intTypePromotion=2
Array
(
    [0] => Array
        (
            [banner_id] => 141
            [banner_name] => KM2 - Tặng đến 100%
            [banner_picture] => 986_1568345559.jpg
            [banner_picture2] => 823_1568345559.jpg
            [banner_picture3] => 278_1568345559.jpg
            [banner_picture4] => 449_1568779935.jpg
            [banner_picture5] => 
            [banner_type] => 7
            [banner_link] => https://tailieu.vn/nang-cap-tai-khoan-vip.html
            [banner_status] => 1
            [banner_priority] => 0
            [banner_lastmodify] => 2019-09-18 11:12:45
            [banner_startdate] => 2019-09-13 00:00:00
            [banner_enddate] => 2019-09-13 23:59:59
            [banner_isauto_active] => 0
            [banner_timeautoactive] => 
            [user_username] => minhduy
        )

)

Ảnh hưởng của điều trị chỉnh hình răng mặt cố định lên lượng mutans streptococci trong nước bọt

Chia sẻ: Hạnh Lệ | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:6

0
6
lượt xem
1
download

Ảnh hưởng của điều trị chỉnh hình răng mặt cố định lên lượng mutans streptococci trong nước bọt

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nghiên cứu này được thực hiện để góp phần đánh giá thay đổi trong môi trường miệng ở những bệnh nhân điều trị chỉnh hình răng mặt cố định. Nghiên cứu về ảnh hưởng của việc mang khí cụ chỉnh hình răng mặt cố định (CHRMCĐ) lên lượng mutans streptococci (MS) trong nước bọt.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Ảnh hưởng của điều trị chỉnh hình răng mặt cố định lên lượng mutans streptococci trong nước bọt

Nghiên cứu Y học<br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 19 * Phụ bản của Số 2 * 2015<br /> <br /> ẢNH HƯỞNG CỦA ĐIỀU TRỊ CHỈNH HÌNH RĂNG MẶT CỐ ĐỊNH<br /> LÊN LƯỢNG MUTANS STREPTOCOCCI TRONG NƯỚC BỌT<br /> Trần Lê Châu Loan*, Đống Khắc Thẩm**<br /> <br /> TÓM TẮT<br /> Đặt vấn đề: Nghiên cứu này được thực hiện để góp phần đánh giá thay đổi trong môi trường miệng ở<br /> những bệnh nhân điều trị chỉnh hình răng mặt cố định.<br /> Mục tiêu: Nghiên cứu ảnh hưởng của việc mang khí cụ chỉnh hình răng mặt cố định (CHRMCĐ) lên lượng<br /> mutans streptococci (MS) trong nước bọt.<br /> Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu được thực hiện trên mẫu gồm 33 bệnh nhân, tuổi từ<br /> 12 tới 40, có tình trạng vệ sinh răng miệng tốt và răng không chen chúc tới chen chúc trung bình, mang khí cụ<br /> chỉnh hình răng mặt cố định. Lượng MS trong mẫu nước bọt không kích thích được đánh giá vào 3 giai đoạn:<br /> trước điều trị, sau 6 và 12 tuần mang khí cụ CHRMCĐ bằng phương pháp nuôi cấy kỵ khí trên môi trường chọn<br /> lọc MSB (Mitis Salivarius Agar Bacitracin).<br /> Kết quả: Sau 12 tuần mang khí cụ CHRMCĐ, lượng MS trong nước bọt tăng có ý nghĩa thống kê và có<br /> đỉnh tại tuần thứ 6 sau khi mang khí cụ.<br /> Kết luận: Mang khí cụ chỉnh hình răng mặt cố định làm tăng có ý nghĩa lượng mutans streptococci trong<br /> nước bọt đặc biệt trong khoảng 6 tuần đầu tiên.<br /> Từ khóa: mutans streptococci (MS), nước bọt, chỉnh hình răng mặt cố định (CHRMCĐ).<br /> <br /> ABSTRACT<br /> THE EFFECT OF ORTHODONTIC TREATMENT BY FIXED APPLIANCES ON SALIVARY MUTANS<br /> STREPTOCOCCI<br /> Tran Le Chau Loan, Dong Khac Tham<br /> * Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Vol. 19 - Supplement of No 2 - 2015: 202 - 207<br /> Objectives: The aim of this study was to evaluate the effect of fixed orthodontic appliances on salivary<br /> mutans streptococci (MS).<br /> Material and Methods: The study was conducted on 33 patients aging between 12 – 40 years old who wore<br /> fixed orthodontic appliances and have good oral hygiene and none to average crowding status. Unstimulated<br /> saliva from each patient was collected at baseline and at the 6th and 12th weeks. Samples were cultivated on Mitis<br /> Salivarius Agar Bacitracin (MSB) for microorganism detection.<br /> Results: Mutans streptococci counts increased significantly 12 weeks after the insertion of fixed orthodontic<br /> appliances in the oral cavity and the major peak was at week 6 of fixed orthodontic therapy.<br /> Conclusion: Orthodontic treatment causes intensive intraoral growth of mutans streptococci, especially in<br /> the period of the first 6 weeks.<br /> Key words: mutans streptococci (MS), saliva, fixed orthodontic appliances.<br /> <br /> * Lớp Cao học khóa 2012-2014- Khoa RHM, Đại học Y Dược TP. HCM<br /> ** Bộ môn CHRM-Khoa RHM, Đại học Y Dược TP. HCM<br /> Tác giả liên lạc: ThS. Trần Lê Châu Loan<br /> ĐT: 01662705376<br /> Email: chautranleloan@gmail.com<br /> <br /> 202<br /> <br /> Chuyên Đề Răng Hàm Mặt<br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 19 * Phụ bản của Số 2 * 2015<br /> MỞ ĐẦU<br /> Trong những năm gần đây, cụm từ “Chỉnh<br /> hình răng mặt cố định” (CHRMCĐ) đang dần<br /> trở nên quen thuộc đối với người dân Việt<br /> Nam. Nhờ những tiến bộ trong kỹ thuật chỉnh<br /> hình răng mặt cũng như ngành vật liệu nha<br /> khoa, bệnh nhân sau khi điều trị có một hàm<br /> răng thẩm mỹ, chức năng là điều hoàn toàn có<br /> thể đạt được. Tuy nhiên, trong quá trình điều<br /> trị, bệnh nhân phải đối mặt với nhiều nguy cơ<br /> tới mô răng và mô nha chu của họ. Ví dụ như<br /> bệnh viêm nướu, sự xuất hiện của các sang<br /> thương đốm trắng, hay thậm chí tổn thương<br /> sâu răng. Kết quả là bệnh nhân không đạt<br /> được mong muốn ban đầu. Do đó, tìm hiểu<br /> những thay đổi môi trường miệng ở bệnh<br /> nhân điều trị CHRMCĐ rất cần thiết và có ý<br /> nghĩa. Tuy nhiên, việc theo dõi những thay<br /> đổi trong môi trường miệng và đánh giá nguy<br /> cơ sâu răng của bệnh nhân vẫn còn nhiều khó<br /> khăn, cả về phương pháp thực hiện lẫn cơ sở<br /> lý luận, bởi vì đặc điểm các thành phần trong<br /> môi trường miệng của từng người rất khác<br /> nhau, và khoang miệng là một hệ sinh thái vô<br /> cùng phong phú với rất nhiều loại vi khuẩn<br /> tương tác qua lại(13). Nhưng nhìn chung, trong<br /> hệ sinh thái phong phú đó của các vi khuẩn<br /> miệng, các tác giả đều nhận thấy mutans<br /> streptococci (MS), là một nhóm vi khuẩn sinh<br /> acid, đóng vai trò rất quan trọng trong quá<br /> trình hình thành sâu răng. Đã có rất nhiều<br /> nghiên cứu chứng minh mối liên quan giữa<br /> lượng MS và tình trạng sâu răng(1,13). Hiện nay<br /> các nghiên cứu về sự liên quan, tương tác giữa<br /> khí cụ CHRMCĐ và sự thay đổi lượng MS<br /> trong nước bọt vẫn còn nhiều ý kiến trái<br /> ngược. Với mục đích làm rõ hơn ảnh hưởng<br /> của khí cụ CHRMCĐ lên sự thay đổi, nếu có,<br /> của vi sinh vật miệng, cụ thể là lượng mutans<br /> streptococci trong nước bọt, chúng tôi thực<br /> hiện đề tài nghiên cứu này.<br /> <br /> Chuyên Đề Răng Hàm Mặt<br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> <br /> Mục tiêu nghiên cứu<br /> Đánh giá sự thay đổi của lượng mutans<br /> streptococci trong nước bọt của bệnh nhân trước<br /> và sau 6, 12 tuần điều trị CHRMCĐ.<br /> <br /> ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP:<br /> Đây là nghiên cứu trước – sau trên một<br /> nhóm. 33 bệnh nhân điều trị CHRMCĐ tại khoa<br /> Răng Hàm Mặt, Đại học Y Dược Thành phố Hồ<br /> Chí Minh, từ 9/2013 tới 6/2014 được chọn với kỹ<br /> thuật chọn mẫu thuận tiện.<br /> <br /> Tiêu chuẩn chọn mẫu:<br /> Các đối tượng được chọn vào phải thỏa tất cả<br /> các yêu cầu sau: có sức khỏe bình thường, tuổi từ<br /> 12 tới 40, sống tại Thành phố Hồ Chí Minh, có<br /> tình trạng vệ sinh răng miệng tốt. Đánh gía theo<br /> chỉ số OHI-S, điểm số tổng cộng: 0-1,2. Và có tình<br /> trạng chen chúc răng từ không tới trung bình (06 mm). Bệnh nhân không còn răng sâu chưa<br /> trám trước khi gắn khí cụ CHRMCĐ. Tất cả đều<br /> được gắn cùng loại, cùng số lượng mắc cài, cùng<br /> loại dây cung, cùng loại khâu và loại xi măng<br /> gắn khâu.<br /> <br /> Tiêu chuẩn loại trừ:<br /> Loại trừ bệnh nhân bị bất kỳ bệnh hệ thống,<br /> bệnh mãn tính đang phải dùng thuốc kéo dài,<br /> hoặc bị các bệnh lý vùng miệng kèm theo, ví dụ<br /> như: abcess, lỗ dò, viêm mô tế bào, viêm nha<br /> chu... Bệnh nhân sử dụng kháng sinh hay nước<br /> súc miệng trong vòng 15 ngày trước khi lấy mẫu<br /> nước bọt. Bệnh nhân thất bại trong việc mang<br /> khí cụ CHRMCĐ trong vòng 18 tháng vừa qua,<br /> phải tháo khí cụ. Bệnh nhân điều trị viêm nướu,<br /> viêm nha chu trong thời gian nghiên cứu.<br /> <br /> Quy trình thực hiện<br /> - Khám và chọn đối tượng.<br /> - Thu thập mẫu nước bọt trước điều trị. Bệnh<br /> nhân được hướng dẫn đánh răng và không ăn,<br /> uống tối thiểu 2 giờ trước khi lấy mẫu.<br /> - Thu thập mẫu nước bọt không kích thích<br /> toàn phần: Bệnh nhân ngồi thẳng, thoải mái.<br /> Bệnh nhân nuốt tất cả nước bọt hiện có trong<br /> <br /> 203<br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 19 * Phụ bản của Số 2 * 2015<br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> <br /> miệng và không nuốt nước bọt trong vòng 10<br /> phút tiếp theo. Bệnh nhân nhổ tất cả nước bọt có<br /> trong miệng vào ly thủy tinh đã hấp vô trùng.<br /> Chuyển mẫu nước bọt vào phòng xét<br /> nghiệm vi sinh trong vòng 2 giờ.<br /> Kỹ thuật viên vi sinh thực hiện cấy MS từ<br /> mẫu nước bọt đã thu thập. Ủ thạch trong môi<br /> trường yếm khí ở 37ºC, đọc kết quả sau 7 ngày.<br /> - Hướng dẫn kỹ thuật vệ sinh răng miệng<br /> dành cho người mang khí cụ CHRMCĐ.<br /> - Thu thập mẫu nước bọt lần thứ 2: sau 6<br /> tuần gắn khí cụ CHRMCĐ và thực hiện tương tự<br /> lần 1. Các mẫu nước bọt của mỗi bệnh nhân<br /> được thu thập vào cùng một khoảng thời gian ở<br /> 3 lần thu thập mẫu.<br /> - Thu thập mẫu nước bọt lần thứ 3: sau 12<br /> tuần gắn khí cụ CHRMCĐ và thực hiện tương tự<br /> lần 1.<br /> <br /> Xử lý số liệu<br /> Phần mềm IBM® SPSS Base 16.0.<br /> <br /> Lựa chọn phương pháp nghiên cứu:<br /> <br /> KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN:<br /> Đặc điểm mẫu nghiên cứu:<br /> Bảng 1: Đặc điểm giới tính, tuổi, mức độ chen chúc<br /> của mẫu nghiên cứu (n= 33)<br /> Các yếu tố dân số<br /> Giới tính<br /> <br /> Tần số (tỷ lệ %)<br /> <br /> Nam<br /> <br /> 9 (27,3)<br /> <br /> Nữ<br /> <br /> 24 (72,7)<br /> <br /> Từ 12 đến 19 tuổi<br /> <br /> 9 (27,3)<br /> <br /> Từ 20 đến 40 tuổi<br /> 0 – 3 mm<br /> Mức độ chen chúc<br /> 4 – 6 mm<br /> <br /> 24 (72,7)<br /> 17 (51,5)<br /> 16 (48,5)<br /> <br /> Nhóm tuổi<br /> <br /> Những đối tượng có răng sâu chưa điều trị, ý<br /> thức giữ vệ sinh răng miệng trung bình, kém<br /> hay răng chen chúc nhiều bị loại ra khỏi nghiên<br /> cứu nhằm hạn chế các yếu tố có thể gây nhiễu,<br /> phóng đại kết quả nghiên cứu về lượng vi khuẩn<br /> gây sâu răng MS.<br /> Mẫu nghiên cứu ban đầu gồm 37 bệnh nhân.<br /> Sau thời gian thu thập mẫu, đối tượng nghiên<br /> cứu còn 33 người đủ điều kiện chọn mẫu, tham<br /> gia cả 3 lần lấy mẫu. Đặc điểm về mẫu nghiên<br /> cứu được thể hiện trong bảng 1. Tỷ lệ nữ gấp 2,5<br /> <br /> 204<br /> <br /> lần so với nam (Bảng 1) có thể được giải thích<br /> một phần là do nữ giới quan tâm đến sức khỏe<br /> và có nhu cầu về thẩm mỹ hơn nam giới.<br /> Trong nghiên cứu này, nhóm tuổi từ 19 đến 40<br /> cao gấp 2,5 lần so với nhóm tuổi từ 12 tới 18<br /> (Bảng 1). Tuổi trung bình của các đối tượng<br /> trong nghiên cứu này là 22 tuổi, giống với<br /> nghiên cứu của Jung WS. và cs (2014)5(5) thực<br /> hiện nghiên cứu trên các đối tượng có tuổi<br /> trung bình là 23. Độ tuổi trung bình của các<br /> đối tượng trong nghiên cứu này cao hơn so<br /> với độ tuổi trung bình của các đối tượng trong<br /> nhiều nghiên cứu khác(2,3,7,11,14). Phần lớn các<br /> tác giả khác thường chọn nghiên cứu đối<br /> tượng ở độ tuổi vị thành niên, khoảng 15<br /> tuổi(2,3,7,11). Điều này có thể do nhu cầu điều trị<br /> CHRMCĐ ở mỗi quốc gia thì khác nhau, tùy<br /> theo mức độ phát triển kinh tế - xã hội. Những<br /> quốc gia có mức độ phát triển kinh tế - xã hội<br /> càng cao, thì người dân dành sự quan tâm đến<br /> vấn đề CHRM nhiều hơn và sớm hơn.<br /> Trong nghiên cứu này, mẫu nước bọt<br /> không kích thích được chọn thu thập, tương tự<br /> nghiên cứu của Topaloglu-Ak A. và cs<br /> (2011)(16), Jung WS. và cs (2014)(5). Nước bọt<br /> không kích thích là nước bọt tồn tại phần lớn<br /> thời gian trong môi trường miệng, khoảng 20<br /> tiếng mỗi ngày, gây ảnh hưởng rất lớn tới môi<br /> trường miệng. Trong khi đó, nước bọt kích<br /> thích chỉ được tiết ra khi có kích thích nhai<br /> hay kích thích vị giác và xuất hiện trong<br /> miệng khoảng 2 tới 3 tiếng mỗi ngày(4).<br /> Trong nghiên cứu này, môi trường MSB<br /> được chọn để nuôi cấy vi khuẩn MS vì chúng<br /> cho kết quả chính xác, cũng như đánh giá<br /> được các thay đổi nhỏ về lượng MS trong môi<br /> trường miệng. Mặc dù các loại bộ thử nhanh<br /> mức độ MS dễ thực hiện, tiết kiệm nhưng<br /> không được chọn vì chúng cho kết quả tính<br /> bán định lượng, không đánh giá chính xác về<br /> <br /> Chuyên Đề Răng Hàm Mặt<br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 19 * Phụ bản của Số 2 * 2015<br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> <br /> sự thay đổi của lượng MS có thể là nhỏ trong<br /> <br /> ra, sự khác nhau giữa thành phần, tỷ lệ S.mutans<br /> <br /> môi trường miệng.<br /> <br /> và S.sorbrinus trong nhóm mutans streptococci<br /> <br /> Lượng mutans streptococci trong nước bọt<br /> trước và sau khi mang khí cụ CHRMCĐ 6,<br /> 12 tuần:<br /> <br /> cũng đóng vai trò đối với việc xác định nguy cơ<br /> <br /> Kết quả lượng MS trong nước bọt của các đối<br /> <br /> trong khoảng 44% tới 71%, và thấp hơn độ đặc<br /> <br /> tượng trong nghiên cứu được thể hiện trong<br /> <br /> hiệu là 56% tới 100%(6). Điều này có nghĩa là<br /> <br /> bảng 2. Kết quả này khá cao so với y văn thế<br /> <br /> lượng MS trong nước bọt dùng để đánh giá<br /> <br /> giới(1,15). Tuy nhiên, ngưỡng 105 CFU/ml MS<br /> <br /> những đối tượng sẽ không hoặc ít có nguy cơ bị<br /> <br /> trong nước bọt có thể được xem là cao đối với<br /> <br /> sâu răng trong tương lai (độ đặc hiệu cao) thì<br /> <br /> người có ít răng và không có phục hình, còn<br /> <br /> chính xác hơn là xác định những đối tượng có<br /> <br /> những đối tượng có tỷ lệ sâu mất trám cao hoặc<br /> <br /> nguy cơ sâu răng cao trong tương lai (độ nhạy<br /> <br /> có nhiều phục hình trong miệng thì 106 CFU/ml<br /> <br /> không cao)(6,13). Từ những luận chứng vừa nêu ở<br /> <br /> vẫn có thể xem là bình thường(6). Thêm vào đó,<br /> <br /> trên, ta thấy rằng tuy kết quả lượng MS trong<br /> <br /> nhiều nghiên cứu cho thấy rằng lượng MS cao<br /> <br /> nghiên cứu này cao, nhưng điều đó chưa thể nói<br /> <br /> hay thấp không quan trọng bằng tỷ lệ giữa<br /> <br /> lên rằng nhóm đối tượng trong nghiên cứu của<br /> <br /> lượng MS so với tổng lượng vi khuẩn(13,15). Ngoài<br /> <br /> chúng tôi có nguy cơ sâu răng cao.<br /> <br /> sâu răng(13,15). Giá trị lượng MS trong nước bọt có<br /> độ nhạy để đánh giá nguy cơ sâu răng nằm<br /> <br /> Bảng 2: Sự thay đổi lượng mutans streptococci trong nước bọt trước và sau khi mang khí cụ CHRMCĐ 6, 12<br /> tuần (n=33)<br /> Lượng mutans streptococci<br /> 5<br /> (×10 CFU/ml)<br /> Trước khi mang khí cụ (MS0)<br /> Sau khi mang khí cụ 6 tuần (MS1)<br /> <br /> Trung bình<br /> (Độ lệch chuẩn)<br /> 38,94 (25,11)<br /> 85,42 (51,21)<br /> <br /> Trung vị (Khoảng tứ phân<br /> vị)<br /> 35 (18-55)<br /> 75 (45-103)<br /> <br />

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

YOMEDIA
Đồng bộ tài khoản