3 đợt khảo sát đã xác định được 269 loài TVPD (Hình 3.2-B): trong đó có 151 loài tảo Silic - Bacillariophyceae (56,1%); 113 loài tảo Hai Roi - Dinophyceae (42%), hai nhóm tảo còn lại có số lượng loài không đáng kể - lớp vi khuẩn lam - Cyanophyceae có 3 loài (1,1%) và lớp tảo Xương Cát - Dictyochophyceae có 2 loài (0,8%). Trong số 151 loài tảo Silic thì có 113 loài (%) thuộc bộ tảo Silic trung tâm - Centrales còn lại 38 loài thuộc bộ tảo Silic lông chim - Pennales. Hình 3.2-C cho thấy tảo Silic trung tâm có số lượng loài khá phong phú, chiếm hơn 70% số lượng loài, trong khi đó nhóm tảo Silic lông chim chiếm khoảng 25%.
  4. 96 Bùi Hồng Long và những người khác Các nhóm 100% khác, 5 loài 100% Tỉ lệ các nhóm Thực vật phù du, % 90% (2%) 80% 80% 70% 60% 50% 60% 40% Tảo Hai roi, Tảo Silíc, 151 113 loài (42%) loài (56%) 30% 40% 20% 10% 20% 0% VG3 VG4 VG7 A Chuyến khảo sát B 0% C Tảo Silic lông chim Tảo Silic trung tâm Tảo Hai roi Các nhóm khác Hình 3.2: Phân bố tỉ lệ giữa các nhóm thực vật phù du: - trong 3 chuyến khảo sát VG3, VG4 và VG7 (A) - toàn khu vực khảo sát Nam Trung Bộ (B) - tỉ lệ giữa 2 nhóm tảo Silic trung tâm và Silic lông chim trong vùng biển khảo sát (C) Tỉ lệ thành phần loài trong nghiên cứu này cũng tương tự với những nghiên cứu trước đây trong vùng biển miền Trung Việt Nam (Nguyễn Ngọc Lâm và Đoàn Như Hải, 1997 a) và trong vùng biển nước trồi Nam Trung Bộ (Nguyễn Ngọc Lâm và Đoàn Như Hải, 1997 b), tuy nhiên số lượng loài ghi nhận được từ các kết quả nghiên cứu này cao hơn so với kết quả hiện tại (Bảng 3.1). Điều này có thể phù hợp với nhiều nghiên cứu trước đây cho rằng các thủy vực ven bờ thường có sự đa dạng loài cao hơn vùng biển khơi. Số lượng loài trong mỗi đợt khảo sát không khác nhau nhiều (Hình 3.2), chuyến khảo sát VG3 (7/2003) có 226 loài, VG4 (4/2004) có 218 loài và VG7 (7/2004) có 238 loài. Sự đa dạng loài về số lượng loài trong mỗi chi cũng rất khác nhau, trong đó một số chi tảo có số lượng loài lớn như: Chaetoceros (32 loài), Rhizosolenia (14), Odontella (8), Alexandrium (9), Ceratium (32), Dinophysis (13), Prorocentrum (9), Protoperidinium (8). Nhiều loài thường gặp phổ biến như: Bacteriastrum comosum, Chaetoceros messanensis, C. lorenzianus, C. peruvianus, Planktoniella sol, Thalassionema frauenfeldii, Ceratium bohmii, C. furca, C. Fusus và C. trichoceros... Để giải thích sự giống nhau về thành phần loài giữa 3 chuyến khảo sát, chúng tôi giả định: - 1. Không
  5. Chương III: CÁC ĐẶC TRƯNG SINH HỌC VÀ SINH THÁI HỌC 97 có sự khác nhau về mùa vụ nghiên cứu, thời gian của 3 đợt khảo sát đều trùng vào thời kỳ gió mùa Tây Nam và bắt đầu mùa gió Tây Nam; - 2. Khu vực nghiên cứu chịu ảnh hưởng mạnh của khối nước biển khơi ít biến đổi và không có ảnh hưởng của vùng cửa sông hoặc các hoạt động ven bờ khác. Trên cơ sở tổng hợp các nguồn tư liệu về khu hệ TVPD của Sournia (1970), Hendey (1954) và Kokubo (1960) trên thế giới, cũng như các kết quả của Shirota (1969) và Nguyễn Ngọc Lâm - Đoàn Như Hải (1997ª & 1997b) về TVPD ven bờ Việt Nam cho thấy nhiều loài trong khu vực nghiên cứu có tính phân bố toàn cầu như Bacteriastrum delicatulum, B. elongatum, Bellerochea malleus, Chaetoceros brevis, C. affinis, C. atlanticus, C. didymus, C. coartatus, Leptocylindrus danicus, Proboscia alata, Rhizosolenia imbricata, Skeletonema costatum, Thaslassiosira subtilis, Cerataulina bergonii,... Một số loài có tính biển khơi như: Amphisolenia schauinsladii, Ceratium cephalotum, Triposolenia bicornis, Podolampas antartica. Bảng 3.1: So sánh sự đa dạng loài giữa các vùng, thời gian nghiên cứu khác nhau trong vùng biển ven bờ Việt Nam Vùng /chuyến khảo Vi Tảo Tảo Silic Tảo Silic Tảo Hai roi Tổng sát khuẩn Xương trung tâm lông chim số lam cát loài Vùng biển miền 3 loài 2 loài 145 loài 74 loài 121 loài Trung1 345 (0,9%) (0,6%) (42,0%) (21,5%) (35,0%) Vùng nước trồi 4 loài 1 loài 174 110 loài 85 loài mạnh Nam Trung (1,0%) (0,2%) (47,0%) (30,0%) (23,0%) 344 Bộ2 Các chuyến khảo 3 loài 2 loài 113 38 loài 113 loài sát VG3, 4 và 73 269 (1,2%) (0,7%) (42,0%) (14,1%) (42,0%) 1 a b . Nguyễn Ngọc Lâm & Đoàn Như Hải 1997 ; 2. Nguyễn Ngọc Lâm & Đoàn Như Hải 1997 , 3. Trong nghiên cứu này. Trong suốt 3 đợt khảo sát, sự nở hoa của vi khuẩn lam – Trichodesmium erythraeum được ghi nhận về phía bắc Bình Thuận, sự nở hoa có thể ước tính ở phạm vi kéo dài lên đến vài km. Chúng tôi đã không tìm thấy sự nở hoa của tảo
  6. 98 Bùi Hồng Long và những người khác Silic và hiện tượng hóa bào tử của chúng như đã quan sát của Nguyễn Ngọc Lâm và Đoàn Như Hải (1997b). Cũng từ bảng 1, các loài tảo Silic lông chim trong 3 đợt khảo sát VG có số lượng khá thấp chỉ bằng 1/3 và 1/2 nếu so sánh với với các nghiên cứu trước đây trong vùng biển nước trồi và miền Trung tương ứng. Có lẽ tính chất biển khơi của các đợt khảo sát VG là nguyên nhân hình thành nên sự khác biệt này. 2. Phân bố mật độ tế bào thực vật phù du 2.1. Đợt khảo sát VG3 tháng 7/2003 Phân bố của tế bào TVPD theo không gian ở các độ sâu khác nhau được giới thiệu trong hình 3.3. Ở tầng 5 mét, mật độ tế bào phân bố đều và cao ở phía bắc của khu vực nghiên cứu bao gồm các mặt cắt từ 1-4, trong khi đó ở tầng 40 mét và 60 mét mật độ tế bào phân bố cao đồng đều ở hầu hết các mặt cắt. Ở độ sâu 100 mét mật độ tế bào thấp nhất < 250 tb/l (Hình 3.4). Quan sát của chúng tôi phù hợp với các công trình đã công bố trong vùng khơi Biển Đông. Mật độ tế bào dao động lớn ở các mặt cắt nghiên cứu. Trong đợt khảo sát VG3 (7/2003), mật độ trung bình cao nhất ở các trạm thả trôi (trạm D), trạm D3 có mật độ trung bình của toàn cột nước là > 12,5 x 103 TB/L và trung bình của 6 trạm thả trôi là 7,7 x 103 tb/l, không có sự khác nhau nhiều giữa các trạm trôi phía nam và phía bắc khu vực nghiên cứu. Mặt cắt 2 và 5 có mật độ tế bào cao nhất >2,5 x 103 tb/l. Mật độ tế bào có xu thế chung cao ở các trạm ven bờ trong cột nước từ 0-50 mét. Các trạm ven bờ trong hệ thống sông Cửu Long (71, 81, 91 và 101) có mật độ cao hơn, trung bình 4,8 x 103 tb/l. 2.2. Đợt khảo sát VG4 tháng 4/2004 Đợt khảo sát rơi vào thời kỳ chuyển tiếp của 2 đợt gió mùa, mật độ tế bào có xu thế thấp trong toàn khu vực nghiên cứu. Mật độ tế bào khác nhau rõ ràng theo không gian cũng như theo độ sâu, mật độ tế bào cao ở độ sâu 5 mét tại khu vực ven bờ về phía nam vịnh Phan Rí (Hình 3.4), trong khi đó ở độ sâu 60 mét, mật độ tế bào lại tập trung ngay phần tâm của
  7. Chương III: CÁC ĐẶC TRƯNG SINH HỌC VÀ SINH THÁI HỌC 99 mặt cắt 4 (Hình 3.5 và 3.6). Biến đổi của mật độ tế bào TVPD thấp và không rõ nét ở cả 2 độ sâu 40 và 100 mét. Tuy Hòa Nha Phan Phan Rí Phan Vũng Tàu Hình 3.3: Phân bố theo không gian của mật độ tế bào (tb/ml) tại các độ sâu khác nhau ở vùng biển Nam Trung Bộ, chuyến khảo sát VG3, tháng 7/2003 Hình 3.4: Phân bố thẳng đứng của mật độ tế bào (tb/ml) tại các mặt cắt và độ sâu khác nhau ở vùng biển Nam Trung Bộ, chuyến khảo sát VG3, tháng 7/2003
  8. 100 Bùi Hồng Long và những người khác Tuy Hòa Nha Trang Phan Rang Phan Rí Hình 3.5: Phân bố theo không gian của mật độ tế bào (tb/ml) tại các độ sâu khác nhau ở vùng biển Nam Trung Bộ, chuyến khảo sát VG4, tháng 4/2004
  9. Chương III: CÁC ĐẶC TRƯNG SINH HỌC VÀ SINH THÁI HỌC 101 Hình 3.6: Phân bố thẳng đứng của mật độ tế bào (tb/ml) tại các mặt cắt và độ sâu khác nhau ở vùng biển Nam Trung Bộ, chuyến khảo sát VG4, tháng 4/2004 Tương tự với các kết quả trong đợt khảo sát VG3, mật độ tế bào cao ở các trạm ven bờ ở độ sâu 0-50 mét trong hầu hết các mặt cắt, ngoại trừ mặt cắt 2 và 5, TVPD phong phú cho đến độ sâu 80-100 mét (Hình 3.6). Mật độ tế bào của mặt cắt 2 cao nhất và gần như phân bố đồng bộ từ 0-100 mét, trong khi ở mặt cắt 3 và 4, mật độ tế bào dường như hình thành một dị biệt với giá trị đạt gần 20 x 103 tb/l ngay phần trung tâm của mặt cắt ở độ sâu 40-70 mét. Các nghiên cứu về động lực của Võ Văn Lành (1996) cho thấy có sự hình thành và tồn tại một xoáy thuận trong khu vực nước trồi vịnh Phan Rí, có thể chính điều kiện này cùng với các điều kiện vật lý khác là nguyên nhân dẫn đến sự dị thường về mật độ tế bào ở mặt cắt 3 và 4 như đã nêu trên.
  10. 102 Bùi Hồng Long và những người khác 2.3. Đợt khảo sát VG7 tháng 7/2004 Nha Phan Rang Phan Rí PhanThiết Vũng Tàu Hình 3.7: Phân bố theo không gian của mật độ tế bào (tb/ml) tại các độ sâu khác nhau ở vùng biển Nam Trung Bộ, chuyến khảo sát VG7, tháng 7/2004
  11. Chương III: CÁC ĐẶC TRƯNG SINH HỌC VÀ SINH THÁI HỌC 103 Mật độ tế bào có phân bố đồng nhất ở các lớp độ sâu khác nhau (Hình 3.7), tại tầng 5 mét, mật độ tế bào tập trung ở phần phía nam (Phan Thiết – Vũng Tàu) của khu vực nghiên cứu, cao nhất > 10,0 x 103 tb/l. Ở các tầng 10- 30 mét, mật độ tế bào có cùng xu thế biến đổi, cao ở tất cả các mặt cắt tại các trạm ven bờ và giảm dần ra khơi, dù vậy cũng có thể ghi nhận có sự hình thành 2 khu sinh vật lượng cao (4-6 10,0 x 103 tb/l) ở phía bắc (Khánh Hòa) và phía nam (Phan Thiết – Vũng Tàu). Mật độ tế bào cũng giảm dần từ vĩ độ bắc xuống nam ở 2 tầng nước 40 và 60 mét. Trong khi đó ở tầng nước > 80 mét, mật độ tế bào không đáng kể (< 0,5 10,0 x 103 tb/l), phân bố đồng đều trong phạm vi nghiên cứu. Phân bố mật độ tế bào ở các mặt cắt từ 2-6 không khác nhau (Hình 3.8), tập trung ở các trạm ven bờ tại các lớp nước từ 0 đến 50 mét. Ở mặt cắt Vũng Tàu, các trạm có độ sâu thấp, mật độ tế bào khá cao > 10 x 103 tb/l. Sự biến đổi mật độ tế bào trong chuyến khảo sát này có cùng xu thế với chuyến khảo sát VG3. Gió mùa là một đặc trưng góp phần tạo nên nét đặc trưng về phân bố của mật độ TVPD. Hai chuyến khảo sát VG3 và VG7 được thực hiện trong thời kỳ thịnh hành của gió mùa Tây Nam, cũng chính là thời kỳ hoạt động mạnh nhất của nước trồi (Võ Văn Lành và cs.), mật độ tế bào thường cao trong vùng vĩ độ bắc 10-11o (từ Phan Thiết đến Phan Rí), những kết quả này phù hợp với nghiên cứu trước đây của Nguyễn Ngọc Lâm và Đoàn Như Hải (1997b). Từ ảnh vệ tinh (Hình 3.9) cho thấy phân bố của chlorophyll của vùng nghiên cứu trong các tháng 6-9/2002 gần như có cùng xu thế với phân bố mật độ TVPD của 2 chuyến khảo sát VG3 và VG7 trong cùng mùa khảo sát. Hiện tượng nở hoa ven bờ của TVPD trong thời kỳ gió mùa Tây Nam được đề cập trong các công trình của Đoàn Như Hải và cs. (2003) và Tang và cs. (2004). Các kết quả phân tích ảnh vệ tinh của Tang và cs. (2004) cho thấy hàm lượng cao của chlorophyll-a phản ánh phần nào mật độ cao của TVPD trong vùng nghiên cứu vào thời kỳ gió mùa Tây Nam.
  12. 104 Bùi Hồng Long và những người khác Hình 3.8: Phân bố thẳng đứng của mật độ tế bào (TB/ml) tại các mặt cắt và độ sâu khác nhau ở vùng biển Nam Trung Bộ, chuyến khảo sát VG7, tháng 4/2004.
  13. Chương III: CÁC ĐẶC TRƯNG SINH HỌC VÀ SINH THÁI HỌC 105 Hình 3.9: Sự biến đổi của Chlorophyll-a trong thời kỳ gió mùa Tây Nam từ tháng 6-7/2002 đến thời kỳ chuyển tiếp gió mùa trong tháng 9/2002. Thực vật phù du tập trung ven bờ Phan Rí đến Phan Thiết (theo Tang và cs. 2004) KẾT LUẬN Từ các kết quả trên của các chuyến khảo sát về SPVD trong vùng nước trồi Nam Trung Bộ vừa qua có thể có một số nhận xét sau. 1. 269 loài TVPD được tìm thấy và không có sự khác nhau nhiều về thành phần loài cũng như tỉ lệ giữa các nhóm TVPD trong 3 chuyến khảo sát VG3, VG4 và VG7. 2. Mật độ tế bào cao trong tầng ưu quang từ 40-60 mét nước sâu, và giảm dần từ bờ ra khơi. Mật độ tế bào trong thời kỳ gió mùa Tây Nam (các chuyến khảo sát VG3, 7/2003 và VG7, 7/2004) cao hơn thời kỳ chuyển tiếp (chuyến khảo sát VG4, 4/2004). 3. Sự nở hoa tầng mặt của vi khuẩn lam Trichodesmium erythraeum được quan sát trong các chuyến khảo sát. Các tư liệu ảnh vệ tinh đã góp phần xác định sinh vật lượng TVPD cũng như khả năng nở hoa ở tầng mặt ven bờ khu vực nghiên cứu.
  14. 106 Bùi Hồng Long và những người khác 4 Sự phong phú của thành phần loài cũng như sinh vật lượng của TVPD trong mối quan hệ với muối dinh dưỡng và các front vật lý cần được phân tích trong điều kiện tự nhiên cũng như thực nghiệm mesocosm. Phụ lục: DANH MỤC THÀNH PHẦN LOÀI THỰC VẬT PHÙ DU Ở KHU VỰC NAM TRUNG BỘ [1] TT TÊN KHOA HỌC VG-3 VG-4 VG-7 TT TÊN KHOA HỌC VG-3 VG-4 VG-7 VII-03 IV-04 VII-04 VII-03 IV-04 VII-04 Lớp tảo Silic - BACILLARIOPHYCEAE 6 Asteromphalus elegans + + + Bộ tảo Silic Lông chim - Pennales 7 Asteromphalus flabellatus + + + 1 Achnanthes sp. + 8 Asteromphalus heptactis + + + 2 Amphiprora alata + + + 9 Bacteriastrum comosum + + + 3 Amphora hyalina + + 10 Bacteriastrum delicatulum + + + 4 Amphora lineata + 11 Bacteriastrum hyalinum + + + 5 Amphora sp. + + + 12 Bacteriastrum minus + + 6 Asterionella japonica + 13 Bacteriastrum sp. + + + 7 Asterionella notata + + + 14 Bacteriastrum varians + + + 8 Bacillaria paradoxa + + + 15 Bellerochea malleus + + + 9 Campylodiscus biangulatus + 16 Cerataulina bergonii + + + 10 Campylodiscus echeneis + + + 17 Cerataulina compacta + + + 11 Campylodiscus sp. + + + 18 Chaetoceros coarctatus + + 12 Climacosira oculata + + + 19 Chaetoceros affinis + + + 13 Climacosphenia moniligera + 20 Chaetoceros atlanticus + + + 14 Diatoma hyalina + + 21 Chaetoceros borealis + 15 Diploneis sp. + + + 22 Chaetoceros brevis + + 16 Fragilaria sp. + + 23 Chaetoceros coarctatus + 17 Licmophora abbreviata + + + 24 Chaetoceros compressus + + + 18 Navicula distans + + 25 Chaetoceros costatus + 19 Navicula membranacea + + + 26 Chaetoceros curvisetus + + + 20 Navicula sp. + + + 27 Chaetoceros dadayi + + 21 Nitzschia closterium + + + 28 Chaetoceros danicus + 22 Nitzschia longissima + + + 29 Chaetoceros decipiens + + 23 Nitzschia lorenziana + + + 30 Chaetoceros denticulatus + + + 24 Nitzschia sigma + 31 Chaetoceros didymus + + + 25 Nitzschia sp. + + + 32 Chaetoceros distans + + 26 Pinnularia sp. + + + 33 Chaetoceros diversus + + + 27 Pleurosigma angulatum + 34 Chaetoceros eibenii + 28 Pleurosigma spp. + + + 35 Chaetoceros indicum + 29 Podocystis spathulata + 36 Chaetoceros laciniosus + + 30 Pseudoeunotia doliolus + + + 37 Chaetoceros lauderi + + + 31 Pseudo-nitzschia spp. + + + 38 Chaetoceros lorenzianus + + + 32 Surirella sp. + + + 39 Chaetoceros messanensis + + + 33 Synedra sp. + + + 40 Chaetoceros nipponica + 34 Thalasionema frauenfeldii + + + 41 Chaetoceros okamurai + + 35 Thalassionema nitzschioides + + + 42 Chaetoceros paradoxus + + + 36 Thalassiothrix longissima + + + 43 Chaetoceros pendulus + + + 37 Trachyneis aspera + + + 44 Chaetoceros peruvianus + + + 38 Tripodoneis sp. + + + 45 Chaetoceros pseudocurvisetus + + + Bộ tảo Silic Trung tâm - Centrales 46 Chaetoceros rostratus + + 1 Actinocyclus undulatus + + + 47 Chaetoceros seychellarum + + 2 Actinocyclus sp. + 48 Chaetoceros spp. + + + 3 Asterolampra marylandica + + + 49 Chaetoceros tetratischon + + 4 Asterolampra vanheurckii + + + 50 Chaetoceros tortissimus + + 5 Asteromphalus cleveanus + + + 51 Climacodium biconcavum + +
  15. Chương III: CÁC ĐẶC TRƯNG SINH HỌC VÀ SINH THÁI HỌC 107 Phụ lục: DANH MỤC THÀNH PHẦN LOÀI THỰC VẬT PHÙ DU …………….. (tiếp theo 1) [2] TT TÊN KHOA HỌC VG-3 VG-4 VG-7 TT TÊN KHOA HỌC VG-3 VG-4 VG-7 VII-03 IV-04 VII-04 VII-03 IV-04 VII-04 52 Climacodium frauenfeldianum + + + 102 Rhizosolenia sp. + + + 53 Corethron hystrix + + + 103 Rhizosolenia styliformis + + + 54 Coscinodiscus bipartitus + + + 104 Schroederia delicatulum + + + 55 Coscinodiscus centralis + + + 105 Skeletonema costatum + + + 56 Coscinodiscus excentricus + + + 106 Stephanopyxis palmeriana + + + 57 Coscinodiscus gigas + + + 107 Stephanopyxis turris + + + 58 Coscinodiscus jonesianus + + + 108 Streptotheca thamensis + + + 59 Coscinodiscus lineatus + + + 109 Thalassiosira angulata + + 60 Coscinodiscus radiatus + + + 110 Thalassiosira sp. + + 61 Coscinodiscus spp. + + + 111 Thalassiosira subtilis + + 62 Cyclotella sp. + + + 112 Triceratium favus + + 63 Dactylisolen sp. + + + 113 Triceratium scitulum + 64 Ditylum brightwellii + + + Lớp tảo Hai Roi - DINOPHYCEAE 65 Ditylum sol + + + 1 Alexandrium affine + + 66 Eucampia cornuta + + + 2 Alexandrium compressum + + + 67 Eucampia zoodiacus + + + 3 Alexandrium concavum + 68 Guinardia flaccida + + + 4 Alexandrium gaarderae + + 69 Guinardia striata + + + 5 Alexandrium insuetum + + 70 Hemiaulus hauckii + + + 6 Alexandrium leei + 71 Hemiaulus indicus + + + 7 Alexandrium pseudogoniaulax + + 72 Hemiaulus membranaceus + + + 8 Alexandrium spp. + + 73 Hemiaulus sinensis + + + 9 Alexandrium tamarense + + 74 Hemidiscus cuneiformis + + + 10 Alexandrium tamiyavanichi + + + 75 Hemidiscus hardmanianus + + + 11 Amphisolenia bidentata + + + 76 Lauderia borealis + + + 12 Amphisolenia schauinsladii + + + 77 Leptocylindrus danicus + + + 13 Amphisolenia sp. + + + 78 Leptocylindrus mediterraneus + + 14 Amphisolenia thrinax + + 79 Melosira sp. + + + 15 Blepharocysta splendor-maris + + + 80 Paralia sulcata + + + 16 Ceratium belone + + + 81 Odontella dubia + 17 Ceratium bohmii + + + 82 Odontella heteroceros + + 18 Ceratium candelabrum + + + 83 Odontella mobiliensis + + + 19 Ceratium carriense + 84 Odontella pulchella + 20 Ceratium cephalotum + + 85 Odontella rhombus + + 21 Ceratium contortum + + + 86 Odontella sinensis + + + 22 Ceratium deflexum + 87 Odontella sp. + + + 23 Ceratium dens + + + 88 Odontella tuomeyi + 24 Ceratium digitatum + 89 Planktoniella sol + + + 25 Ceratium extensum + + + 90 Rhizosolenia hyalina + 26 Ceratium furca + + + 91 Rhizosolenia alata + + + 27 Ceratium fusus + + + 92 Rhizosolenia bergonii + + + 28 Ceratium geniculatum + + + 93 Rhizosolenia calcar-avis + + + 29 Ceratium gibberum + + + 94 Rhizosolenia castracanei + + + 30 Ceratium gravidum + + 95 Rhizosolenia crassispina + + + 31 Ceratium hexacanthum + + + 96 Rhizosolenia cylindrus + + + 32 Ceratium hirundinella + 97 Rhizosolenia fragilissima + + + 33 Ceratium horridum + 98 Rhizosolenia hebetata + + + 34 Ceratium incisum + 99 Rhizosolenia imbricata + + + 35 Ceratium limulus + + 100 Rhizosolenia robusta + + + 36 Ceratium lunula + 101 Rhizosolenia setigera + + + 37 Ceratium macroceros + + +
  16. 108 Bùi Hồng Long và những người khác Phụ lục: DANH MỤC THÀNH PHẦN LOÀI THỰC VẬT PHÙ DU …………….. (tiếp theo 2) [3] TT TÊN KHOA HỌC VG-3 VG-4 VG-7 TT TÊN KHOA HỌC VG-3 VG-4 VG-7 VII-03 IV-04 VII-04 VII-03 IV-04 VII-04 38 Ceratium paradoxides + + + 80 Ornithocercus magnificus + + + 39 Ceratium pentagonum + + + 81 Ornithocercus sp. + + + 40 Ceratium platycorne + + 82 Ornithocercus thumii + + + 41 Ceratium ranipes + + + 83 Ostreopsis sp. + + 42 Ceratium schroeteri + 84 Oxytoxum scolopax + + + 43 Ceratium sp. + + + 85 Oxytoxum sp. + + + 44 Ceratium teres + + + 86 Oxytoxum tesselatum + + + 45 Ceratium trichoceros + + + 87 Peridinium quinquecorne + + + 46 Ceratium tripos + + + 88 Podolampas antarctica + + + 47 Ceratium vultur + + + 89 Podolampas bipes + + + 48 Ceratocorys horrida + + + 90 Podolampas palmipes + + + 49 Cladopyxis sp. + + 91 Prorocentrum compressum + + + 50 Dinophysis acutoides + 92 Prorocentrum concavum + 51 Dinophysis apicata + 93 Prorocentrum emarginatum + 52 Dinophysis caudata + + + 94 Prorocentrum mexicanum + + + 53 Dinophysis cuneus + + + 95 Prorocentrum micans + + + 54 Dinophysis doryphorum + + + 96 Prorocentrum minimum + 55 Dinophysis favus + + + 97 Prorocentrum sigmoides + + + 56 Dinophysis fortii + + 98 Prorocentrum sp. + + + 57 Dinophysis hastata + + + 99 Prorocentrum triestinum + 58 Dinophysis miles + + + 100 Protoperidinium diabolus + + + 59 Dinophysis mitra + + + 101 Protoperidinium elegans + + + 60 Dinophysis rapa + + + 102 Protoperidinium excentricum + + + 61 Dinophysis schuettii + + + 103 Protoperidinium oblongum + 62 Dinophysis sp. + + + 104 Protoperidinium oceanicum + + + 63 Diplopsalis sp. + + + 105 Protoperidinium pentagonum + + + 64 Fragilidium mexicanum + + 106 Protoperidinium spp. + + + 65 Goniodoma polyedricum + + + 107 Protoperidinium steinii + + + 66 Gonyaulax fusiformis + + + 108 Pyrocystis elegans + + + 67 Gonyaulax polygramma + + + 109 Pyrocystis fusiformis + + + 68 Gonyaulax spinifera + + + 110 Pyrocystis hamulus + + + 69 Gonyaulax spp. + + + 111 Pyrocystis robusta + 70 Gonyaulax turbynei + + + 112 Pyrophacus horologium + + + 71 Gonyaulax verior + + 113 Triposolenia bicornis + + + 72 Gonyaulx ceratocoroides + + Lớp tảo Xanh lam - CYANOPHYCEAE 73 Gonyaulx pacifica + + 1 Oscillatoria sp. + + + 74 Gymnodinium sanguineum + + + 2 Trichodesmium erythraeum + + + 75 Gymnodinium sp. + + 3 Trichodesmium thiebautii + + + 76 Gyrodinium sp. + + Lớp tảo Xương cát - DICTYOCHOPHYCEAE 77 Histioneis biremis + 1 Dictyocha fibula + + + 78 Histioneis sp. + + + 2 Dictyocha speculum + + + 79 Noctiluca scintillans + + Số loài của mỗi chuyến khảo sát 226 218 238
  17. Chương III: CÁC ĐẶC TRƯNG SINH HỌC VÀ SINH THÁI HỌC 109 II. ĐỘNG VẬT PHÙ DU Sinh vật phù du (Plankton) vùng biển phía đông Việt Nam từ cửa vịnh Bắc Bộ đến mũi Cà Mau được nghiên cứu từ lâu do Viện Hải dương học Nha Trang thực hiện. M. Rose là người đầu tiên, vào năm 1926 đã công bố danh sách 42 loài Thực vật phù du (TVPD) và 56 loài Động vật phù du (ĐVPD) ở vùng biển ven bờ Việt Nam; năm 1955 và 1956 công bố danh sách 119 loài Chân mái chèo (Copepoda) ở vịnh Nha Trang. Năm 1929, C. N. Dawydoff nghiên cứu sự biến đổi ngày đêm và sự thay đổi theo mùa thành phần loài ĐVPD ở vịnh Nha Trang. Năm 1937, R. Sérène nghiên cứu sự thay đổi theo thời gian của SVPD và mối quan hệ của chúng với các yếu tố của môi trường. Năm 1956, các tác giả khác như: M. Hamon (1965) đã công bố danh sách 11 loài Hàm tơ (Chaetognatha) và E. Leloup đã công bố danh sách 21 loài Thủy mẫu ong (Siphonophora) ở vịnh Nha Trang. Năm 1958 M. Yamashita công bố kết quả nghiên cứu về sự thay đổi sinh vật lượng SVPD vùng biển Nha Trang. Năm 1959 - 1961 chương trình NAGA đã tiến hành khảo sát ĐVPD vùng biển phía đông và phía nam Việt Nam giới hạn từ vĩ tuyến 4oN đến 16oN và 114oE và vịnh Thái Lan, trong đó có nhiều kết quả đã được công bố như: E. Brinton (1963) đã công bố kết quả nghiên cứu về sinh khối SVPD ở vùng biển Nam Trung Hoa. Bùi Thị Lạng nghiên cứu một số loài Chân mái chèo chiếm ưu thế ở vùng biển Nam Việt Nam. M. Rottman đã công bố danh sách loài Chân cánh, A. Alvarino công bố danh sách loài Quản Thủy Mẫu, Hàm Tơ và Tôm Lân ở vùng biển điều tra. Trong thời gian từ 1971 - 1974 chương trình CSK (Cooperation Study of The Kuroshio and Adjacent Region) cũng tiến hành điều tra ĐVPD ở vùng biển ven bờ từ Phú Yên đến Khánh Hòa. Sau ngày miền Nam hoàn toàn giải phóng (1975), nhiều chương trình điều tra tổng hợp được thực hiện ở vùng biển phía Nam như: Chương trình điều tra tổng hợp Thuận Hải - Minh Hải (1978 - 1980) với 11 chuyến khảo sát của tàu Biển Đông và 4 chuyến khảo sát của tàu NCB 03. Từ 1982 đến nay nhiều tàu nghiên cứu của Liên Xô như: Tàu Giáo sư “Bogorov” (1981,1995), Tàu Viện sĩ “Nesmeyanov” (1982), Tàu “Sokanski” (1992, 1994) cũng đã tiến hành nghiên cứu SVPD ở vùng biển Nam Việt Nam.
  18. 110 Bùi Hồng Long và những người khác Hình 3.10: Sơ đồ vị trí trạm thu mẫu các chuyến khảo sát vùng biển nước trồi Nam Việt Nam năm 2003-2005
  19. Chương III: CÁC ĐẶC TRƯNG SINH HỌC VÀ SINH THÁI HỌC 111 Năm 1991-1994 vùng biển miền Trung Việt Nam giới hạn ở độ sâu 110m nước trở vào bờ đã được tiến hành điều tra cơ bản. Trong đó vùng nước trồi ở vùng biển Nam Trung Bộ cũng đã được quan tâm nghiên cứu. Năm (1989, 1991) cũng đã thực hiện được 3 chuyến khảo sát SVPD ở Quần đảo Trường Sa, đã xác định được 214 loài ĐVPD. Trong chương trình hợp tác nghiên cứu vùng biển nước trồi ở nam Việt Nam giữa Việt Nam và Đức. ĐVPD là một trong những nội dung được quan tâm nghiên cứu. Mục đích của các đợt khảo sát này nhằm mô tả quần xã ĐVPD và đánh giá mức độ phong phú cũng như phân bố của chúng ở vùng biển điều tra. Mẫu ĐVPD được thu tại 77 trạm mặt rộng từ Khánh Hoà đến Vũng Tàu qua 4 đợt khảo sát được ký hiệu như sau: VG3 (tháng 7 năm 2003), VG4 (tháng 4 năm 2004), VG7 (tháng 7 năm 2004), VG8 (tháng 3 năm 2005) xem Phụ lục 3.1 (Hình 1). Tunicata Euphausiacea Mysidacea Hydromedusae Heteropoda & 4.34% 4.10% 3.13% 5.06% Chaetognatha Pteropoda 5.30% 2.41% Ostracoda 1.20% Siphonophora Sergestidae 4.34% 0.96% Ctenophora Other 0.96% Amphipoda 3.61% Cladocera 17.83% 0.72% Polychaeta 0.24% Scyphozoa 0.72% Copepoda 48.67% Hình 3.11. Tỷ lệ phần trăm các nhóm loài ĐVPD ở vùng biển điều tra, năm 2003-2005
  20. 112 Bùi Hồng Long và những người khác Bảng 3.3: Số loài và tỷ lệ phần trăm các nhóm loài ĐVPD vùng biển điều tra năm 2003 - 2005 Nhóm Động vật Số loài Tỷ lệ % Thủy mẫu (Hydromedusae) 13 3,13 Sứa lược (Ctenophora) 4 0,96 Thùy mẫu Ong (Siphonophora) 18 4,34 Sứa chính thức (Scyphozoa) 3 0,72 Giun nhiều tơ (Polychaeta) 1 0,24 Râu ngành (Cladocera) 3 0,72 Có vỏ (Ostracoda) 5 1,20 Chân mái chèo (Copepoda) 202 48,67 Chân cánh & chân khác (Pteropoda 22 5,30 & Heteropoda) Tôm qủy (Sergestidae, Lucifer) 4 0,96 Tôm lân (Euphausiacea) 18 4,34 Bơi nghiêng(Amphipoda) 74 17,83 Tôm cám (Mysidacea) 17 4,10 Hàm tơ (Chaetognatha) 10 2,41 Có bao (Tunicata) 21 3,06 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 1. Đặc điểm thành phần loài So với vịnh Bắc Bộ và vịnh Thái Lan, thành phần loài ở vùng điều tra khá phong phú. Kết quả phân tích 560 mẫu ĐVPD qua 4 đợt khảo sát tại vùng điều tra đã xác định được 415 loài, trong đó đã bổ sung được 15 loài mới cho danh sách loài ĐVPD biển Việt Nam (Xem phụ lục Thành phần loài) bao gồm các nhóm loài như Hình 3.10, Bảng 3.3.
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2