intTypePromotion=1
ADSENSE

Xây dựng quan hệ giữa bán kính cong với ứng suất lực trên dây quấn của máy biến áp lõi thép vô định hình

Chia sẻ: Bình Bình | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:6

24
lượt xem
1
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài viết đã sử dụng phần mềm Ansys Maxwell 3D để mô phỏng MBAVĐH 3 pha 630 kVA-22/0,4 kV khi bị sự cố ngắn mạch. Thực hiện mô phỏng 7 trường hợp với các kích thước bán kính góc dây quấn khác nhau nhằm mục đích xây dựng mối quan hệ giữa giá trị ứng suất lực ngắn mạch với bán kính dây quấn. Kết quả này giúp cho các nhà thiết kế và chế tạo MBAVĐH lựa chọn bán kính góc dây quấn một cách hợp lý, mà vẫn thỏa mãn hai yếu tố kinh tế và kỹ thuật.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Xây dựng quan hệ giữa bán kính cong với ứng suất lực trên dây quấn của máy biến áp lõi thép vô định hình

  1. 12 Đoàn Thanh Bảo, Đỗ Chí Phi XÂY DỰNG QUAN HỆ GIỮA BÁN KÍNH CONG VỚI ỨNG SUẤT LỰC TRÊN DÂY QUẤN CỦA MÁY BIẾN ÁP LÕI THÉP VÔ ĐỊNH HÌNH BUILDING THE RELATIONSHIP BETWEEN RADIUS AND STRESS FORCE ON WINDINGS OF AMORPHOUS CORE TRANSFORMERS Đoàn Thanh Bảo1, Đỗ Chí Phi2 1 Trường Đại học Quy Nhơn; dtbao@ftt.edu.vn 2 Trường Cao đẳng Kỹ thuật Cao Thắng; dochiphi@gmail.com Tóm tắt - Máy biến áp lõi thép bằng vật liệu vô định hình Abstract - Amorphous core transformers have a special structure (MBAVĐH) có cấu trúc đặc biệt của lõi thép và cuộn dây là hình of core, and coils are rectangular, so the distribution of stresses on chữ nhật nên phân bố ứng suất lực trên cuộn dây không đồng đều the coil is not uniform like the coil of the transformers with silicon như cuộn dây tròn của MBA lõi silic. Đặc biệt, tại góc vuông dây core. Especially, at the corner of the winding, the tension is very quấn lại chịu ứng suất lực là rất lớn. Do đó, việc đánh giá quan hệ high. Therefore, it is necessary to evaluate the relationship giữa bán kính cong tại góc dây quấn và ứng suất lực là rất cần between curvature winding radius at angle and stress force. This thiết. Bài báo đã sử dụng phần mềm Ansys Maxwell 3D để mô paper uses Ansys Maxwell 3D software to simulate 3 phase phỏng MBAVĐH 3 pha 630 kVA-22/0,4 kV khi bị sự cố ngắn mạch. 630kVA-22/0.4 kV amorphous core transformers in short circuit Thực hiện mô phỏng 7 trường hợp với các kích thước bán kính faults. Simulating seven cases with different radial dimensions is góc dây quấn khác nhau nhằm mục đích xây dựng mối quan hệ aimed at building the relationship between the value of the short- giữa giá trị ứng suất lực ngắn mạch với bán kính dây quấn. Kết circuit stress and the radius of the winding. This result, helps quả này giúp cho các nhà thiết kế và chế tạo MBAVĐH lựa chọn designers and manufacturers of amorphous transformers bán kính góc dây quấn một cách hợp lý, mà vẫn thỏa mãn hai yếu efficiently choose the winding radius, while still satisfying economic tố kinh tế và kỹ thuật. and technical factors. Từ khóa - ngắn mạch; bán kính dây quấn; ứng suất; máy biến áp; Key words - short circuit; the winding radius; stress; transformer; vô định hình; Ansys Maxwell. amorphous; Ansys Maxwell. 1. Đặt vấn đề ở 16 vị trí khác nhau. Kết quả giá trị phân bố lực trên 16 Vật liệu từ mềm vô định hình (VĐH) được phát hiện từ điểm tương đối đồng đều nhau, điều này thể hiện ở Hình 1. năm 1970, nhờ vào thành phần và cấu trúc vi mô đặc biệt nên thép VĐH đáp ứng các yêu cầu để giảm tổn hao lõi. Các tác giả [1-3] đã nghiên cứu đến vấn đề kinh tế khi sử dụng máy biến áp lõi thép VĐH (MBAVĐH) và đưa ra so sánh chi phí tổn thất giữa hai loại MBA lõi thép silic thông thường và lõi VĐH, từ đó khẳng định sử dụng MBAVĐH giảm tổn hao không tải từ 60-70% và sẽ mang lại hiệu quả kinh tế cao. Hình 1. Phân bố lực trên 16 điểm trên cuộn dây tròn [11] MBA lõi thép bằng vật liệu VĐH do có cấu trúc đặc Sự phân bố lực điện từ trên cuộn dây tròn của MBA lõi biệt của lõi thép và cuộn dây là hình chữ nhật (HCN) nên thép silic ở Hình 2 và cuộn dây HCN lõi thép VĐH ở Hình 3. phân bố điện trường, từ trường tản và phân bố lực tác dụng lên cuộn dây cũng sẽ không đối xứng trên cùng một vòng dây. Đặc biệt, lúc xảy ra ngắn mạch thì lực này lớn sẽ rất nguy hiểm đối với cuộn dây [4-7]. Năm 2007, nhóm tác giả [8] đã phân tích từ trường của MBA khi xảy ra ngắn mạch, dùng phương pháp phần tử hữu hạn (PTHH) theo miền thời gian để tính toán lực cơ học xảy ra trong cuộn dây biến áp, trong điều kiện ngắn mạch. Tác giả sử dụng tính toán bằng giải tích và mô phỏng Hình 2. Phân bố lực điện từ Hình 3. Phân bố lực điện từ số để khảo sát MBA trong hai trường hợp bình thường và trên cuộn dây tròn của MBA trên cuộn dây HCN của MBA ngắn mạch, kết quả lực hướng trục và hướng kính giữa hai lõi silic [8] lõi VĐH [5] phương pháp này được so sánh và đánh giá với nhau. Ở Hình 2, ta thấy phân bố lực điện từ gần như đồng đều Nhóm tác giả [9-11] đã phân tích, tính toán lực điện từ trên cuộn dây tròn của MBA lõi silic. Còn đối với MBA lõi ngắn mạch của MBA lõi thép silic có tiết diện tròn bằng thép VĐH (Hình 3), tại góc vuông của mạch từ, nếu làm phương pháp PTHH. Nhóm tác giả khẳng định, khi MBA dây quấn bám sát lõi thép thì sẽ giúp tiết kiệm chiều dài bị ngắn mạch vào lúc đang hoạt động trong hệ thống điện, dây (lợi về kinh tế) nhưng lại không tốt về lực. các dòng điện ngắn mạch tương tác với từ thông tản, gây Ngược lại, nếu làm bán cong lớn lên thì tốt về lực nhưng ra ứng suất cơ học rất nghiêm trọng đối với dây quấn MBA. lại không lợi về kinh tế. Cho nên, việc chọn bán kính như Nhóm tác giả đã khảo sát lực hướng kính trên cuộn dây HA thế nào rất quan trọng đối với người thiết kế chế tạo. Đây
  2. ISSN 1859-1531 - TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG, SỐ 11(120).2017, QUYỂN 2 13 chính là mục tiêu nghiên cứu của bài báo. Bài báo đã sử dụng phương pháp PTHH với phần mềm Ansys Maxwell 3D theo miền thời gian để mô phỏng MBA lõi thép bằng vật liệu VĐH, 3 pha công suất 630 kVA, điện áp 22/0,4 kV khi bị sự cố ngắn mạch 3 pha. Thực hiện mô phỏng 7 trường hợp với các kích thước bán kính dây quấn lần lượt là r = 2, 10, 12, 18, 30, 45 và 90 mm (thiết kế r = 12 mm), để tìm ra các kết quả tổng hợp về dòng điện ngắn mạch cực đại, chiều dài dây quấn và vị trí ứng suất lực ngắn mạch lớn nhất trên cuộn HA và CA. Sau đó, bài báo xây dựng mối quan hệ giữa giá trị ứng suất lực ngắn mạch với bán kính cong r của dây quấn. Đưa ra đường cong quan hệ giá trị ứng suất lực cực đại theo bán kính góc cong dây quấn r, nhằm khuyến cáo cho nhà chế tạo. Khi thiết kế, tính Hình 4. Mạch từ và cuộn dây MBA trong thực tế toán và lựa chọn bán kính dây quấn MBAVĐH thỏa mãn 3. Mô phỏng máy biến áp thiết kế với r = 12 mm bằng yếu tố kinh tế thì cần phải bảo đảm yêu cầu về kỹ thuật. phần mềm Ansys Maxwell 2. Mô hình máy biến áp Sử dụng một MBAVĐH 630 kVA-22/0,4 kV có các thông số kích thước ở Bảng 1 (Nguồn: Bản vẽ thiết kế của Nhà máy Chế tạo biến áp SANAKY, Hà Nội). Bảng 1. Thông số kích thước cơ bản của MBAVĐH Thứ Thông số Ký hiệu Giá trị (mm) tự 1 Ký hiệu thép VĐH 2605SA1 2 Số bậc của trụ 1 3 Chiều cao trụ htrụ 706 Hình 5. Mô hình chia lưới MBA trong Ansys Maxwell 4 Khoảng cách tâm hai trụ C 455 Hình 5, kết quả chia lưới MBA sử dụng phần tử tứ diện 5 Kích thước mạch từ axb 180 x 292 trong môi trường phân tích Maxwell 3D. 6 Chiều cao cửa sổ mạch từ Hcs 510 Các kết quả về dòng điện ngắn mạch, từ cảm tản và giá 7 Chiều rộng cửa sổ mạch từ Mo 275 trị ứng suất lực ngắn mạch ở trường hợp (bán kính cong 8 Chiều cao cuộn HA 450 cuộn HA, r = 12 mm) đã được trình bày ở bài báo [12, 13] h2 là nền tảng để nhóm tác giả thực hiện nghiên cứu tiếp theo. 9 Chiều cao cuộn CA h1 414 3.1. Dòng điện ngắn mạch 10 Kích thước bên trong cuộn HA D’1 x D’1 a b 198 x 310 Khi xảy ra sự số ngắn mạch phía thứ cấp của MBA, lúc 11 Kích thước bên ngoài cuộn HA D”1a x D”1b 258 x 370 này sinh ra lực điện từ lớn có thể phá hỏng dây quấn MBA. 12 Kích thước bên trong cuộn CA D’2 x D’2 a b 318 x 430 Dòng điện ngắn mạch cực đại xảy ra ở gần thời điểm 13 Kích thước bên ngoài cuộn CA D”2a x D”2b 428 x 540 t0 = (π/2+n)/ và có độ lớn [14, 15]: 14 Số vòng dây cuộn HA  - n  n   W2 18 R   15 Số vòng dây cuộn CA  Xn  2  (1) W1 1.715 i max = I n 2 1 + sinφ n .e   Lõi thép bằng vật liệu từ mềm VĐH mã hiệu 2605SA1   có từ cảm bão hòa là 1,63 T. Phân tích theo miền thời gian với thời gian phân tích được thiết lập là 0,1s với bước thời gian là 0,001s. Kết quả dòng điện ngắn mạch được thể hiện ở Bảng 2. Bảng 2. Dòng điện ngắn mạch max CA và HA tại t =25 ms Thông số ImaxCA (A) ImaxHA (A) Dòng điện ngắn mạch cực đại (A) 305,07 29.066,8 Kết quả phân tích dòng điện ngắn mạch cuộn CA, HA cho thấy rằng, độ lớn dòng điện ngắn mạch cực đại này lớn gấp 22,6 lần biên độ dòng điện định mức. 3.2. Từ trường tản Hình 3. Đường cong từ hóa của vật liệu VĐH 2605SA1 Kết quả phân bố từ cảm trên mạch từ và cuộn dây khi Hình 4 là hình ảnh thực tế của MBAVĐH sau khi bố trí ngắn mạch như Hình 6. lắp đặt dây quấn.
  3. 14 Đoàn Thanh Bảo, Đỗ Chí Phi 4. Mô phỏng các trường hợp bán kính cong r khác nhau Hình 9. Bán kính r bên trong cuộn HA và các kích thước khác của cuộn dây Hình 6. Vec-tơ từ cảm trong cuộn dây khi ngắn mạch Vì kích thước bề ngang lõi thép là 180 mm nên chọn r Ở Hình 6, khi ngắn mạch dòng điện đạt cực đại, từ cảm lớn nhất là 90 mm và nhỏ nhất là 2 mm, để vừa mang tính tản trên vùng cuộn dây tăng lên B =1,5767 T, còn từ cảm trong tổng quát và cũng vừa giảm thời gian tính toán, mô phỏng, mạch từ giảm đi, và lúc này từ trường tản phân bố tập trung ở chọn 7 trường hợp khảo sát: r = 2; 10; 12; 18; 30; 45; 90 mm. khu vực giữa hai cuộn quấn CA và HA là lớn nhất (màu đỏ). Bảng 4. Giá trị bán kính r ở 7 trường hợp Giá trị phân tích từ cảm tản của cuộn dây tại cạnh ngoài cùng HA và tại cạnh trong cùng CA ở Bảng 3. Khảo sát r trong Cuộn Bán kính (mm) 7 trường hợp Bảng 3. Từ cảm tản của cuộn dây HA và CA Cuộn Bán kính bên trong: r Thông số Cuộn dây HA Cuộn dây CA HA Bán kính bên ngoài: r + 30 r = 2, 10, 12, 18, Hướng trục Bymax (T) 1,454 1,492 30, 45 và 90 mm Cuộn Bán kính bên trong: r + 30 + 30 Hướng kính Bxmax(T) 0,393 0,248 CA Bán kính bên ngoài: r +30 + 30 + 55 Lực điện từ trong cuộn dây của MBA là tích số giữa các Tiến hành mô phỏng MBA ở ngắn mạch sự cố phía HA, dòng điện quá độ và từ trường tản trong vùng dây quấn [8, ứng với 6 trường hợp còn lại. Sau đó, lấy 1 trường hợp điển 11]. Do đó, để kiểm tra độ bền của dây quấn trong điều kiện hình với bán kính cong r = 2 mm và có các kết quả sau đây. ngắn mạch nguy hiểm, ta cần tính ứng suất trên dây quấn, sau đó so sánh với ứng suất cho phép của dây quấn [4, 12]. 4.1. Trường hợp bán kính cong r = 2 mm 3.3. Phân tích ứng suất lực ngắn mạch ở mô hình 3D Khảo sát 10 đường thẳng dọc biên ngoài cùng cuộn HA và 10 đường dọc biên trong cùng cuộn CA, trong trường hợp bán kính cong bên trong cuộn HA là r = 12 mm. Hình 10. Các kích thước cuộn dây HA khi bán kính r = 2 mm Từ kích thước của cuộn dây ở Hình 10, chiều dài trung bình của cuộn dây được tính như sau: Hình 7. Phân bố ứng suất lực trên 10 vị trí cuộn dây HA Ở Hình 7, ta thấy vị trí 4 và 6 có ứng suất lực lớn nhất Chiều dài trung bình: L  Ltrong  Lngoµi (2) Tb và có giá trị là xyzmax = 5,789.107 (N/m2). 2 Trong đó: Đường thẳng khảo sát + Chiều dài trong: Ltrong = 2 (a + b + π.rtrong) (3) + Chiều dài ngoài: Lngoài = 2 (a + b + π.rngoài) (4) Từ công thức (2), ta tính được chiều dài trung bình cuộn HA và CA: • Chiều dài trung bình cuộn HA: LTbHA = 1.082,8 mm • Chiều dài trung bình cuộn CA: LTbCA = 1.538,1 mm Hình 8. Phân bố ứng suất lực trên 10 vị trí cuộn dây HA 4.1.1. Dòng điện ngắn mạch Tương tự, ở Hình 8, vị trí 4 và 6 cũng có ứng suất lực Kết quả phân tích dòng điện CA, HA được biểu diễn như Hình 11 và Hình 12, cho thấy rằng: Tại thời điểm 25 lớn nhất và có giá trị là xyzmax = 3,975.107 (N/m2). ms, giá trị biên độ của dòng điện ngắn mạch cực đại trên Vậy, ứng suất lực lớn nhất là xyzmax = 5,789.107 N/m2 < dây quấn CA là ICA_max= 308,64 A, và trên dây quấn HA là σtbcp = (5÷10).107 N/m2 (ứng lực cho phép của dây đồng) [15]. IHA_max = 29.407,2 A.
  4. ISSN 1859-1531 - TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG, SỐ 11(120).2017, QUYỂN 2 15 2. r = 10 3. r = 12 (thiết kế) 4. r = 18 Hình 11. Dòng điện ngắn mạch trên dây quấn CA 5. r = 30 6. r = 45 7. r = 90 5. Kết quả tổng hợp trong 7 trường hợp 5.1. Chiều dài cuộn dây và dòng điện ngắn mạch Mô phỏng các trường hợp với kích thước bán kính dây quấn r còn lại. Ta được kết quả chiều dài cuộn dây cũng như dòng điện ngắn mạch cực đại, được thể hiện ở Bảng 5. Bảng 5. Chiều dài cuộn dây và dòng điện ngắn mạch của 7 trường hợp Bán kính cong r (mm) Thông số 2 10 12 18 30 45 90 Hình 12. Dòng điện ngắn mạch trên dây quấn HA Chiều dài HA 1.082,8 1097 1.101,6 1.115,2 1.142,6 1.176,8 1.279,4 cuộn dây CA 1.538,1 1.552,3 1.556,9 1.570,5 1.597,9 1.632,1 1.734,7 4.1.2. Vị trí có ứng suất lớn nhất trên vòng dây của cuộn (mm) HA và CA Dòng điện HA 29.407,2 29.143,9 29.066,8 28.825,2 28.335,5 27.751,2 26.068,6 ngắn mạch (A) CA 308,64 305,88 305,07 302,54 297,40 291,27 273,61 Nhìn vào Bảng 5 cho thấy, khi bán kính cong r của cuộn dây giảm (chiều dài cuộn HA và CA giảm), dòng điện ngắn mạch tăng lên, và tại r = 2 mm thì dòng điện ngắn mạch đạt giá trị lớn nhất. Khi giá trị dòng điện đạt giá trị lớn nhất tại r = 2 mm thì ứng suất lực cũng sẽ lớn nhất và giá trị của nó được thể hiện rõ ở Mục 5.2 dưới đây. 5.2. Phân bố ứng suất lớn nhất trên các cuộn dây Hình 13. Phân bố ứng suất lực trên 10 vị trí cuộn dây HA Tổng hợp ứng suất của 7 trường hợp ở các mục trên Ở Hình 13, ta thấy vị trí 4 và 6 có ứng suất lực lớn nhất được thể hiện qua Hình 15 và Hình 16. và có giá trị là xyzmax = 6,016.107 (N/m2). Hình 14. Phân bố ứng suất lực trên 10 vị trí cuộn dây CA Tương tự, ở Hình 14, vị trí 4 và 6 cũng có ứng suất lực lớn nhất và có giá trị là: xyzmax = 4,086.107 (N/m2). 4.2. Mô phỏng các trường hợp còn lại Hình 15. Phân bố ứng suất trên cuộn HA với 7 trường hợp Hình dạng cuộn dây HA và CA trong các trường hợp bán kính r khác nhau mô phỏng như sau:
  5. 16 Đoàn Thanh Bảo, Đỗ Chí Phi 7. Kết luận Trong bài báo này, chúng tôi sử dụng phương pháp PTHH với phần mềm Ansys Maxwell 3D theo miền thời gian để mô phỏng MBA có lõi thép bằng vật liệu từ mềm VĐH 3 pha công suất 630 kVA, điện áp 22/0,4 kV trong ngắn mạch sự cố đồng thời cả 3 pha phía hạ áp MBA. Trên cơ sở kết quả của các bài báo trước [12, 13], dòng điện ngắn mạch lớn nhất, từ cảm tản, ứng suất lớn nhất cuộn dây HA và CA lần lượt là: xyzmax_HA = 5,789.107 (N/m2) và xyzmax_CA = 3,975.107 (N/m2). Với đặc điểm của MBA, tại các góc có bán kính cong r của cuộn dây sẽ chịu ứng suất lực lớn nhất. Để đánh giá mối liên hệ của giá trị ứng suất lực vào bán kính cong r của Hình 16. Phân bố ứng suất trên cuộn CA với 7 trường hợp dây quấn, tác giả đã thực hiện mô phỏng bằng phần mềm bán kính r khác nhau Ansys Maxwell 3D cho 6 trường hợp còn lại (tương tự như Nhìn vào kết quả phân bố ứng suất trên cuộn HA và CA thiết kế r = 12 mm,) với kích thước bán kính dây quấn lần ứng với 7 trường hợp bán kính cong r khác nhau ở Hình 15 lượt là r = 2, 10, 18, 30, 45 và 90 mm. Kết quả có được: và Hình 16, ta thấy rằng: + Bán kính r = 2 mm (chiều dài cuộn HA và CA nhỏ + Vị trí có ứng suất lớn nhất đều nằm ở vị trí 4 và 6, và nhất) có giá trị dòng điện ngắn mạch lớn nhất. đường phân bố ứng suất tại bán kính r = 2 mm là đường + Bán kính r = 2 mm có ứng suất lớn nhất và ngược lại cao nhất, so với 6 trường hợp còn lại (bán kính r > 2mm). tại r = 90 mm có giá trị ứng suất nhỏ nhất và phân bố gần + Giá trị ứng suất nhỏ nhất và phân bố đều trên vòng như đồng đều trên vòng dây quấn. dây quấn tại r = 90 mm, vì lúc này cuộn dây gần như hình Bài báo đã xây dựng mối quan hệ giữa giá trị ứng suất tròn. Các giá trị lớn nhất của 7 trường hợp bán kính r thay lực ngắn mạch với bán kính cong r của dây quấn, cho thấy đổi được thể hiện ở Bảng 6. rằng, khi chế tạo cuộn dây MBA có bán kính cong r nhỏ, Bảng 6. Vị trí ứng suất lớn nhất tại tức cuộn dây gần hình chữ nhật, chiều dài cuộn dây nhỏ r = 2; 10; 12; 18; 30; 45 và 90 mm nhất thì trọng lượng đồng là nhỏ nhất, nhưng lúc đó ứng Bán kính cong r (mm) suất ngắn mạch sẽ lớn nhất. Và ngược lại, nếu bán kính r Thông số 2 10 12 18 30 45 90 lớn thì ứng suất lực sẽ nhỏ nhất. Điều này, mở ra hướng Ứng suất HA 6,016 5,820 5,789 5,644 5,409 5,222 4,603 nghiên cứu phát triển tiếp theo là xây dựng mở rộng cho cực đại nhiều gam công suất MBA khác nhau. (x107N/m2) CA 4,086 4,006 3,975 3,911 3,752 3,587 3,119 Bài báo đã phần nào giúp cho các nhà thiết kế và chế tạo MBA lõi thép VĐH lựa chọn bán kính cong r một cách 6. Quan hệ giá trị ứng suất và bán kính cong dây quấn hợp lý để thỏa mãn trọng lượng dây quấn là nhỏ nhất, Để đánh giá mối liên hệ của giá trị ứng suất lực với bán trong khi vẫn bảo đảm ứng suất lực ngắn mạch tác động kính cong r của dây quấn, từ kết quả ứng suất lớn nhất ở lên cuộn dây. Bảng 6, vẽ đường cong giá trị ứng suất theo bán kính r như ở Hình 17 sau: TÀI LIỆU THAM KHẢO [1] Li Deren, Liang Zhang, Guangmin Li, Zhichao Lu, Shaoxiong Zhou, “Reducing the core loss of amorphous cores for distribution transformers”, Progress in Natural Science: Materials International, Vol. 22, No. 3, 2012, pp. 244–249. [2] Steinmetz Thorsten, Bogdan Cranganu-Cretu, Jasmin Smajic, Investigations of no-load and load losses in amorphous core dry- type transformers, The XIX International Conference on Electrical Machines - ICEM 2010, 2010, pp. 1–6. [3] Takagi Masaaki - Yamaji Kenji - Yamamoto Hiromi, An Evaluation of Amorphous Transformer using Load Curve Pattern Model for Pole Transformer, The International Conference on Electrical Engineering 2008, No. 1, 2008, pp. 1–6. [4] Marcel Dekler, Transformer Engineering – Design and Practice - Chapter 6: Short Circuit Stresses and Strength, 2000, pp. 231–275. [5] Mouhamad Malick, Christophe Elleau, Frédéric Mazaleyrat, Christian Guillaume, Bertrand Jarry, R. Edf, Matériels Electriques, Moret Loing, A. Short-circuit Test, Short-Circuit Withstand Tests of Hình 17. Đường cong giá trị ứng suất theo bán kính r Metglas 2605SA1-Based, Vol. 47, No. 10, 2011, pp. 4489–4492. Nhìn vào Hình 17, ta thấy khi giá trị r tăng lên thì ứng [6] Tomczuk B., D. Koteras, “Journal of Magnetism and Magnetic Materials Magnetic flux distribution in the amorphous modular suất lực giảm xuống, ở đây giá trị r tăng từ 2 đến 90 mm transformers”, Journal of Magnetism and Magnetic Materials, Vol. tương ứng ứng suất lực trên cuộn HA giảm từ 6,016.10 7 323, No. 12, 2011, pp. 1611–1615. N/m2 xuống còn 4,603.107 N/m2. [7] Zakrzewski. K, Tomczuk. B, Koteras. D (2009), “Amorphous modular
  6. ISSN 1859-1531 - TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG, SỐ 11(120).2017, QUYỂN 2 17 transformers and their 3D magnetic fields calculation with FEM”, The yong Jung (2011), “Finite-Element Analysis of Short-Circuit International Journal for Computation and Mathematics in Electrical Electromagnetic Force in Power Transformer”, IEEE Transactions and Electronic Engineering, Vol. 28, No.3, pp. 583–592. on Industry Applications, Vol. 47, No. 3, 2011, pp. 1267–1272. [8] Azevedo A. C. De, A. C. Delaiba, J. C. De Oliveira, B. C. Carvalho, [12] Đoàn Thanh Bảo, Đoàn Đức Tùng, Phạm Hùng Phi, Phạm Văn Bình H. De S. Bronzeado (2007), “Transformer mechanical stress caused (2015), “Tính toán ứng suất lực ngắn mạch tổng hợp trên dây quấn của by external short-circuit: A time domain approach”, Presented at the máy biến áp lõi thép vô định hình”, Tạp chí Khoa học và Công nghệ International Conference on Power Systems Transients (IPST’07) in Đại học Đà Nẵng, ISSN 1859 -1531, Số 11 (96) quyển 2, trang 5–10. Lyon, France, June 4-7, pp. 1–6. [13] Đoàn Thanh Bảo, Đỗ Chí Phi, Phạm Hùng Phi, Phạm Văn Bình [9] Ahn Hyun-mo, Byuk-jin Lee, Cheri-jin Kim, Heung-kyo Shin, (2015), “Vị trí ứng suất ngắn mạch lớn nhất trên dây quấn của máy Sung-chin Hahn (2012), “Finite Element Modeling of Power biến áp lõi thép vô định hình”, Tạp chí Khoa học và Công nghệ Đại Transformer for Short-circuit Electromagnetic Force Analysis”, học Đà Nẵng, ISSN 1859 -1531, Số 11(96) quyển 1, trang 1–7. International conference on Electrical Machines and Systems [14] Ahn Hyun-mo, Ji-yeon Lee, Joong-kyoung Kim, Yeon-ho Oh, Sang- (ICEMS), Vol.15, No. 4, pp. 5–8. yong Jung (2011), “Finite-Element Analysis of Short-Circuit [10] Ahn Hyun-mo, Yeon-ho Oh, Joong-kyoung Kim, Jae-sung Song, Electromagnetic Force in Power Transformer”, IEEE Transactions Sung-chin Hahn (2012), “Experimental Verification and Finite on Industry Applications, Vol. 47, No. 3, pp. 1267–1272. Element Analysis of Short-Circuit Electromagnetic Force for Dry- [15] Phạm Văn Bình, Lê Văn Doanh (2011), “Máy biến áp – Lý thuyết – Type Transformer”, IEEE Transactions on Magnetics, Vol. 48, No. Vận hành – Bảo dưỡng – Thử nghiệm”, NXB Khoa học và Kỹ thuật, 2, February 2012, pp. 819–822. Hà Nội, Tái bản lần 2, trang 1–619. [11] Hyun-mo Ahn, Ji-yeon Lee, Joong-kyoung Kim, Yeon-ho Oh, Sang- (BBT nhận bài: 29/09/2017, hoàn tất thủ tục phản biện: 24/10/2017)
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD


intNumView=24

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2