intTypePromotion=1

Xác định hệ số phân hủy sinh học chất hữu cơ K1s trong sông Cầu Bây sau khi tiếp nhận nước thải đô thị

Chia sẻ: ViTunis2711 ViTunis2711 | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:5

0
10
lượt xem
0
download

Xác định hệ số phân hủy sinh học chất hữu cơ K1s trong sông Cầu Bây sau khi tiếp nhận nước thải đô thị

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Sau khi xả vào sông thoát nước, các chất ô nhiễm hữu cơ trong nước thải đô thị sẽ được phân hủy nhờ các vi khuẩn có trong nước sông và quá trình này được đặc trưng bằng hệ số phân hủy sinh học các chất hữu cơ K1s, phụ thuộc vào nhiệt độ nước, vận tốc dòng chảy sông và các yếu tố hiện trường khác.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Xác định hệ số phân hủy sinh học chất hữu cơ K1s trong sông Cầu Bây sau khi tiếp nhận nước thải đô thị

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC<br /> VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> XÁC ĐỊNH HỆ SỐ PHÂN HỦY SINH HỌC CHẤT<br /> HỮU CƠ K1S TRONG SÔNG CẦU BÂY SAU KHI<br /> TIẾP NHẬN NƯỚC THẢI ĐÔ THỊ<br /> Trần Đức Minh Hải (1)<br /> Trần Đức Hạ<br /> Đinh Viết Cường<br /> <br /> <br /> TÓM TẮT<br /> Sau khi xả vào sông thoát nước, các chất ô nhiễm hữu cơ trong nước thải đô thị sẽ được phân hủy nhờ các<br /> vi khuẩn có trong nước sông và quá trình này được đặc trưng bằng hệ số phân hủy sinh học các chất hữu cơ<br /> K1s, phụ thuộc vào nhiệt độ nước, vận tốc dòng chảy sông và các yếu tố hiện trường khác. Trong trường hợp<br /> sông Cầu Bây với nguồn bổ cập chính là nước thải đô thị từ các quận Long Biên và huyện Gia Lâm (Hà Nội),<br /> hệ số K1s, sử dụng trong tính toán quá trình tự làm sạch sông thoát nước là 0,305 ngày-1 (mùa khô) và 0,388<br /> ngày-1 (mùa mưa). Tương tự, hệ số động Kd trong mùa khô và mùa mưa là 3,05 ngày-1 và 3,9 ngày-1.<br /> Từ khóa: Hệ số phân hủy sinh học chất hữu cơ, nước thải, tự làm sạch, sông Cầu Bây, mẫu nước, thông số<br /> chất lượng nước.<br /> <br /> <br /> <br /> 1. Cơ sở lý thuyết về lan truyền và phân hủy các Để đánh giá chất lượng nước sông sau khi tiếp<br /> chất ô nhiễm hữu cơ và phương pháp xác định hệ số nhận nước thải đô thị theo sơ đồ lan truyền và chuyển<br /> phân hủy sinh học chất hữu cơ K1s trong dòng chảy hóa chất ô nhiễm nêu trên người ta thường đưa hệ số<br /> sông K1 vào mô hình tính toán [6,7]. Hàm lượng BOD5 lớn<br /> Trong sông tiếp nhận nước thải sinh hoạt, các chất nhất trong dòng hỗn hợp nước sông và nước thải Lt<br /> ô nhiễm hữu cơ (đặc trưng bằng chỉ tiêu BOD5) được theo thời gian dòng chảy t là [5,6,7]:<br /> oxy hóa sinh hóa bởi các loại vi khuẩn có trong nước 1<br /> sông và quá trình này đặc trưng bằng hệ số phân<br /> L=<br /> t Ls .10<br /> − K1,s t −K t<br /> + ( Lnt − Ls ).10 1,hh + Lb (1)<br /> n<br /> hủy sinh học chất hữu cơ K1. Quá trình lan truyền và Trong đó: K1,s và K1,hh là các hệ số chuyển hóa chất<br /> chuyển hóa các chất ô nhiễm trong dòng sông được ô nhiễm hữu cơ theo BOD trong nước sông thoát<br /> thể hiện trên Hình 1. nước và trong dòng hỗn hợp nước sông và nước thải,<br /> ngày-1.<br /> n - số lần pha loãng; Lb là lượng chất hữu cơ tính<br /> theo nồng độ BOD bổ sung vào dòng chảy.<br /> Hệ số K1 là hằng số tốc độ phản ứng bậc 1 oxy hóa<br /> sinh hóa (phản ứng bậc 1) các chất hữu cơ trong hỗn<br /> hợp nước thải và nước sông, đặc trưng cho khả năng tự<br /> làm sạch các chất hữu cơ dễ oxy hóa sinh hóa (BOD)<br /> trong nước sông theo các yếu tố nhiệt độ, vận tốc dòng<br /> chảy và các yếu tố môi trường khác nên là đại lượng<br /> thực nghiệm. Tuy nhiên, trong trường hợp xem nước<br /> ▲Hình 1. Sơ đồ lan truyền ô nhiễm trong dòng chảy sông sau thải xả vào các đoạn sông được xáo trộn hoàn toàn<br /> khi tiếp nhận nước thải ngay trước điểm nghiên cứu nên biểu thức (1) có thể<br /> biểu diễn như sau:<br /> <br /> Trường Đại học Xây dựng<br /> 1<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> Chuyên đề II, tháng 8 năm 2017 77<br /> − K1,s t x ,i Như vậy, hằng số tốc độ phân hủy chất hữu cơ trong<br /> <br /> = Lt ,i Ls ,i .10 + Lb ,i (2)<br /> hỗn hợp nước sông với nước thải ở 20o C trong điều<br /> Trong đó: kiện tĩnh (mẫu ủ) được xác định bằng cách theo dõi độ<br /> - Li,t– BOD5 của hỗn hợp nước thải và nước sông giảm sút (tiêu thụ) oxy hàng ngày, trong khoảng thời<br /> cuối đoạn (i-1) – (i), mg/L; gian đủ dài, để các hợp chất hữu cơ có khả năng oxy<br /> hoá sinh học bị phân hủy gần như hoàn toàn, thông<br /> - Ls,i- BOD5 của hỗn hợp nước thải và nước sông đầu thường là 5 ngày trở lên.<br /> đoạn (i-1) – (i), mg/L;<br /> Trên dòng chảy sông từ vị trí tương ứng thời điểm<br /> - Lb,i- BOD5 bổ sung do các miệng xả phân tán (các 0 đến vị trí tương ứng thời điểm n, BOD của hỗn hợp<br /> ống thoát nước ven sông D≤200 mm) vào sông, nước sông và nước thải thay đổi từ L0 đến Lt. Nếu chia<br /> mg/L. chiều dài sông tương ứng thời gian dòng chảy t thành<br /> Như vậy, mục tiêu của nghiên cứu này là xác định n đoạn thì ta sẽ có biểu thức:<br /> các hệ số K1,s và nồng độ BOD5 bổ sung phù hợp với n<br /> <br /> ∑K<br /> − K1,t1 ti<br /> đoạn sông theo biểu thức (2) để đưa vào mô hình tính 1,ti L0,ti−1 10<br /> toán pha loãng và chuyển hóa các chất ô nhiễm cho K1s = i =1<br /> n<br /> <br /> ∑L<br /> − K1,ti ti<br /> từng đoạn sông sau khi tiếp nhận nước thải theo biểu 0,ti −1 .10<br /> thức (1). i =1 (6)<br /> Trong mô hình chất lượng nước dòng chảy sau khi Trong đó:<br /> tiếp nhận nước thải đô thị, BOD ban đầu và K1S là hai - K1,ti: hệ số phân hủy chất hữu cơ (tính theo BOD)<br /> thông số quan trọng, trong đó BOD cho biết chính xác trên đoạn sông tương ứng thời điểm i-1 đến i, ngày-<br /> mức độ ô nhiễm hữu cơ của thủy vực và K1s chỉ ra 1<br /> ;<br /> tốc độ phân hủy của các hợp chất hữu cơ có khả năng<br /> - ti: khoảng thời gian dòng chảy từ thời điểm i-1 đến<br /> phân hủy sinh học trong thủy vực đó. Việc xác định<br /> i, ngày;<br /> các hệ số K1s khá phức tạp, nó phụ thuộc vào nồng độ<br /> và đặc điểm chất hữu cơ trong nước, nhiệt độ, vận tốc - L0,ti-1 : BOD5 đầu đoạn sông thứ i, mg/l.<br /> dòng chảy thủy vực… Theo Rodzinler I.D., 1984, [7], Từ các biểu thức (3) và (6) có thể xác định được<br /> hệ số K1s của dòng chảy sông có tiếp nhận nước thải đại lượng Kd của hỗn hợp nước sông và nước thải trên<br /> được đặc trưng bằng biểu thức: đoạn dòng chảy nghiên cứu.<br /> Đối với từng sông khác nhau, hệ số K1,s sẽ khác<br /> K1s= K1 x Kd (3) nhau phụ thuộc vào các yếu tố liên quan đến khả năng<br /> Trong đó: tự làm sạch của sông: vận tốc dòng chảy, lượng oxy bổ<br /> - K1: hằng số tốc độ oxy hóa sinh hóa các chất hữu cơ cập, hệ vi sinh vật và thực vật thủy sinh trong sông,…<br /> Theo Vũ Quyết Thắng, 1984, nước sông ở Chao Phaya<br /> trong hỗn hợp nước sông lấy tại vị trí đầu tiên với<br /> có K1 khoảng 0,06 ngày-1÷0,1 ngày-1, nước kênh ở Băng<br /> điều kiện ủ mẫu 20o C trong phòng thí nghiệm.<br /> Cốc (Thái Lan) 0,07-0,19 ngày-1 (30o C) [3]. Khi sử<br /> - Kd: hệ số tính đến điều kiện thực tế của dòng chảy dụng mô hình Phelps-Streeter để tính toán khả năng<br /> (thủy vực) nghiên cứu: nhiệt độ nước, vận tốc dòng tự làm sạch sông Cầu đoạn chảy qua TP. Thái Nguyên,<br /> chảy,… Cái Anh Tú (2014) đã chọn hệ số K1s là 0,1304 ngày-1<br /> Quá trình phân hủy sinh học các hợp chất hữu cơ [4]. Các kết quả nghiên cứu đối với sông thoát nước<br /> bằng vi sinh vật tuân theo phương trình động học bậc Hà Nội giai đoạn 1985 - 1988 cho thấy, khi vận tốc<br /> 1và lượng oxy hòa tan bị tiêu thụ sinh học yt sau thời dòng chảy trong sông là v ≤0,2 m/s và nhiệt độ nước<br /> gian t, mgL, được định nghĩa như sau: sông trung bình là 25o C (ứng với mùa khô) K1 có thể<br /> xác định theo biểu thức sau đây [5]:<br /> yt= L0[1-exp(-k1t)] hay yt= L0(1-10-K1t) (4)<br /> K1s=0,0142+0,14lg L0 , ngày-1 ( 13 )<br /> Trong đó:<br /> Trong đó:<br /> - L0: BOD ban đầu, mg/l ; L0 là giá trị BOD ban đầu của hỗn hợp nước<br /> - k1và K1: hằng số tốc độ phân hủy BOD; k1 = 2,303 sông và nước thải, tính theo mg/L.<br /> K1 , ngày-1. 2. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu<br /> Giá trị L0.10-K1t chính là Lt và hàm lượng oxy hòa tan Đối tượng nghiên cứu là sông Cầu Bây là con sông<br /> còn lại trong mẫu nước xt sau thời gian t sẽ là: đào, chảy từ khu đô thị Việt Hưng, quận Long Biên,<br /> xt= x0-yt = x0- L0(1-10-K1t) (5) qua địa phận huyện Gia Lâm và đổ ra sông Bắc Hưng<br /> <br /> <br /> 78 Chuyên đề II, tháng 8 năm 2017<br /> KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC<br /> VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ<br /> <br /> <br /> Hải tại cửa xả Xuân Thụy (xã Kiêu Kỵ, Gia Lâm). Tốn đến Xuân Thụy (huyện Gia Lâm) thể hiện trên<br /> Sông có tổng chiều dài 12 km hiện do Công ty Khai Hình 2. Đây là đoạn hạ lưu sông, nơi không có các<br /> thác Công trình Thủy lợi Gia Lâm quản lý. nguồn thải tập trung đổ vào, có chiều dài 5000 m với<br /> Do tiếp nhận lượng lớn nước thải chưa xử lý từ các kích thước mặt cắt sông ổn định.<br /> khu đô thị và các khu công nghiệp, sông Cầu Bây nay Phương pháp lấy mẫu nước sông theo TCVN 6663<br /> đã bị ô nhiễm nặng nề. Các chỉ tiêu như SS, BOD5, - 6:2008 (ISO 5667 - 6:2005) Chất lượng nước - Lấy<br /> COD, TN, TP, coliform… vượt quy định cho phép mẫu - Phần 6: hướng dẫn lấy mẫu ở sông và suối.<br /> mức B1 của QCVN 08-MT:2015/BTNMT nhiều lần. Hằng số K1 trong điều kiện tĩnh được xác định<br /> Nước sông không đảm bảo sử dụng cho mục đích theo tốc độ tiêu thụ oxy trong điều kiện ủ mẫu nước<br /> tưới tiêu, nuôi trồng thủy sản và ảnh hưởng rõ rệt số 1 (điểm đầu đoạn sông) ở 20oC trong vòng 5 ngày.<br /> đến hệ thống thủy nông Bắc Hưng Hải, nơi tiếp nhận BOD5 trong sông dự kiến là 50 - 80 mg/L nên nước<br /> nguồn nước sông này. mẫu được pha loãng 20 lần. Quá trình nitrat hóa<br /> Quy hoạch thoát nước Hà Nội đến năm 2030 trong mẫu ủ được ức chế bằng dung dịch alylthioure<br /> và tầm nhìn đến 2050 đã định ra được một số nhà (ATU) (C4H8N2S) 0,05%. Oxy hòa tan (DO) được đo<br /> máy xử lý nước thải (XLNT) tập trung trong khu vực thường xuyên 12h/lần trực tiếp bằng điện cực theo<br /> sông Cầu Bây. Đó là các nhà máy XLNT Ngọc Thụy TCVN 7325:2004 (ISO 5814:1990): Chất lượng nước<br /> (30.000 m3/ngày), Phúc Đồng (55.000 m3/ngày), An - Xác định ôxy hòa tan - Phương pháp đầu đo điện<br /> Lạc (53.000 m3/ngày), Đông Dư (45.000 m3/ngày) và hóa, trong 11 bình oxy thể tích 300 mL chứa nước<br /> Phú Thị (10.000 m3/ngày). Tuy nhiên, cũng có những mẫu số 1 pha loãng.<br /> cơ sở dịch vụ và công trình công cộng nhỏ có nguồn<br /> Chỉ tiêu BOD5 của các mẫu nước sông phân<br /> nước thải không thu gom được vào hệ thống thoát<br /> tích bằng phương pháp pha loãng trong bình BOD<br /> nước tập trung. Trong giai đoạn trước mắt cần thiết<br /> phải đánh giá hiện trạng chất lượng nước sông, khả theo TCVN 6001-1:2008 (ISO 5815-1:2003) Phần 1:<br /> năng tự làm sạch (tiếp nhận nước thải) để làm cơ sở Phương pháp pha loãng và cấy có bổ sung allythioure.<br /> đề xuất các giải pháp BVMT nước sông cũng như tổ 3. Kết quả nghiên cứu và thảo luận<br /> chức thoát nước và XLNT trong khu vực cho phù Mẫu nước sông Cầu Bây được lấy vào các thời<br /> hợp. điểm mùa mưa (tháng 7 và tháng 8 năm 2016) và mùa<br /> Hệ số tự làm sạch của sông Cầu Bây chính là hệ khô (tháng 2 và 3 năm 2017), tần suất 1 tháng/đợt với<br /> số phân hủy sinh học chất hữu cơ K1s được xác định độ lặp 2 mẫu (sáng và chiều) trong 1 ngày. Kết quả lấy<br /> trên cơ sở lấy mẫu nước phân tích nhiệt độ, DO và mẫu và phân tích các mẫu nước sông Cầu Bây theo các<br /> BOD5vào các thời điểm mùa mưa và mùa khô. 11 chỉ tiêu: nhiệt độ (đo tại chỗ), DO (đo tại chỗ) và BOD5<br /> điểm lấy mẫu được lựa chọn trên đoạn sông từ Đa (đo tại phòng thí nghiệm) được nêu trong Bảng 1.<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> ▲Hình 2. Sơ đồ vị trí lấy mẫu trên sông Cầu Bây<br /> <br /> <br /> <br /> Chuyên đề II, tháng 8 năm 2017 79<br /> Bảng 1. Kết quả phân tích chất lượng nước đoạn sông Cầu Bây trong thời gian cuối năm 2016 và<br /> đầu năm 2017<br /> Điểm lấy Khoảng cách tính Số liệu phân tích mùa khô Số liệu phân tích mùa mưa<br /> mẫu từ điểm 1, m Nhiệt độ, oC DO, mg/L BOD5, mg/L Nhiệt độ, oC DO, mg/L BOD5, mg/L<br /> 1 0 22,5 1,5 65±4,5 21,3 2,8 38,3±2,9<br /> 2 600 23 1,9 56,5±3,8 21,5 2,8 35,5±2,8<br /> 3 1000 22,5 2,1 50,5±3,5 22,3 2,6 32,8±2,8<br /> 4 1500 22,7 1,2 45,1±3,5 21,9 2,9 29,1±2,6<br /> 5 2000 23,1 1,9 40,3±3,5 21,7 2,9 27,9±2,6<br /> 6 2700 23,4 2,2 36,2±2,9 22,2 3,1 26,2±2,6<br /> 7 3100 22,8 2,2 35,2±2,9 22,5 3,1 25,2±2,5<br /> 8 3600 23 2,5 34,3±2,9 22,1 3,2 24,8±2,4<br /> 9 4000 22,5 2,6 33,6±2,7 21,8 2,9 24,5±2,3<br /> 10 4500 22,7 2,6 33±2,5 22,1 3,3 24,1±2,2<br /> 11 5000 23,5 2,8 32,2±2,5 22,4 3,3 23,9±2,2<br /> <br /> Kết quả phân tích các mẫu nước sông cho thấy<br /> phần lớn (81% số mẫu) giá trị BOD5 vượt ngưỡng quy<br /> định đối với nguồn nước B2 theo QCVN 08-MT:2015/<br /> BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng<br /> nước mặt. Sông trong tình trạng thiếu oxy (DO trong<br /> sông dao động từ 2 - 4 mg/L). Trong các thời điểm lấy<br /> mẫu, nhiệt độ nước sông (tầng trên, cách mặt nước<br /> 0,4 m) nằm trong khoảng từ 23oC - 28,5oC. Kết quả<br /> quan trắc nước sông Cầu Bây trong khu vực đoạn sông<br /> nghiên cứu trong năm 2015 của Trung tâm Quan trắc<br /> TN&MT Hà Nội cũng cho thấy, nước sông trong tình<br /> trạng ô nhiễm nặng, mức α-mezosaprobe [2].<br /> Với mục tiêu xác định K1 trong điều kiện tĩnh ở<br /> 20oC đối với nước sông Cầu Bây, giá trị DO trong 11 ▲Hình 3. Biểu đồ DO còn lại trong các mẫu nước theo thời<br /> bình oxy tương ứng với thời gian ủ mẫu: 0, 0,5, 1, …, 5 gian lưu giữ trong các bình oxy ở 20oC.<br /> ngày được nêu trên Hình 3.<br /> Bảng 2. Kết quả tính toán xác định K1s và Kd trên đoạn sông nghiên cứu về các mùa khô và mưa<br /> TT Mùa khô (tháng 2-3 năm 2016) Mùa mưa (tháng 7-8 năm 2015)<br /> Khoảng cách L0, Lt,<br /> X, m t, ngày mg/L mg/L K1s, ngày-1 t, ngày L0, mg/L Lt, mg/L K1s, ngày-1<br /> 1 0-600 0,17 65 56,5 0,548 0,08 38,3 35,5 0,4582<br /> 2 600-1000 0,115 56,5 50,5 0,6971 0,055 35,5 32,8 0,6971<br /> 3 1000-1500 0,145 50,5 45,1 0,8068 0,07 32,8 29,1 0,8068<br /> 4 1500-2000 0,145 45,1 40,3 0,3064 0,075 29,1 27,9 0,3064<br /> 5 2000-2700 0,202 40,3 36,2 0,3549 0,091 27,9 26,2 0,3545<br /> 6 2700-3100 0,115 36,2 35,2 0,3683 0,06 26,2 25,2 0,3683<br /> 7 3100-3600 0,144 35,2 34,3 0,1699 0,072 25,2 24,8 0,1699<br /> 8 3600-4000 0,115 34,3 33,6 0,1933 0,055 24,8 24,5 0,1933<br /> 9 4000-4500 0,145 33,6 33 0,1967 0,064 24,5 24,1 0,1967<br /> 10 4500-5000 0,145 33 32,2 0,1214 0,075 24,1 23,9 0,1214<br /> 1,441 0,305 0,697 0,388<br /> <br /> <br /> 80 Chuyên đề II, tháng 8 năm 2017<br /> KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC<br /> VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ<br /> <br /> Phân tích tương quan các giá trị DO còn lại (Y), 4. Kết luận<br /> mg/L và thời gian ủ mẫu nước (X), ngày, bằng phần Sau khi tiếp nhận nước thải, các chất ô nhiễm sẽ<br /> mềm exel , có được biểu thức quan hệ giữa hai đại được pha loãng và chuyển hóa theo các biểu thức (1)<br /> lượng này là:<br /> hoặc (2). Phân hủy sinh học các chất hữu cơ đặc trưng<br /> y = 6,7851e-0,229xvới R² = 0, 9004 (7) bằng hệ số K1s là quá trình chuyển hóa chủ yếu tạo nên<br /> Từ (7), xác định được k1=0,229 ngày hay là K1=0,1<br /> -1<br /> khả năng tự làm sạch của dòng chảy sông. Tuy nhiên,<br /> ngày-1. hệ số này phụ thuộc vào các điều kiện thực tế dòng<br /> Hệ số K1s của đoạn sông nghiên cứu sẽ dao động chảy như: nhiệt độ, vận tốc dòng chảy và các điều kiện<br /> theo mùa khô và mùa mưa. Từ các số liệu phân tích môi trường khác. Đối với sông Cầu Bây, dòng chảy<br /> BOD5 các mẫu nước sông theo các đợt mùa khô và chính tiếp nhận các nguồn nước thải sinh hoạt và dịch<br /> mùa mưa, theo biểu thức (6) có kết quả tính toán xác<br /> vụ từ các quận Long Biên và huyện Gia Lâm (TP. Hà<br /> định hệ số K1s và Kd trong Bảng 2.<br /> Nội), hằng số K1trong điều kiện tĩnh liên quan đến<br /> Từ kết quả tính toán này xác định được: thành phần hữu cơ trong nước thải xác định được là<br /> - Trong mùa khô, khi vận tốc dòng chảy nhỏ, hệ số 0,1 ngày-1. Các hệ số điều chỉnh thực tế Kdvề mùa khô<br /> phân hủy sinh học các chất hữu cơ trong sông Cầu là 3,05 và về mùa mưa là 3,9. Tương ứng, hệ số K1s dùng<br /> Bây K1s là 0,305 ngày-1 và hệ số điều chỉnh thực tế<br /> tính toán tự làm sạch nguồn nước sông Cầu Bây K1s<br /> cho đoạn sông Kd là 3,05.<br /> là 0,305ngày-1 (mùa khô) và 0,388 ngày-1 (mùa mưa).<br /> - Trong mùa mưa, khi vận tốc dòng chảy nhỏ, hệ số<br /> phân hủy sinh học các chất hữu cơ trong sông Cầu Các tác giả đề tài NCKH cấp TP. Hà Nội “Nghiên<br /> Bây K1s là 0,388 ngày-1 và hệ số điều chỉnh thực tế cứu giải pháp kỹ thuật tổng hợp để bảo vệ môi trường<br /> cho đoạn sông Kd là 3,9. nước sông nội đô TP. Hà Nội (mã số: 01C-09/01-2016-<br /> Các giá trị tính toán K1s và Kd xác định được có thể 3)” chân thành cảm ơn Sở Khoa học và Công nghệ Hà<br /> đưa vào biểu thức (1) và (2) để tính toán quá trình tự Nội, Sở TN&MT Hà Nội đã tạo điều kiện và phối hợp<br /> làm sạch nước sông do tiếp nhận nước thải sinh hoạt, đề tài mà một trong những nội dung nghiên cứu được<br /> hoặc nước thải đô thị. trình bày trong bài báo■<br /> <br /> TÀI LIỆU THAM KHẢO nước sông mương thoát nước đô thị. Tạp chí Khoa học<br /> 1 UBND TP. Hà Nội . Quy hoạch thoát nước Thủ đô Hà Nội công nghệ Xây dựng (ĐHXD), số 25 (9-2015).<br /> đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050, Hà Nội, 2013 5 Trung tâm Quan trắc TN&MT Hà Nội. Báo cáo kết quả<br /> 2 Cái Anh Tú. Áp dụng hệ số ô nhiễm BOD, COD, SS và mô quan trắc môi trường nước mặt Hà Nội năm 2015.<br /> hình Streeter-Phelps để tính toán thải lượng ô nhiễm một 6 Vu Quyet Thang. Evaluation of k1 for BOD in tropical<br /> số nguồn thải”. Tạp chí Môi trường, số 11/2014 rivers.Asian Institute of Technology. Bangkok, Thailand,<br /> 3 Trần Đức Hạ. Mô hình hóa quá trình tự làm sạch chuỗi 1984.<br /> hồ trong điều kiện Việt Nam. Luận án Tiến sĩ, Trường Đại 7 Rodzinler I.D. Dự báo chất lượng nguồn nước sau khi tiếp<br /> học Xây dựng Leningrad,1991. nhận nước thải. NXB Xây dựng Leningrad, 1985 (bản<br /> 4 Trần Đức Hạ. Xây dựng mô hình tính toán chất lượng tiếng Nga).<br /> <br /> <br /> <br /> DETERMINING THE ORGANIC BIODEGRADABLE COEFFICIENT K1S<br /> IN CAU BAY RIVER AFTER RECEIVING MUNICIPAL WASTEWATER<br /> Trần Đức Hạ, Trần Đức Minh Hải, Đinh Viết Cường<br /> National University of Civil Engineering<br /> ABSTRACT:<br /> After discharginginto drainage river, organic pollutants of municipal wastewater are degraded by<br /> appearance of bacteria in river water and this process is specified by the organic biodegradable coefficient<br /> K1s, depending on on-site temperature, flow velocity and other factors. In the case of Cau Bay river, due to<br /> the fact that the main flow receives municipal wastewater from Long Bien and Gia Lam District (Hanoi), the<br /> coefficients K1s using in the calculation of river self-purification are 0.305 day-1 (dry season) and 0.388 day-1<br /> (wet season). Similarly, the coefficients Kd in dryand wetseason are 3.05 and 3.9 respectively.<br /> Keywords: Organic biodegradable coefficient, wastewater, self-purification, Cau Bay river, Water sampling,<br /> Water quality parameter.<br /> <br /> <br /> Chuyên đề II, tháng 8 năm 2017 81<br />
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2