intTypePromotion=1
ADSENSE

ACCESS

Chia sẻ: HUỲNH BÁ HỌC | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:242

127
lượt xem
47
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Microsoft Access là một hệ quản trị CSDL quan hệ chạy trên Windows. Microsoft Access bắt đầu được phát hành trong bộ Office năm 1992 và cho đến nay nó là một trong những chương trình cơ sở dữ liệu văn phòng phổ biến nhất thế giới. Access dùng để xây dựng hệ CSDL đồng thời xử lý và quản lí chúng theo những yêu cầu đặt ra, xây dựng trọn gói các phần mềm quản lý quy mô vừa và nhỏ.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: ACCESS

  1. ACCESS CAO ĐẲNG SƯ PHẠM ĐIỆN BIÊN THÁNG 11/2008    
  2. NỘI DUNG Chương 1: Giới thiệu về Access  Chương 2: Table và Relationship  Chương 3: Một số thao tác trên CSDL  Chương 4: Query  Chương 5: Form  Chương 6: Report  Chương 7: Macro  Chương 8: Menu 
  3. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ ACCESS    
  4. I. Giới thiệu Access Microsoft  Access  là  một  hệ  quản  trị  CSDL  quan  hệ   chạy trên Windows.  Microsoft  Access  bắt  đầu  được  phát  hành  trong  bộ   Office  năm  1992  và  cho  đến  nay  nó  là  một  trong  những chương trình cơ sở dữ liệu văn phòng phổ biến  nhất thế giới. Access dùng để xây dựng hệ CSDL đồng thời xử lý và   quản  lí  chúng  theo  những  yêu  cầu  đặt  ra,  xây  dựng  trọn gói các phần mềm quản lý quy mô vừa và nhỏ.
  5. II. Chế độ làm việc của Access Acces có hai chế độ làm việc, đó là:  Chế  độ  sử  dụng  công  cụ  có  sẵn:  giúp  người  sử  dụng  không  chuyên  có  thể  xây  dựng  chương trình quản lí  Chế  độ lập trình: Dùng ngôn ngữ VBA (Visual  Basic  for  Application),  người  sử  dụng  chuyên  nghiệp có thể phát triển  ứng dụng, kiểm soát  chặt chẽ dữ liệu, phân quyền truy nhập.
  6. III. Khởi động Access Ta  có  thể  khởi  động  Access  bằng  một  trong  các cách sau:  Cách 1 Kích nút Start  trên Taskbar của Windows  Di chuyển trỏ chuột  đến  All Program, một menu   con xuất hiện Di chuyển trỏ chuột  đến  Microsoft Office Tools,   một menu con nữa xuất hiện Kích chọn Microsoft Access có biểu tượng    
  7. Khởi động Access (tiếp) Cách 2:    Nháy  chuột  vào  biểu  tượng    trên  thanh  công cụ chuẩn của Microsoft Office nếu  máy cài  Microsoft Office Shortcut Bar  (thanh  bảng  chọn  ở  phía  trên,  góc  phải  của màn hình)
  8. Khởi động Access (tiếp) Cách 3:   Có  thể  tạo  biểu  tượng  tắt  (ShortCut)  cho  chương  trình  trên  màn  hình  làm  việc  (Desktop)  và  khi  muốn  khởi  động  thì  nháy  đúp vào biểu tượng này .
  9. IV. Cửa sổ làm việc của Access Sau khi khởi động Access, ta sẽ thấy môi trường làm việc của   Access xuất hiện với các thành phần sau: Thanh công cụ Thanh tiêu Thanh menu đề chính Standard Vùng làm việc
  10. Cửa sổ làm việc của Access (tiếp) Thanh  tiêu  đề:  Bao  gồm  tên  của  phần  cửa  sổ  (Microsoft   Access) và ba nút điều khiển cửa sổ (thu nhỏ, phóng to, đóng). Thanh Menu chính:  Các thanh công cụ:  Trong Access có rất nhiều thanh công cụ,   nhưng  ngầm  định  hiển  thị  sẵn  thanh  công  cụ  chuẩn  vì  chúng  thường  xuyên  được  sử  dụng.  Trong  quá  trình  làm  việc,  khi  cần  hiển  thị  thanh  công  cụ  nào  thì  kích  vào  View/Toolbars/Customize  ...  và  chọn  tên  thanh  công  cụ  cần  hiển thị. Vùng  làm  việc:  Chứa  tất  cả  các  cửa  sổ  của  các  đối  tượng  dữ   liệu khi ta mở ra để thao tác trên đó. 
  11.  V. Tạo cơ sở dữ liệu mới­Database B1: Trên menu File, chọn  New, xuất hiện thanh tác vụ New File B2: Kích chọn Blank  Database, xuất hiện hộp thoại File New Database
  12.  Tạo cơ sở dữ liệu mới­Database (tiếp) B3: Đặt tên cho Database  vào mục File name B4: Kích chọn Creat 
  13.  VI. Làm việc với cơ sở dữ liệu đã có 1. Nếu thanh tác vụ đã được  mở: B1: Kích chọn tên CSDL   cần mở  trong mục Open  a file hoặc kích vào More  file… , trên màn hình  xuất hiện hộp thoại Open  B2: Chọn  tên CSDL cần  mở trong danh sách hoặc  gõ tên CSDL cần mở vào  ô File name. B3: Kích Open 
  14.  Làm việc với cơ sở dữ liệu đã có (tiếp) 2. Nếu thanh tác vụ chưa  mở: B1:  Trên  menu  File,  kích  Open  ,  xuất   hiện hộp thoại Open B2: Chọn  tên CSDL cần mở (Giống như   ở mục 1.)
  15. VII. Các đối tượng chính của Access Bảng (tables):  Là thành phần căn bản nhất của CSDL.   Bảng là nơi trực tiếp chứa dữ liệu. Ta có thể nhập khẩu,  kết  nối  các  bảng  từ  các  ứng  dụng  cơ  sở  dữ  liệu  khác  như Paradox, Excel, FoxPro, dBase, … Truy vấn (Queries): Thực hiện chức năng tìm kiếm, Tạo   nguồn dữ liệu cho các giao diện nhập liệu (Form), các  báo cáo (Report), … Biểu  mẫu  (Form):  Hiển  thị  dữ  liệu  có  trong  các  bảng   hay  truy  vấn  và  cho  phép  bổ  sung  các  dữ  liệu  mới,  đồng  thời  hiệu  chỉnh  hay  xóa  dữ  liệu  hiện  có.  Có  thể  kết  hợp  ảnh  và  đồ  thị  vào  biểu  mẫu,  thậm  chí  cả  âm  thanh.
  16. Các đối tượng chính của Access(tiếp) Báo  cáo  (Report):  In  dữ  liệu  từ  các   bảng  hoặc  các  truy  vấn.  Access  cho  phép bổ sung đồ họa vào báo cáo. Macro:  là  một  hình  thức  lập  trình  đơn   giản. Nó được dùng để gắn kết các đối  tượng  chính  trong  chương  trình  như  liên hệ giữa các form, tạo menu. Module:  Là  chương  trình  viết  bằng   VBA.
  17. IIX. Thoát khỏi Access Muốn thoát khỏi Access, ta có thể thực hiện   1 trong 3 cách sau:  Cách 1: Từ thanh menu, chọn File/Exit  Cách  2:  Kích  vào  nút  Close    trên  thanh  tiêu đề   Cách 3: Gõ tổ hợp phím Alt+F4
  18. IX. Công cụ Wizard và Builder 1. Wizard Wizard: cung cấp các dịch vụ đơn giản hóa việc tạo   các  đối tượng cơ sở dữ liệu mới. Wizard dẫn ta qua  một  loạt  các  bước  định  sẵn  xác  định  các  đặc  tính  đối tượng mà ta muốn tạo ra. Wizard có thể sử dụng ở nhiều nơi khác nhau:   + Tạo lập toàn bộ một CSDL (Database Wizard). + Trên Bảng, Truy vấn, Form, Report. + Trên các điều khiển. + Tạo trang Web.
  19. Công cụ Wizard và Builder (tiếp)  2. Expresion Builder Là  bộ  công  cụ  thuận  tiện  nhất  để  tạo  các  biểu  thức,  đặc   biệt là các biểu thức có chứa  điều khiển liên quan tới biểu  mẫu hoặc báo cáo.
  20. CHƯƠNG 2: TABLE VÀ RELATIONSHIP    
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2