intTypePromotion=3

24 Bài tập tài chính doanh nghiệp

Chia sẻ: Thân Thanh Thiên | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:10

0
684
lượt xem
118
download

24 Bài tập tài chính doanh nghiệp

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

24 Bài tập tài chính doanh nghiệp dưới đây giúp hỗ trợ các bạn trong việc ôn tập và hệ thống kiến thức, các bài tập chủ yếu đưa ra các nghiệp vụ và yêu cầu lập bảng cân đối kế toán cũng như lập báo cáo kết quả kinh doanh. Mời các bạn tham khảo và làm tốt các dưới đây.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: 24 Bài tập tài chính doanh nghiệp

  1. BÀI TẬP TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP Bài 1 Doanh nghiệp B có tình hình tài chính ngày 1/1/N như sau (đơn vị: triệu đồng) Vốn góp: 50.000 Vay ngắn hạn: 18.000 Phải trả: 26.000 Phải thu: 32.500 TSCĐ (giá trị còn lại): 25.000 Tiền: 9.500 Dự trữ hàng hóa: 27.000 Cho biết các thông tin về hoạt động kinh doanh trong quý 1/N như sau: 1. Tiền bán hàng chưa có VAT mỗi tháng 90.000, khách hàng trả ngay 70% tiền hàng theo giá thanh toán , còn lại trả vào tháng sau. 2. khấu hao TSCĐ 2.000/tháng. 3. Tiền mua hàng hóa từ thị trường trong nước theo giá thanh toán mỗi tháng bằng 60% của tiền bán hàng theo giá thanh toán mỗi tháng . DN được phép nợ 50% tiền mua hàng sang tháng sau. 4. Lương CBCNV 10.000/tháng, trả theo từng tháng. 5. Tiền thuê văn phòng cộng cả VAT bằng 5.500/tháng, trả chậm 1 tháng. 6. Dự trữ hàng hóa cuối quý 29.000. 7. Lãi suất vay ngắn hạn 1,5%/tháng, lãi trả hàng tháng, gốc trả vào ngày 31/3/N. 8. Doanh nghiệp tính VAT theo phương pháp khấu trừ, thuế suất 10% áp dụng cho sản phẩm bán ra, vật tư mua vào và dịch vụ thuê văn phòng. VAT đầu ra và đầu vào được tính ngay trong tháng phát sinh doanh thu, chi phí, VAT phải nộp được nộp chậm 1 tháng. 9. Thuế suất thuế TNDN bằng 25%, thuế này được nộp vào quý sau. 10. Tháng 1/N, khách hàng A thanh toán khoản nợ 15.000 từ việc mua hàng tháng 12/N-1. Tháng 2/N, doanh nghiệp phải trả nợ cho nhà cung cấp B 20.000 do mua vật tư trong tháng 11/N-1. Yêu cầu: lập Bảng cân đối kế toàn ngày đầu và cuối quý 1/N. Lập báo cáo kết quả kinh doanh và báo cáo lưu chuyển tiền tệ quý 1/N. Bài 2 Ngày 1/1/N, doanh nghiệp Bình Yên có số vốn góp 500 triệu, vay ngắn hạn ngân hàng 200 triệu, vay dài hạn ngân hàng 200 triệu. Doanh nghiệp đầu tư TSCĐ 600 triệu, dự trữ vật tư hàng hóa 200 triệu. Cho biết các thông tin về hoạt động kinh doanh trong quý 1/N như sau: 1. Tiền bán hàng theo giá có VAT mỗi tháng 770 triệu, khách hàng thanh toán ngay 80% theo giá thanh toán, còn lại trả vào tháng sau.
  2. 2. Tiền mua vật tư hàng hóa theo giá chưa có VAT mỗi tháng 400 triệu. Doanh nghiệp phải trả ngay 50% tiền mua hàng theo giá thanh toán, còn lại trả vào tháng sau. 3. Chi phí trực tiếp (chưa kể vật tư, khấu hao) mỗi tháng 10 triệu, trả ngay. 4. Chi phí gián tiếp (chưa kể khấu hao, lãi vay, mua ngoài và thuế khác) mỗi tháng 5 triệu, thanh toán ngay. 5. Khấu hao TSCĐ mỗi tháng 20 triệu, phân bổ 70% vào chi phí trực tiếp, còn lại vào chi phí gián tiếp. 6. Dự trữ hàng hóa cuối quý 180 triệu. 7. Tiền dịch vụ mua ngoài (chưa có VAT) bằng 25 triệu/tháng, trả chậm một tháng. 8. Lãi vay ngắn hạn 1%/tháng, lãi trả hàng tháng. Lãi vay dài hạn 15%/năm, trả thành 4 lần bằng nhau trong năm, lần đầu vào tháng 3. Gốc trả vào cuối năm. 9. Thu nhập trước thuế từ hoạt động khác trong quý bằng 20 triệu, thu vào tháng 2. 10. Doanh nghiệp phải tính và nộp các loại thuế: - VAT theo phương pháp khấu trừ, thuế suất 10% cho cả hàng hóa bán ra, vật tư mua vào và dịch vụ mua ngoài. VAT đầu ra và VAT đầu vào được tính ngay khi phát sinh doanh thu, chi phí. VAT phải nộp được nộp chậm 1 tháng. - Thuế khác (được tính vào chi phí) cả quý 5 triệu, nộp trong tháng 2. - Thuế TNDN 25%, nộp vào quý sau. Yêu cầu: Lập Bảng cân đối kế toán đầu và cuối quý 1/N của doanh nghiệp Bình Yên Lập Báo cáo kết quả kinh doanh và Lưu chuyển tiền tệ quý 1/N của DN Bình Yên Bài 3 Doanh nghiệp X kinh doanh mặt hàng thuộc diện chịu thuế GTGT, có tình hình tài chính quý 4/N như sau: (số liệu theo quý) 1. Doanh thu cộng cả VAT từ hoạt động bán hàng bằng 1.100 triệu, trong đó, 40% được thanh toán ngay, còn lại trả vào quý sau. 2. Tiền mua vật tư chưa bao gồm VAT bằng 60% so với doanh thu bán hàng. Nhà cung cấp yêu cầu doanh nghiệp trả ngay 50% tiền mua vật tư, còn lại trả vào quý sau. 3. Chi phí trực tiếp (không kể vật tư, khấu hao) bằng 20 triệu, trả ngay. 4. Chi phí gián tiếp (không kể khấu hao, thuế khác) là 15 triệu, trả ngay. 5. Khấu hao TSCĐ trong quý bằng 10 triệu, phân bổ 30% vào chi phí trực tiếp, còn lại vào chi phí gián tiếp. 6. Chi phí khác (chưa bao gồm VAT) bằng 40 triệu, thanh toán ngay. 7. Bỏ qua thay đổi hàng tồn kho. 8. doanh nghiệp phải tính và nộp các khoản thuế sau:
  3. - VAT theo phương pháp khấu trừ, thuế suất 10% cho cả sản phẩm bán ra, vật tư mua vào và chi phí khác. VAT được tính và nộp ngay trong quý. - Thuế khác (thuế môn bài, thuế khai thác tài nguyên – thuộc chi phí) cả quý bằng 5 triệu, nộp ngay trong quý. - Thuế TNDN có thuế suất 25%, tạm nộp trong quý 10 triệu, quyết toán vào quý sau. Yêu cầu: - Tính tổng số thuế phát sinh, phải nộp NS NN quý 4/N. - Xác định chênh lệch thu, chi trong quý 4/N. - Xác định sự chênh lệch về tài sản và nguồn vốn ngày 31/12/N so với ngày 1/10/N. - Nếu tất cả tiền bán hàng và tiền mua vật tư được thanh toán ngay trong quý thì chênh lệch thu, chi trong quý bằng bao nhiêu. Bài 4 Công ty Bách Gia có tình hình tài chính ngày 1/1/N như sau (đv: triệu đồng) Vốn góp: 68.000 Vay ngắn hạn: 20.000 Phải trả: 12.000 Đầu tư tài chính (cổ phiếu A): 12.000 TSCĐ (giá trị còn lại): 55.000 Dự trữ hàng hóa: 28.000 Cho biết các thông tin về hoạt động kinh doanh trong quý 1/N: 1. Doanh thu cộng cả VAT từ hoạt động bán hàng bằng 9.900/tháng, trong đó, 80% tiền bán hàng theo giá thanh toán được thanh toán ngay, còn lại trả vào tháng sau. 2. Tiền mua vật tư chưa bao gồm VAT mỗi tháng bằng 50% so với doanh thu chưa có VAT. Nhà cung cấp yêu cầu doanh nghiệp trả ngay 30% tiền mua vật tư theo giá thanh toán, còn lại trả vào tháng sau. 3. Tiền lương và các khoản phụ cấp khác theo chế độ bằng 1.200/tháng, trả ngay. 4. Tiền dịch vụ mua ngoài theo giá chưa có VAT là 1.000/tháng, trả ngay. 5. Khấu hao TSCĐ mỗi tháng bằng 400. 6. Chi phí khác (chưa bao gồm VAT) bằng 600/tháng, thanh toán ngay. 7. Lãi suất vay ngắn hạn bằng 1,2%/tháng, lãi trả hàng tháng. 8. Dự trữ hàng hóa cuối quý bằng 29.000. 9. Ngày 1/2/N, công ty mua mới 1 dây chuyền với nguyên giá 15.000 (tài sản này không chịu VAT), thanh toán trước 50%, phần còn lại trả vào tháng 4. Công ty thực hiện trích khấu hao ngay khi giao nhận tài sản, với mức trích lập là 100/tháng. 10. Ngày 1/3/N, công ty bán toàn bộ số cổ phiếu A với giá 15.000, chi phí giao dịch là 0,1% (so với tổng giá trị giao dịch), được thanh toán ngay. 11. Công ty phải tính và nộp các khoản thuế sau:
  4. - VAT theo phương pháp khấu trừ, thuế suất 10% cho cả sản phẩm bán ra, vật tư mua vào, dịch vụ mua ngoài và chi phí khác. VAT đầu ra và đầu vào được tính ngay trong tháng phát sinh doanh thu, chi phí, VAT còn phải nộp được nộp chậm 1 tháng. - Thuế TNDN có thuế suất 25%, thuế này nộp vào cuối năm. Yêu cầu: lập Bảng cân đối kế toàn ngày đầu và cuối quý 1/N. Lập báo cáo kết quả kinh doanh và báo cáo lưu chuyển tiền tệ quý 1/N. Bài 5 Vào ngày cuối năm N-1, công ty Nonan có vốn góp 800 triệu, vay ngắn hạn ngân hàng 200 triệu, vay dài hạn 200 triệu. Công ty đầu tư vào TSCĐ 800 triệu và dự trữ hàng hóa 200 triệu. Cho biết các thông tin hoạt động kinh doanh của công ty trong quý 1/N như sau: 1. Tiền bán hàng theo giá thanh toán mỗi tháng bằng 935 triệu, trong đó 385 triệu là tiền bán hàng của mặt hàng thuộc diện chịu thuế TTĐB, còn lại là của mặt hàng chịu VAT. Khách hàng thanh toán ngay 50% tiền hàng, phần còn lại trả sau 1 tháng. 2. Chi mua vật tư theo giá chưa có thuế bằng 560 triệu. Doanh nghiệp thanh toán ngay 60% tiền mua hàng, còn lại trả vào tháng sau. 3. Chi phí trực tiếp (chưa kể vật tư và KH TSCĐ) mỗi tháng 20 triệu, thanh toán ngay. 4. Chi phí gián tiếp (chưa kể KH TSCĐ và lãi vay) là 30 triệu/tháng, thanh toán ngay. 5. KH TSCĐ 10 triệu/tháng, phân bổ vào chi phí trực tiếp và gián tiếp theo tỷ lệ 7:3. 6. Dự trữ vật tư, hàng hóa cuối quý bằng 100 triệu. 7. Lãi vay dài hạn 18%/năm, trả thành 2 lần bằng nhau trong năm, lần đầu vào tháng 5. 8. Lãi vay ngắn hạn 1,2% mỗi tháng, trả hàng tháng. Vốn vay ngắn hạn trả vào ngày cuối cùng của quý 1/N. 9. Ngày 1/2/N, công ty phát hành thêm 20.000 cổ phiếu cho cổ đông chiến lược với giá bán 15.000/cổ phiếu, tất cả được thanh toán ngay bằng chuyển khoản. 10. Ngày 31/3/N, công ty thanh lý TSCĐ có giá trị còn lại là 50 triệu với giá bán 70 triệu, chi phí vận chuyển, bốc xếp bằng 5 triệu. Tất cả được thanh toán ngay. 11. Công ty phải tính và nộp các loại thuế: - Thuế TTĐB có thuế suất tính cho sản phẩm bán ra bằng 75%, thuế TTĐB đầu vào trên hóa đơn được khấu trừ mỗi tháng 100 triệu. - VAT tính theo phương pháp khấu trừ, thuế suất 10% áp dụng chung cho sản phẩm bán ra, vật tư mua vào. VAT và thuế TTĐB được tính ngay khi phát sinh doanh thu và chi phí nhưng được nộp chậm 1 tháng. - Thuế TNDN có thuế suất 25%, nộp vào cuối năm. Yêu cầu: - Lập bảng cân đối kế toán ngày 1/1/N và 31/3/N
  5. - Lập báo cáo kết quả kinh doanh 3 tháng đầu năm N - Lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ cho từng tháng 1,2,3/N. Bài 6: Cổ phiếu A có độ rủi ro là 1,1 và tỷ suất LN là 15%. Cổ phiếu B có độ rủi ro là 0,9 và tỷ suất LN là 12,4%. Xác định tỷ suất LN danh mục thị trường và tỷ suất LN của TS phi rủi ro theo CAPM Bài 7 Vào ngày cuối năm N-1, doanh nghiệp A có số vốn góp 800 triệu, vay ngắn hạn ngân hàng 200 triệu, vay dài hạn 200 triệu. Doanh nghiệp đầu tư vào TSCĐ 800 triệu, dự trữ vật tư hàng hoá 200 triệu. Ngày 1/1/N, doanh nghiệp bắt đầu kinh doanh. Cho biết các thông tin trong quý 1 năm N như sau: 1. Tiền bán hàng (theo giá thanh toán) mỗi tháng 1155 triệu, trong đó 385 triệu là tiền bán hàng của mặt hàng thuộc diện chịu thuế TTĐB. Khách hàng thanh toán ngay 50% tiền hàng, phần còn lại trả vào tháng sau. 2. Mua vật tư (theo giá thanh toán) mỗi tháng 726 triệu. Doanh nghiệp thanh toán ngay 50% tiền mua hàng cho nhà cung cấp, phần còn lại thanh toán vào tháng sau. 3. Chi phí trực tiếp (chưa kể vật tư, khấu hao TSCĐ) mỗi tháng 40 triệu, thanh toán ngay. 4. Chi phí gián tiếp (chưa kể KH, lãi vay và dịch vụ mua ngoài) mỗi tháng 20 triệu, thanh toán ngay. 5. Khấu hao TSCĐ mỗi tháng 15 triệu được phân bổ toàn bộ vào chi phí gián tiếp. 6. Dự trữ vật tư hàng hoá cuối quý 100 triệu. 7. Lãi vay dài hạn 15%/năm được trả 2 lần bằng nhau trong năm. Lần đầu vào tháng 3. 8. Lãi vay ngắn hạn 1%/tháng được trả hàng tháng bắt đầu từ tháng 1. Vốn vay ngắn hạn trả vào quý 2. 9. Dịch vụ mua ngoài có VAT 55 triệu/tháng, trả ngay hàng tháng. 10. Doanh nghiệp phải tính và nộp các khoản thuế sau: + Thuế TTĐB có thuế suất 75%, thuế TTĐB đầu vào trên hoá đơn mua hàng hoá được khấu trừ mỗi tháng 100 triệu. + VAT tính theo phương pháp khấu trừ, thuế suất 10% tính chung cho các hàng hóa bán ra, vật tư mua vào và dịch vụ mua ngoài. VAT và thuế TTĐB được tính ngay khi phát sinh hoạt động mua và bán nhưng được nộp chậm 1 tháng + Thuế thu nhập doanh nghiệp có thuế suất 28%, nộp vào quý sau. 11. Bỏ qua chênh lệch sản phẩm dở dang, thuế trong hàng tồn kho. Yêu cầu: - Tính tổng số thuế phải nộp ngân sách Nhà nước quý 1/N. - Lập báo cáo kết quả kinh doanh quý 1 năm N.
  6. - Lập bảng ngân quỹ các tháng quý 1 năm N. - Lập bảng cân đối kế toán ngày 1/1/N và 31/3/N. Bài 8 Tìm các thông tin còn thiếu của công ty Đại Thành, biết số liệu cuối năm N như sau: Tỷ số Nợ/tổng tài sản = 40% Hệ số thanh toán nhanh = 0,8 Hiệu suất sử dụng tổng tài sản = 1,5 Vòng quay hàng tồn kho = 6 Kỳ thu tiền bình quân = 18 ngày Lợi nhuận gộp = 20% doanh thu thuần Giả định: 1năm có 360 ngày. Số liệu trên BCĐKT ngày 31/12/N bằng số liệu bình quân năm N Bảng cân đối kế toán 31/12/N Tài sản Nợ và Vốn chủ sở hữu Tiền mặt = ??? Phải trả = 25.000 Phải thu = ??? Vay ngắn hạn = ??? Hàng tồn kho = ??? Vay dài hạn = 60.000 TSCĐ = ??? Vốn góp ban đầu = ??? LN chưa phân phối = 95.000 Tổng Tài sản =??? Tổng Nợ và Vốn chủ sở hữu = 370.000 Doanh thu thuần = ??? Giá vốn hàng bán = ??? Bài 9 Dưới đây là Báo cáo tài chính tóm tắt của công ty CP Orion (đơn vị tính: tỷ VND). Bảng cân đối kế toán ngày 31/12/2010 Báo cáo KQKD năm 2010 Tài sản Nguồn vốn Doanh thu thuần về bán hàng ??? Tiền 50 Phải trả NCC 120 Giá vốn hàng bán 1750 Phải thu 50 Vay ngắn hạn 260 Lợi nhuận gộp về bán hàng 230 Hàng tồn kho 350 Vay dài hạn 120 Doanh thu hoạt động tài chính 123 Tài sản dài hạn ??? Vốn chủ sở hữu ??? Chi phí tài chính (lãi vay) 100 Tổng tài sản ??? Tổng nguồn vốn 1050 Chi phí bán hàng ??? Yêu cầu: Chi phí quản lý doanh nghiệp 32 - Điền các thông tin còn thiếu trên 2 báo cáo. Lợi nhuận thuần từ KD 144 - Tính các tỷ số tài chính cơ bản năm 2010 của Lợi nhuận khác -55 công ty CP Orion? Giả định 1 năm có 360 ngày, Tổng LN kế toán trước thuế ???
  7. số liệu trên bảng CĐKT ngày 31/12/2010 bằng số Thuế TNDN ??? liệu bình quân trong năm 2010. Lợi nhuận sau thuế TNDN 66,75 Bài 10 a. Tính VCSH của DN có Hệ số Nợ/tổng TS là 30% và Tổng NV bằng 100 tỷ VND b. Một doanh nghiệp có Hiệu suất sử dụng tổng tài sản bằng 1,2 lần và ROA bằng 40% thì Hệ số Doanh lợi doanh thu (hay doanh lợi tiêu thụ sản phẩm) bằng bao nhiêu? c. Áp dụng mô hình DUPONT để tính ROE của DN A biết hệ số doanh lợi doanh thu bằng 30%, hiệu suất sử dụng tổng TS là 1,4 lần và tỷ trọng VCSH trong tổng vốn 70%. Bài 11 Cổ phiếu của công ty Parr Paper có hệ số beta bằng 1.40 và tỷ lệ lợi nhuận kỳ vọng bằng 13.00%. Trong khi đó, cổ phiếu của công ty Clover Dairy có hệ số beta bằng 0.80. Nếu tỷ lệ sinh lời của tài sản phi rủi ro bằng 4.00%, tỷ lệ lợi nhuận kỳ vọng của cổ phiếu công ty Clover bằng bao nhiêu? Bài 12 Hệ số beta của Kamath bằng 1.45, trong khi đó hệ số beta của Gehr là 0.85. Tỷ lệ lợi nhuận kỳ vọng trên thị trường chứng khoán bằng 12.00% và tỷ lệ sinh lời của tài sản phi rủi ro là 5.00%. Hãy tính chênh lệch về lợi nhuận kỳ vọng của Kamath và Gehr? Bài 13 Đầu năm 2009, để thực hiện kế hoạch mở rộng kinh doanh, công ty Vibas dự định huy động vốn bằng cách vay dài hạn ngân hàng, giữ lại lợi nhuận và phát hành cổ phiếu mới. Lãi suất cho vay trung, dài hạn của ngân hàng là 10%/năm. Mức phần thưởng rủi ro cho các cổ đông khi đồng ý để lại lợi nhuận ước tính bằng 4%. Nếu phát hành cổ phiếu thường thì giá bán dự kiến là 15000 VND/cổ phiếu. Cổ tức dự kiến sẽ chia cuối năm 2009 là 1500 VND/cổ phiếu. Tốc độ tăng trưởng cổ tức hàng năm bằng 3%. Chi phí phát hành mỗi cổ phiếu thường bằng 500 VND. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 28%. a. Hãy tính chi phí vốn năm 2009 của công ty Vibas? b. Để đạt mức chi phí vốn bình quân bằng 10.37%, công ty Vibas cần lựa chọn cơ cấu vay ngân hàng, lợi nhuận giữ lại và cổ phiếu thường trong tổng vốn như thế nào? Biết số vốn chủ sở hữu dự kiến bằng 50% tổng vốn huy động.
  8. Bài 14 Năm 2010, công ty may TT xác định điều kiện huy động vốn trên thị trường như sau: - Lãi suất vay vốn ngân hàng bằng 7%/năm nếu vay đến 1 tỷ VND. Trên 1 tỷ VND, lãi suất tăng thêm 2%/năm. - Cổ phiếu của công ty đang giao dịch ở mức giá 25.000 VND/cổ phiếu. Cổ tức trả cho các cổ đông năm 2009 bằng 1.000 VND/cổ phiếu. Chi phí phát hành mỗi cổ phiếu mới bình quân 500 VND. Tốc độ tăng trưởng cổ tức dự kiến bằng 4%/năm. Biết thuế suất thuế TNDN bằng 25%. Hãy xác định chi phí vốn năm 2010 của công ty may TT? Bài 15 Năm 2010, công ty may Việt Thắng xác định cơ cấu vốn tối ưu có tỷ lệ Nợ/tổng vốn bằng 25%. Điều kiện huy động vốn trên thị trường hiện tại như sau: - Lãi suất vay vốn ngân hàng bằng 7%/năm nếu vay đến 1 tỷ VND. Trên 1 tỷ VND, lãi suất tăng thêm 2%/năm. - Cổ phiếu của công ty đang giao dịch ở mức giá 25.000 VND/cổ phiếu. Cổ tức trả cho các cổ đông năm 2009 bằng 1.000 VND/cổ phiếu. Chi phí phát hành mỗi cổ phiếu mới bình quân 500 VND. Tốc độ tăng trưởng cổ tức dự kiến bằng 4%/năm. Biết thuế suất thuế TNDN hiện tại bằng 25%. Năm 2009, công ty có 7,5 tỷ VND lợi nhuận sau thuế, đã chia cổ tức 50%. a. Chi phí nợ sau thuế, lợi nhuận không chia và cổ phiếu thường năm 2010 của công ty may Việt Thắng lần lượt bằng bao nhiêu? b. Xác định các điểm gãy (BP) trên đồ thị Chi phí vốn cận biên (MCC)? c. Xác định các giá trị WACC mà Việt Thắng phải chịu khi huy động thêm vốn? d. Công ty nên chọn phương án đầu tư nào sau đây, biết quy mô và tỷ lệ sinh lời của các dự án lần lượt bằng: A (4,5 tỷ VND, 10%), B (1,5 tỷ VND, 8%) và C (2 tỷ VND, 7,5%) Bài 16 Ban giám đốc công ty CP Việt Thắng đang cân nhắc lựa chọn một dự án có số vốn đầu tư ban đầu là 60 tỷ VND. Trong 3 năm đầu thực hiện dự án, công ty sẽ thu được dòng tiền ròng đều đặn vào cuối mỗi năm bằng 15 tỷ VND. Trong 3 năm tiếp theo, dòng tiền ròng cuối mỗi năm tăng thêm 5% so với năm liền trước đó. Cho biết tỷ lệ chiết khấu được lựa chọn bằng 10%/năm. Hãy dựa vào chỉ tiêu NPV và IRR để đưa ra lời khuyên thích hợp cho công ty CP Việt Thắng Bài 17 Năm 2011, công ty Z cần sử dụng 20.000 tấn nguyên liệu, chi phí lưu kho bằng 0,5 triệu VND/tấn và chi phí đặt hàng bằng 10 triệu VND/lần. Hãy sử dụng mô hình EOQ để xác định lượng nguyên liệu tối ưu mỗi lần đặt hàng và điểm đặt hàng mới biết thời gian giao hàng là 5 ngày và số ngày làm việc 1 năm là 240?
  9. Bài 18 Phòng kế hoạch – tài chính của công ty may Việt Tiến sử dụng mô hình của Merton Miller và Daniel Orr để xác định số dư tiền mặt tối thiểu là 20 tỷ đồng và tối đa là 80 tỷ đồng. Hãy xác định số dư tiền mặt tối ưu của Việt Tiến? Khi số dư tiền mặt của công ty Việt Tiến bằng 92 tỷ đồng, công ty nên mua (hay bán) chứng khoán với giá trị bằng bao nhiêu (giả sử công ty có đủ điều kiện thực hiện giao dịch)? Bài 19 Công ty Bảo Minh dự định lượng tiền mặt tối thiểu là 7.000 dvtt. Phương sai thu chi ngân quỹ hàng ngày là 520.000 dvtt, lãi suất là 0,5%/ngày; chi phí giao dịch cho mỗi lần mua bán chứng khoán là 3 dvtt. Hãy tính lượng tiền mặt tối ưu của công ty Bảo Minh. Bài 20 Phòng Kinh doanh của công ty cổ phần may mặc Hoa An đang cân nhắc việc cho khách hàng mua chịu. Hiện tại, với yêu cầu tất cả khách hàng thanh toán ngay tiền mua hàng, sản lượng tiêu thụ của công ty bình quân 200.000 sản phẩm/tháng, giá bán tương ứng là 150.000 VND/sản phẩm. Nếu chấp nhận cho khách hàng trả chậm 1 tháng thì sản lượng có thể tăng lên thành 350.000 sản phẩm/tháng với giá bán bằng 160.000 VND/sản phẩm. Tuy nhiên, theo ước tính của phòng kinh doanh, khi bán chịu sẽ phát sinh chi phí đòi nợ và tài trợ cho ngân quỹ thiếu hụt bằng 2%/tháng và có khoảng 3% hàng bán chịu không thu được tiền. Biết chi phí biến đổi của 1 sản phẩm bằng 90.000 VND và tỷ lệ sinh lời yêu cầu của công ty Hoa Lư bình quân bằng 20%/tháng. Công ty Hoa Lư có nên thay đổi chính sách thanh toán hiện tại không? Bài 21 Doanh nghiệp Naresimex có nhu cầu sử dụng nguyên vật liệu trong năm là 2000 đơn vị, chi phí mỗi lần đặt hàng là 1 triệu đồng, chi phí lưu kho trên 1 đơn vị nguyên vật liệu là 0,5 triệu. Áp dụng mô hình EOQ để trả lời các câu hỏi sau: a. Lượng nguyên vật liệu tối ưu mỗi lần cung ứng ? b. Số lần đặt hàng trong năm? c. Chi phí đặt hàng trong năm? d. Chi phí lưu kho nguyên vật liệu? Bài 22: Doanh nghiệp Seaprodex có nhu cầu sử dụng nguyên vật liệu thô trong năm là 1500 đơn vị. Giá mua là 760.000 đồng/ đơn vị, chi phí một lần đặt hàng là 200.000 đồng, chi phí tồn trữ bằng 12% giá mua. Sử dụng mô hình EOQ xác định: a. Số lượng đặt hàng tối ưu b. Mức tồn kho tối ưu bình quân c. Số lần đặt hàng tối ưu trong năm? d. Điểm đặt hàng lại? 1 năm có 360 ngày, thời gian giao hàng là 4 ngày
  10. Bài 23 Công ty X có chênh lệch thu chi ngân quỹ trong 3 tháng quý 4 năm N-1 như sau: Số tiền Xác suất 110 – 130 0,2 140 -150 0,5 170 – 180 0,3 Trong quý I/N, công ty dự tính tiền mặt tối thiểu đảm bảo cho hoạt động kinh doanh là 130 triệu đồng. Lãi suất trên thị trường dự kiến là 0,05%/ngày. Chi phí giao dịch cho mỗi lần mua bán CK 0,05 triệu Yêu cầu: a.Tính mức dự trữ tiền mặt theo thiết kế và khoảng dao động của tiền mặt quý I/N theo mô hình Miller - Orr b.Tính lượng tiền mặt cần chuyển sang chứng khoán và lượng tiền mặt cần chuyển sang chứng khoán Bài 24 Dưới đây là bảng cân đối kế toán của công ty TMT (đơn vị: tỷ đồng) Tài sản Nguồn vốn TSNH 11,3 Nợ ngắn hạn 10,69 TSDH 21,35 Nợ dài hạn 9,46 Vốn CP ưu đãi 2,5 Vốn CPT 10,00 Tổng 32,65 Tổng 32,65 Cho biết: Nợ ngắn hạn sau thuế là 5,5%. Chi phí nợ dài hạn trước là thuế 11,5%. Tỷ lệ sinh lời cần thiết trên CP ưu đãi là 13,5%. Hệ số beta ước tính của công ty là 1,25. Tỷ lệ lợi nhuận trả cho rủi ro trung bình của thị trường là 10%, tỷ lệ lãi suất công trái quốc gia dài h ạn là 8%. Thuế thu nhập DN 32%. Tỷ trọng các khoản mục trên BCĐKT của công ty theo giá trị kế toán cũng chính bằng giá trị thị trường. Yêu cầu: a. Tính chi phí của mỗi nguồn vốn cụ thể: nợ ngắn hạn, nợ dài hạn, vốn cổ phần ưu đãi, vốn cổ phần thường b. Tính WACC

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản