Thụ thể bêta adrenergic
-
DƯỢC LÝ LÂM SÀNG Betaxolol HCl chất phong tỏa thụ thể (bêta-1-adrenergic) chọn lọc ở tim, không có hoạt tính ổn định màng đáng kể (vô cảm tại chỗ) và bản thân không có tác dụng hướng giao cảm. Nhãn áp cao là một yếu tố nguy cơ chính trong việc mất thị trường do glaucome. Nhãn áp tăng càng cao, khả năng tổn thương thị thần kinh và mất thị trường càng lớn. Betaxolol có tác dụng làm giảm nhãn áp cao cũng như nhãn áp bình thường và cơ chế tác dụng làm hạ nhãn áp...
5p abcdef_51 18-11-2011 75 4 Download
-
Hiện tượng chẹn bêta có nghĩa là chặn, ức chế hoạt động của các thụ thể bêta adrenergic. Chúng nằm trong màng tế bào, ví dụ tế bào sợi cơ tim; chúng đối diện với các đầu mút (tận cùng) cuối các dây thần kinh giao cảm là nơi phóng ra các hạt noradrenalin. Các hạt này được các thụ thể bêta adrenergic đón nhận và tạo nên hiệu quả kích thích giao cảm. Nay các hạt của thuốc chẹn bêta có cấu trúc (kể cả đầu ghép) tương tự với các hạt noradrenalin kia nên đã “trá hình”...
11p thiuyen4 20-08-2011 81 3 Download
-
Đó là những chất đối kháng theo cơ chế cạnh tranh đối với các Catecholamin. Sự ức chế đặc hiệu này thông qua các thụ thể bêta adrenergic của hệ thần kinh giao cảm. B- CƠ CHẾ TÁC DỤNG VÀ TÍNH CHẤT DƯỢC LÝ Hiện tượng chẹn bêta có nghĩa là chặn, khóa hoạt động của các thụ thể bêta adrenergic nằm trong màng tế bào, ví dụ tế bào sợi cơ tim hay sợi cơ lớp trung mạc tiểu động mạch.
8p truongthiuyen7 21-06-2011 175 23 Download
-
Tên chung quốc tế: Sotalol. Mã ATC: C07A A07. Loại thuốc: Thuốc chống loạn nhịp tim thuộc 2 nhóm: Nhóm III và nhóm II (thuốc chẹn b - adrenergic). Dạng thuốc và hàm lượng Viên nén: 80 mg, 120 mg, 160 mg hoặc 240 mg sotalol hydroclorid. Dược lý và cơ chế tác dụng Sotalol hydroclorid là một thuốc chẹn beta - adrenergic không chọn lọc. Sotalol ức chế đáp ứng với kích thích adrenergic bằng cách chẹn cạnh tranh thụ thể beta1 - adrenergic trong cơ tim và thụ thể beta2 - adrenergic trong cơ trơn phế quản...
16p daudam 16-05-2011 90 7 Download
-
Tên chung quốc tế: Propranolol. Mã ATC: C07A A05. Loại thuốc: Chẹn beta - adrenergic. Dạng thuốc và hàm lượng Viên nang giải phóng chậm: 60, 80, 120, 160 mg; viên nén: 10, 20, 40, 60, 80, 90 mg; dung dịch: 20 mg/5 ml; 40 mg/5 ml; 80 mg/5 ml; thuốc tiêm: 1 mg/ml. Dược lý và cơ chế tác dụng Các thuốc chẹn beta - adrenergic ức chế tác dụng của các chất dẫn truyền thần kinh giao cảm bằng cơ chế cạnh tranh ở các vị trí gắn thụ thể. Khi chúng chủ yếu chẹn các thụ...
13p daudam 16-05-2011 95 6 Download
-
Tên chung quốc tế: Nadolol. Mã ATC: C07A A12. Loại thuốc: Thuốc chẹn beta - adrenergic không chọn lọc. Dạng thuốc và hàm lượng Viên nén uống: 20 mg; 40 mg; 80 mg; 120 mg; 160 mg. Dược lý và cơ chế tác dụng Nadolol là thuốc chẹn beta - adrenergic không chọn lọc, tác dụng kéo dài, có ái lực với thụ thể beta - 1 và beta - 2 ngang nhau. Thuốc không có hoạt tính ổn định màng và hoạt tính giống thần kinh giao cảm nội tại; thuốc phong bế cạnh tranh đáp ứng với...
11p daudam 15-05-2011 83 5 Download
-
Tên chung quốc tế: Ephedrine. Mã ATC: R01A A03, R01A B05, R03C A02, S01F B02. Loại thuốc: Thuốc giống thần kinh giao cảm. Dạng thuốc và hàm lượng Ống tiêm 25 mg/ml, 50 mg/ml, khí dung, viên nén 10 mg, siro, thuốc nhỏ mũi 1 - 3%. Ephedrin là thành phần chính trong Sulfarin (thuốc dùng để nhỏ mũi). Dược lý và cơ chế tác dụng Ephedrin là thuốc giống thần kinh giao cảm có tác dụng trực tiếp và gián tiếp lên các thụ thể adrenergic. Thuốc có tác dụng lên cả thụ thể alpha và beta, chủ...
8p sapochedam 14-05-2011 157 8 Download
-
Tên chung quốc tế: Carvedilol Mã ATC: C07A G02 Loại thuốc: Thuốc chống tăng huyết áp Dạng thuốc và hàm lượng Viên nén 3,125 mg; 6,25 mg; 12,5 mg; 25 mg. Dược lý và cơ chế tác dụng Carvedilol là một hỗn hợp racemic có tác dụng chẹn không chọn lọc thụ thể beta - adrenergic nhưng có tác dụng chẹn chọn lọc alpha1 - adrenergic Carvedilol có hai cơ chế tác dụng chính chống tăng huyết áp. Một cơ chế tác dụng là làm giãn mạch, chủ yếu do chẹn chọn lọc thụ thể alpha1, do đó làm...
10p google111 12-05-2011 96 8 Download
-
THẬN TRỌNG LÚC DÙNG Tổng quát : Đái tháo đường : các thuốc ức chế thụ thể bêta-adrenergic có thể che lấp các dấu hiệu và triệu chứng hạ đường huyết cấp tính. Nhiễm độc giáp (thyrotoxicosis) : các thuốc chẹn bêta-adrenergic có thể che lấp một số dấu hiệu lâm sàng (ví dụ nhịp tim nhanh) của chứng cường giáp. Yếu cơ : ức chế bêta-adrenergic đã được báo cáo có tác dụng làm yếu cơ giống như một số triệu chứng của bệnh nhược cơ. Phẫu thuật lớn : nên chú ý ngưng thuốc chẹn bêta-adrenergic từ từ trước...
5p thaythuocvn 27-10-2010 65 3 Download
-
ALCON huyền dịch nhỏ mắt 0,25% : lọ 5 ml - Bảng B. THÀNH PHẦN cho 1 ml 2,8 Betaxolol hydrochloride mg 2,5 ứng với : Betaxolol mg Chất bảo quản : benzalkonium chloride 0,01%. Tá dược : mannitol, poly (styrene-divinyl benzene) sulfonic acid, carbomer 934P, edetate hay disodium, sodium hydrochloride acid hydroxide (để điều chỉnh pH) và nước tinh khiết. DƯỢC LÝ LÂM SÀNG Betaxolol HCl chất phong tỏa thụ thể (bêta-1-adrenergic) chọn lọc ở tim, không có hoạt tính ổn định màng đáng kể (vô cảm tại chỗ) và bản thân không có tác dụng hướng giao cảm.
5p thaythuocvn 27-10-2010 77 5 Download
-
Tham khảo tài liệu 'dùng thuốc chẹn bêta, lợi tiểu trong điều trị bệnh tim mạch thuốc chẹn', y tế - sức khoẻ, y học thường thức phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả
6p mymy310890 04-12-2009 515 137 Download
-
Hiện tượng chẹn bêta có nghĩa là chặn, ức chế hoạt động của các thụ thể bêta adrenergic. Chúng nằm trong màng tế bào, ví dụ tế bào sợi cơ tim; chúng đối diện với các đầu mút (tận cùng) cuối các dây thần kinh giao cảm là nơi phóng ra các hạt noradrenalin. Các hạt này được các thụ thể bêta adrenergic đón nhận và tạo nên hiệu quả kích thích giao cảm. Nay các hạt của thuốc chẹn bêta có cấu trúc (kể cả đầu ghép) tương tự với các hạt noradrenalin kia nên đã “trá hình” chui...
6p tranbaoquyen 07-10-2009 259 79 Download