intTypePromotion=1

Ảnh hưởng của một số yếu tố đến sẵn sàng chi trả đối với xét nghiệm sàng lọc ung thư đại trực tràng sử dụng xét nghiệm tìm máu ẩn trong phân (FOBT) tại Việt Nam

Chia sẻ: _ _ | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:6

0
8
lượt xem
0
download

Ảnh hưởng của một số yếu tố đến sẵn sàng chi trả đối với xét nghiệm sàng lọc ung thư đại trực tràng sử dụng xét nghiệm tìm máu ẩn trong phân (FOBT) tại Việt Nam

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài viết trình bày xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sẵn sàng chi trả (WTP) đối với xét nghiệm tìm máu ẩn trong phân (FOBT) để sàng lọc ung thư đại trực tràng tại Việt Nam. Phương pháp: Sử dụng mô hình hồi quy đa biến phân tích mối liên quan giữa WTP với các biến số độc lập (nhân khẩu – xã hội học, yếu tố nguy cơ của ung thư đại trực tràng và kiến thức-thái độ về ung thư đại trực tràng) từ bộ số liệu thu thập trên 402 đối tượng 50-75 tuổi đến khám bệnh thông thường tại các phòng khám ngoại trú thuộc Trung tâm y tế quận Hoàn Kiếm từ tháng 1 đến tháng 3/2019.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Ảnh hưởng của một số yếu tố đến sẵn sàng chi trả đối với xét nghiệm sàng lọc ung thư đại trực tràng sử dụng xét nghiệm tìm máu ẩn trong phân (FOBT) tại Việt Nam

  1. vietnam medical journal n01 - MAY - 2021 segment-peripheral iridectomy capsule- vitrectomy in the management of malignant hyaloidectomy and anterior vitrectomy. Case Rep glaucoma in phakic eyes Acta Ophthalmologca, Ophthalmol Med, 2012: p. 25-32. 2013. 91: p. 660-665. 3. Phạm Thị Thu Hà and Trần T Nguyệt Thanh, 6. Karolina Krix-Jachym and M. Rekas, Kết quả bước đầu điều trị glôcôm ác tính bằng Evaluation of the E ffectiveness of Surgical phẫu thuật cắt dịch kính trước tái tạo tiền phòng. Treatment of Malignant Glaucoma in Pseudophakic Tạp chí Nhãn khoa Việt Nam, 2014. 42: p. 3-11. Eyes through Partial PPV with Establishment of 4. Spaeth GL and A. S, Comparison of the Communication between the Anterior Chamber configuration of the human anterior chamber angle, and the Vitreous Cavity. Journal ofOphthalmology, as determined by the Spaeth gonioscopic grading 2015: p. 21-27. system and ultrasound biomicroscopy. Trans Am 7. Juliane Matlach and J. Slobodda, Pars plana Acad Ophthalmol Soc., 1995. 93: p. 337-347. vitrectomy for malignant glaucoma in 5. Xing Liu and M. Li, Phacoemulsification nonglaucomatous and in fitered glaucomatous combined with posterior capsulorhexis and anterior eyes. Clinical ophthalmology, 2012. 6: p. 1959-1966. ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ YẾU TỐ ĐẾN SẴN SÀNG CHI TRẢ ĐỐI VỚI XÉT NGHIỆM SÀNG LỌC UNG THƯ ĐẠI TRỰC TRÀNG SỬ DỤNG XÉT NGHIỆM TÌM MÁU ẨN TRONG PHÂN (FOBT) TẠI VIỆT NAM Nguyễn Quỳnh Anh*, Nguyễn Thu Hà* TÓM TẮT Objective: To analyze the driving factors of willingness to pay (WTP) for Fecal Occult Blood Test 28 Mục tiêu: Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sẵn (FOBT) for colorectal cancer screening in Vietnam. sàng chi trả (WTP) đối với xét nghiệm tìm máu ẩn Method: Employing logistic regression to analyze trong phân (FOBT) để sàng lọc ung thư đại trực tràng associated factors of WTP. We used the data from a tại Việt Nam. Phương pháp: Sử dụng mô hình hồi cross-sectional survey employing contigent valuation quy đa biến phân tích mối liên quan giữa WTP với các method with double-bounded question design to biến số độc lập (nhân khẩu – xã hội học, yếu tố nguy estimate willingness to pay for FOBT. Survey was cơ của ung thư đại trực tràng và kiến thức-thái độ về conducted on 402 patients aged 50-75 years old who ung thư đại trực tràng) từ bộ số liệu thu thập trên 402 went to the outpatient clinics of Hoan Kiem District đối tượng 50-75 tuổi đến khám bệnh thông thường tại Medical Center from January to March 2019. Results các phòng khám ngoại trú thuộc Trung tâm y tế quận and conclusion: The choice of WTP was shown to be Hoàn Kiếm từ tháng 1 đến tháng 3/2019. Kết quả và significantly related to variables including current kết luận: Lựa chọn sẵn sàng chi trả đối với FOBT working status, number of household members, The được chỉ ra là có liên quan có ý nghĩa thống kê với concern about himself will get colorectal cancer, tình trạng làm việc, số thành viên hộ gia đình, lo lắng assessing himself as having the same or higher risk of bản thân sẽ mắc ung thư đại trực tràng, đánh giá bản colorectal cancer than others, his relatives have at thân có nguy cơ mắc ung thư đại trực tràng bằng least one risks for developing colorectal cancer, having hoặc cao hơn người khác, người thân trực hệ có ít health insurance. When adjusting the value of WTP for nhất 1 yếu tố nguy cơ ung thư đại trực tràng, có bảo those related factors, the mean and median WTP are hiểm y tế. Khi hiệu chỉnh WTP theo các yếu tố liên 373,780 VND (95%CI: 326,680; 438,490) and quan thì trung bình và trung vị WTP ước tính là 309,970 VND (95%CI: 278,710; 349,520). 373.780 đồng (95%KTC: 326.680; 438.490) và Keywords: Willingness to pay, stated preference, 309.970 đồng (95%KTC: 278.710; 349.520). contigent valuation, WTP, CV, driving factors, FOBT Từ khóa: Sẵn sàng chi trả, đo lường sự ưa thích lý thuyết, phương pháp lượng giá ngẫu nhiên phụ I. ĐẶT VẤN ĐỀ thuộc, yếu tố liên quan, FOBT Nhằm cung cấp các bằng chứng hữu ích để SUMMARY xây dựng chương trình sàng lọc ung thư đại trực DRIVING FACTORS OF WILLINGNESS TO tràng (UTĐTT) một cách hiệu quả, y văn trên PAY FOR COLORECTAL CANCER thế giới đã khẳng định vai trò của nghiên cứu SCREENING USING FECAL OCCULT BLOOD ước tính sẵn sàng chi trả (WTP, willingness-to- TEST (FOBT) IN VIETNAM pay) trong xác định mức đồng chi trả phù hợp khi người dân sử dụng dịch vụ để vừa có thể *Trường Đại học Y tế Công Cộng đảm bảo nguồn tài chính cho các cơ sở cung Chịu trách nhiệm chính: Nguyễn Quỳnh Anh ứng dịch vụ nhưng đồng thời cũng đảm bảo ở Email: nqa@huph.edu.vn mức đồng chi trả như vậy, tỷ lệ tiếp cận và sử Ngày nhận bài: 8.3.2021 dụng dịch vụ sàng lọc là tối ưu [1]. Bằng chứng Ngày phản biện khoa học: 27.4.2021 từ một nghiên cứu về WTP chuẩn mực cũng có Ngày duyệt bài: 7.5.2021 114
  2. TẠP CHÍ Y häc viÖt nam tẬP 502 - th¸ng 5 - sè 1 - 2021 thể giúp cho các nhà quản lý có thể thiết kế phân (FOBT) và nội soi ĐTT) được các chương trình sàng lọc hiệu quả. 2.2. Đối tượng nghiên cứu: Khách hàng Có nhiều phương pháp để đo lường sẵn sàng đến khám bệnh tại cơ sở y tế ban đầu trên địa chi trả, chẳng hạn như theo phân loại của bàn thành phố Hà Nội thỏa mãn các tiêu chuẩn Breidert và cộng sự [2], đo lường WTP bao gồm lựa chọn sau: (i) Độ tuổi từ 50 đến 75 tuổi; (ii) 2 nhóm lớn là đo lường sự ưa thích thực tế Không phân biệt giới tính; (iii) Chưa từng tham (reveal preference) và lý thuyết (stated gia sàng lọc UTĐTT; (iv) Đồng ý tham gia phỏng preference). Đo lường sự ưa thích lý thuyết lại vấn và đủ khả năng nghe nói hiểu tiếng Việt, bao gồm kỹ thuật điều tra trực tiếp (direct không mắc bệnh tâm thần. survey) như phương pháp lượng giá ngẫu nhiên 3.3. Thời gian thu thập số liệu: Từ tháng phụ thuộc (Contigent Valuation); và điều tra gián 1 đến tháng 3 năm 2019 tiếp (indirect survey) như phân tích kết hợp 3.4. Địa điểm thu thập số liệu: Các phòng (Conjoint Analysis) hay thử nghiệm lựa chọn rời khám thuộc Trung tâm y tế quận Hoàn Kiếm - là rạc (Discrete-Choice Experiment). cơ sở chăm sóc sức khỏe ban đầu, để đảm bảo Tại Việt Nam, nghiên cứu của tác giả Nguyễn lựa chọn được khách hàng có tham gia sử dụng Thu Hà và Nguyễn Quỳnh Anh (2020) về Đánh dịch vụ y tế nhưng chưa từng tham gia sàng lọc giá mức sẵn sàng chi trả đối với một số can thiệp UTĐTT. phát hiện sớm ung thư tại Việt Nam được thực 3.5. Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu: hiện từ tháng 1 đến tháng 3/2019, áp dụng Áp dụng phương pháp ước tính cỡ mẫu của phương pháp lượng giá ngẫu nhiên phụ thuộc Robert C. Mitchell và Richard T Carson [4], thực (Contigent Valuation) để xác định mức WTP đối tế thu thập được số liệu của 402 đối tượng. với các xét nghiệm sàng lọc UTĐTT (sử dụng 3.6. Biến số nghiên cứu: bao gồm các FOBT và nội soi đại trực tràng). Nghiên cứu tiến nhóm biến số chính (i) Thông tin cá nhân bao hành thu thập số liệu sử dụng các câu hỏi Có- gồm thông tin nhân khẩu-xã hội học, kiến thức Không hai mức trên 402 đối tượng là người dân và thái độ đối với sàng lọc UTĐTT, yếu tố nguy đến khám bệnh thông thường có độ tuổi từ 50-75 cơ của UTĐTT; (ii) Thông tin mô tả bối cảnh đưa tuổi tại các phòng khám bệnh ngoại trú của Trung ra quyêt định về mức WTP; (iii) Nhóm câu hỏi tâm y tế Quận Hoàn Kiếm. Trong bài báo này, nhằm xác định mức độ WTP sử dụng câu hỏi Có chúng tôi tập trung đi sâu phân tích các yếu tố – Không hai mức; (iv) Nhóm câu hỏi nhằm ảnh hưởng đến lựa chọn sẵn sàng chi trả (choice khẳng định lý do đối tượng trả lời theo các lựa of WTP) của đối tượng đối với xét nghiệm FOBT chọn đã đưa ra. để sàng lọc UTĐTT. Việc xác định các yếu tố tiên 3.7. Nhập liệu, quản lý số liệu: Tiến hành lượng lựa chọn và mức WTP có ý nghĩa quan nhập vào phần mềm Epi Data 3.1, sau đó làm trọng trong việc xây dựng các kế hoạch sàng lọc sạch và được xử lý bằng phần mềm R. trong tương lai, cũng như xác định các mức đồng 3.8. Phân tích số liệu: Sử dụng gói phân chi trả cho sàng lọc UTĐTT trong tương lai để tích DCchoice của phần mềm R dành riêng cho đảm bảo tỷ lệ sử dụng dịch vụ là tối ưu. nghiên cứu đo lường sẵn sàng chi trả sử dụng phương pháp lượng giá ngẫu nhiên phụ thuộc II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU với thiết kế câu hỏi có/không nhiều mức để phân Tiến hành phân tích dựa trên bộ số liệu đo tích số liệu. Mô hình đa biến sử dụng phương lường WTP của tác giả Nguyễn Thu Hà và pháp ước tính mức sẵn sàng chi trả tuyến tính Nguyễn Quỳnh Anh (2020)[3]. Nghiên cứu này (parametric approach) với phân bố giả định của được thực hiện với phương pháp nghiên cứu mức sẵn sàng chi trả là log-logistic. được mô tả cụ thể trong các phần sau. 2.1. Thiết kế nghiên cứu cắt ngang, sử III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU dụng phương pháp lượng giá ngẫu nhiên phụ 3.1. Thông tin chung về đối tượng thuộc (Contingent Valuation) để xác định mức Bảng 1 trình bày thông tin về đặc điểm nhân WTP đối với các xét nghiệm sàng lọc UTĐTT khẩu - xã hội học, thái độ đối với UTĐTT của đối (thông qua thực hiện xét nghiệm máu ẩn trong tượng tham gia nghiên cứu. Bảng 1: Một số đặc điểm của đối tượng nghiên cứu Nam (n=119) Nữ (n=283) Chung (n=402) Tuổi: Trung bình (SD) 61,6 (6,75) 61,0 (6,75) 61,2 (6,75) Trình độ học vấn Chưa tốt nghiệp tiểu học 12 (10,1%) 21 (7,4%) 33 (8,2%) 115
  3. vietnam medical journal n01 - MAY - 2021 Tốt nghiệp tiểu học 21 (17,6%) 88 (31,1%) 109 (27,1%) Tốt nghiệp THCS 14 (11,8%) 21 (7,4%) 35 (8,7%) Tốt nghiệp THPT 34 (28,6%) 61 (21,6%) 95 (23,6%) Có trình độ chuyên môn 38 (31,9%) 92 (32,5%) 130 (32,3%) Tình trạng kết hôn Chưa kết hôn/góa 2 (1,7%) 12 (4,2%) 14 (3,5%) Đã kết hôn 117 (98,3%) 271 (95,8%) 388 (96,5%) Gia đình thuộc diện hộ nghèo và cận nghèo Mức sống trung bình trở lên 94 (79,0%) 222 (78,4%) 316 (78,6%) Cận nghèo 14 (11,8%) 23 (8,1%) 49 (12,2%) Nghèo 11 (9,2%) 38 (13,4%) 37 (9,2%) Tình trạng thẻ bảo hiểm y tế Không có BHYT 9 (7,6%) 26 (9,2%) 35 (8,7%) Có BHYT 110 (92,4%) 257 (90,8%) 367 (91,3%) Bản thân có ít nhất 1 vấn đề sức khỏe nguy cơ đối với UTĐTT Không 68 (57,1%) 211 (74,6%) 279 (69,4%) Có 51 (42,9%) 72 (25,4%) 123 (30,6%) Người thân có ít nhất 1 vấn đề sức khỏe nguy cơ đối với UTĐTT Không 83 (69,7%) 213 (75,3%) 296 (73,6%) Có 36 (30,3%) 70 (24,7%) 106 (26,4%) Lo lắng mình sẽ mắc UTĐTT Không hề lo lắng 57 (47,9%) 137 (48,4%) 194 (48,3%) Có lo lắng một chút 52 (43,7%) 123 (43,5%) 175 (43,5%) Khá lo lắng 9 (7,6%) 22 (7,8%) 31 (7,7%) Cực kì lo lắng 1 (0,8%) 1 (0,4%) 2 (0,5%) Tự đánh giá về nguy cơ mắc UTĐTT Thấp hơn mọi người 30 (25,2%) 81 (28,6%) 111 (27,6%) Như mọi người 67 (56,3%) 152 (53,7%) 219 (54,5%) Cao hơn mọi người 10 (8,4%) 10 (3,5%) 20 (5,0%) Không biết 12 (10,1%) 40 (14,1%) 52 (12,9%) Lý do lớn nhất khiến người dân không thực hiện sàng lọc sử dụng FOBT Thiếu kiến thức 52 (43,7%) 106 (37,5%) 158 (39,3%) Thấy không vệ sinh 5 (4,2%) 21 (7,4%) 26 (6,5%) Sợ hãi 15 (12,6%) 32 (11,3%) 47 (11,7%) Rào cản về thời gian 5 (4,2%) 6 (2,1%) 11 (2,7%) Rào cản về chi phí 17 (14,3%) 40 (14,1%) 57 (14,2%) Không được khuyến cáo 2 (1,7%) 3 (1,1%) 5 (1,2%) Khác 3 (2,5%) 9 (3,2%) 12 (3,0%) Không trả lời 20 (16,8%) 66 (23,3%) 86 (21,4%) 3.2. Yếu tố liên quan đến lựa chọn chi thân sẽ mắc UTĐTT, đánh giá bản thân có nguy trả cho FOBT cơ mắc UTĐTT bằng hoặc cao hơn người khác, Bảng 2 trình bày kết quả phân tích của mô người thân trực hệ có ít nhất 1 yếu tố nguy cơ hình đa biến. Trong đó, lựa chọn sẵn sàng chi đối với UTĐTT (như bệnh dạ dày, trĩ, bệnh tim trả (choice of WTP) với FOBT được chỉ ra là có mạch, trầm cảm, ung thư khác), có BHYT và liên quan có ý nghĩa thống kê với các biến số mức chi trả được đưa ra. Dấu của giá trị hệ số bao gồm tình trạng đang làm việc hiện tại, số cho thấy chiều của mối liên quan nhưng không thành viên trong hộ gia đình, sự lo lắng bản chỉ ra được mức độ của mối liên quan. Bảng 2: Mối liên quan giữa mức sẵn sàng chi trả cho xét nghiệm tìm máu ẩn trong phân FOBT và các biến số độc lập Các biến số Hệ số SD Z P Hằng số 14,141 2,280 6,203 0,000 *** Tuổi -0,004 0,023 -0,193 0,847 116
  4. TẠP CHÍ Y häc viÖt nam tẬP 502 - th¸ng 5 - sè 1 - 2021 Thu nhập 0,001 0,000 7,802 0,000 *** Giới -0,362 0,295 -1,226 0,220 Đã kết hôn -0,291 0,845 -0,345 0,730 Hiện tại đang làm việc -0,972 0,369 -2,634 0,008 ** Trình độ học vấn -0,186 0,100 -1,855 0,064 . Số thành viên trong hộ gia đình 0,224 0,084 2,648 0,008 ** Số con 0,044 0,131 0,335 0,738 Là người kiếm tiền chính trong gia đình -0,031 0,332 -0,094 0,925 Lo lắng mình sẽ mắc UT ĐTT 1,745 0,347 5,026 0,000 *** Đánh giá bản thân có nguy cơ mắc UT -0,935 0,395 -2,371 0,018 * ĐTT bằng hoặc cao hơn Người thân có ít nhất 1 VĐSK nguy cơ -1,000 0,354 -2,827 0,005 ** Có ít nhất 1 VĐSK nguy cơ -0,631 0,332 -1,901 0,057 . Đã từng sàng lọc UT ĐTT 0,451 0,288 1,566 0,117 Ưa thích nội soi ĐTT 0,568 0,321 1,769 0,077 . Có bảo hiểm y tế 1,095 0,469 2,335 0,020 * Đi khám bệnh cùng người nhà -0,171 0,299 -0,573 0,567 Mức chi trả (a) -3,021 0,215 -14,024 0,000 *** Ghi chú: Mô hình đa biến, sử dụng phương pháp tuyến tính với phân bố log-logistic. Phân tích sử dụng gói phân tích "DCchoice" trên nền tảng phần mềm R. N=372; AIC=685; BIC=759;LL=-323; (a) biến đổi hàm logarit; *** mức ý nghĩa thống kê 0.001; ** mức ý nghĩa thống kê 0.01; * mức ý nghĩa thống kê 0.05 Bảng 3 giúp đưa ra một số ước tính về giá trị UTĐTT 362.960) 298.490) sẵn sàng chi trả đối với xét nghiệm tìm máu ẩn Nam trong phân FOBT khi đối tượng có các đặc điểm Hiện đang làm việc khác nhau. Trong đó, sau khi hiệu chỉnh với các Có lo lắng 401.250 332.750 yếu tố liên quan, ước tính giá trị trung bình WTP mình sẽ mắc (289.510; (241.130; nói chung là 373.780 đồng (95%KTC: 326.680; UTĐTT 563.420) 453.230) 438.490). Giá trị trung vị WTP là 309.970 đồng Không hề lo 225.240 186.790 (95%KTC: 278.710; 349.520). lắng mình mắc (159.600; (133.180; Bảng 3: Ước tính mức sẵn sàng chi trả UTĐTT 319.280) 260.960) đối với FOBT sau khi hiệu chỉnh dựa trên Hiện đang không làm việc các yếu tố liên quan Có lo lắng 553.590 459.080 Trung bình Trung vị mình sẽ mắc (419.700; (352.780; WTP WTP UTĐTT 752.770) 605.6800) (95%CI) (95%CI) Không hề lo 310.760 257.710 373.780 309.970 lắng mình mắc (225.830; (184.910; Chung (326.680; (278.710; UTĐTT 431.530) 344.560) 438.490) 349.520) Nữ IV. BÀN LUẬN Hiện đang làm việc Kết quả phân tích hồi quy logistic đa biến Có lo lắng 355.910 295.150 trong nghiên cứu này cũng cho thấy một số mối mình sẽ mắc (264.030; (223.230; liên quan đến tỷ lệ từ chối chi trả chẳng hạn như UTĐTT 490.960) 399.850) đối tượng lo lắng mình sẽ mắc ung thư đại trực Không hề lo 199.790 165.680 tràng và đánh giá bản thân có nguy cơ mắc ung lắng mình mắc (145.390; (121.380 thư ĐTT thấp hơn mọi người có xác suất từ chối UTĐTT 282.170) 230.52) chi trả cao hơn. Việc đối tượng lo lắng mình sẽ Hiện đang không làm việc mắc ung thư đại trực tràng có xác suất từ chối Có lo lắng 491.040 407.210 chi trả cao hơn là tương đối đặc biệt khi cân mình sẽ mắc (397.170; (333.550; nhắc với kết quả mối liên quan thuận chiều của UTĐTT 640.130) 507.870) yếu tố này lên mức WTP được ước tính dựa trên Không hề lo 275.650 228.590 mô hình đa biến. Tuy nhiên, điều này cũng có lắng mình mắc (212.180; (174.770; thể lý giải được thông qua việc xem xét các lý do 117
  5. vietnam medical journal n01 - MAY - 2021 trả lời của đối tượng từ chối xung quanh việc "sợ toàn có thể thực hiện được. phát hiện ra bệnh". Nhóm nghiên cứu cũng xem xét chi tiết các Lựa chọn sẵn sàng chi trả (choice of WTP) rào cản được đối tượng chỉ ra trong việc thực được chỉ ra là có liên quan có ý nghĩa thống kê hiện xét nghiệm FOBT. Trong đó lý do phổ biến với các biến số bao gồm tình trạng đang làm việc nhất được đưa ra không phải liên quan đến yếu hiện tại, số thành viên trong hộ gia đình, sự lo tố mà là lý do liên quan đến kiến thức của người lắng bản thân sẽ mắc UTĐTT, đánh giá bản thân dân ("không nghĩ mình có bệnh" hay "thiếu hiểu có nguy cơ mắc UTĐTT bằng hoặc cao hơn người biết thông tin khám sàng lọc", "không biết về khác, người thân trực hệ trong gia đình có ít nhất phương pháp này có thể sàng lọc được" hay "chỉ 1 yếu tố nguy cơ của UTĐTT (như bệnh dạ dày, khi nào có biểu hiện bệnh thì mới đi khám"). Lý trĩ, bệnh tim mạch, trầm cảm, ung thư khác), có do tiếp theo mới liên quan đến rào cản về chi phí thẻ bảo hiểm y tế và mức chi trả được đưa ra. với 14,2% ý kiến trả lời liên quan đến rào cản Kết quả được chỉ ra từ nghiên cứu này vừa có này, đặc biệt ở nhóm người cao tuổi không đủ những điểm tương đồng và điểm khác biệt với điều kiện kinh tế hoặc kinh tế phụ thuộc vào con một số nghiên cứu trên thế giới, chẳng hạn như cái và liên quan đến "lo lắng chi phí xét nghiệm một nghiên cứu về sẵn sàng chi trả đối với sàng cao". Có một số lượng nhỏ (6,5%) đối đượng lọc ung thư đại trực tràng, phổi và tụy của tác giả đánh giá rào cản liên quan đến việc chi trả để Sandra và cộng sự công bố năm 2016 tại Anh kết thực hiện xét nghiệm FOBT là do người dân hợp thẻ chi trả kết hợp với phương pháp đặt câu không sàng lọc sử dụng FOBT liên quan đến quy hỏi có/không (3 mức) dựa trên phần mềm máy trình lấy phân có thể không vệ sinh ("nghĩ làm tính. Trong nghiên cứu này, tuổi và thời gian đến xét nghiệm phân liên quan tới giun sán" hay cơ sở y tế không được chỉ ra là có liên quan đến "ngại làm xét nghiệm phân vì sợ bẩn"). Một số giá WTP, ngược lại các yếu tố bao gồm thu nhập, nghiên cứu trên thế giới đã thực hiện về rào cản trình độ học vấn và trước đó đã tham gia chẩn đối với người dân trong việc thực hiện xét đoán ung thư đại trực tràng là các yếu tố ảnh nghiệm FOBT và nội soi đại trực tràng trong các hưởng đến giá trị WTP [1]. Hoặc trong tổng quan chương trình sàng lọc ung thư đại trực tràng nói tài liệu công bố năm 2011 với 11 nghiên cứu ước chung cũng chỉ ra một số yếu tố tương tự tính WTP đối với các sàng lọc ung thư đại trực (chẳng hạn sợ hãi, quá trình chuẩn bị khiến đối tràng cũng tóm tắt các yếu tố ảnh hưởng đến giá tượng cảm thấy khó chịu, thiếu kiến thức, đau WTP bao gồm các yếu tố về dân số và kinh tế-xã đớn và rào cản liên quan đến chi phí, các vấn đề hội của đối tượng như tuổi, giới, tôn giáo, thu khác đang hiện diện quan trọng hơn, thiếu nhập và trình độ học vấn; các yếu tố liên quan khuyến cáo từ bác sỹ, không ưu tiên được thời đến tình trạng bệnh, nhận thức về nguy cơ và gian để làm xét nghiệm [6]. Việc xem xét chi tiết tình trạng bệnh trong gia đình; và độ nhạy, độ các rào cản này cũng sẽ đóng vai trò quan trọng đặc hiệu của các kỹ thuật chẩn đoán [5]. trong việc thiết kế được chương trình sàng lọc Việc sử dụng các biến số liên quan được chỉ hiệu quả. ra từ nghiên cứu này có thể đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng các mô hình tiên V. KẾT LUẬN lượng mức sẵn sàng chi trả của đối tượng. Tuy Lựa chọn sẵn sàng chi trả (choice of WTP) nhiên việc lựa chọn các biến số sử dụng trong đối với FOBT được chỉ ra là có liên quan có ý mô hình tiên lượng cần phải được thực hiện một nghĩa thống kê với các biến số bao gồm tình cách thận trọng nhằm đảm bảo tính chính xác trạng đang làm việc hiện tại, số thành viên trong cũng như tính thực tiễn của mô hình tiên lượng. hộ gia đình, sự lo lắng bản thân sẽ mắc ung thư Kết hợp với các cơ sở dữ liệu sẵn có, chẳng hạn đại trực tràng, đánh giá bản thân có nguy cơ như các thông tin đã được thu thập trong trang mắc ung thư đại trực tràng bằng hoặc cao hơn thông tin chung của toàn bộ đối tượng người người khác, người thân trực hệ trong gia đình dân tại Hà Nội đã tham gia sàng lọc trong gặp phải ít nhất 1 vấn đề sức khỏe nguy cơ đối chương trình sàng lọc ung thư đại trực tràng với ung thư đại trực tràng (như bệnh dạ dày, trĩ, miễn phí đã diễn ra tại Hà Nội năm 2018 (bao bệnh tim mạch, trầm cảm, ung thư khác), có thẻ gồm các thông tin cơ bản như tuổi, giới tính, bảo hiểm y tế và mức chi trả được đưa ra. biểu hiện về tiêu hóa và yếu tố nguy cơ liên TÀI LIỆU THAM KHẢO quan đến gia đình), việc xác định mức giá xét 1. Hollinghurst, S., et al., Using willingness-to-pay nghiệm FOBT và nội soi đại trực tràng để tối ưu to establish patient preferences for cancer testing hóa tỷ lệ người dân tham gia sàng lọc là hoàn in primary care. BMC medical informatics and 118
  6. TẠP CHÍ Y häc viÖt nam tẬP 502 - th¸ng 5 - sè 1 - 2021 decision making, 2016. 16(1): p. 1-13. 4. Mitchell, R.C., R.T. Carson, and R.T. Carson, 2. Breidert, C., M. Hahsler, and T. Reutterer, A Using surveys to value public goods: the contingent review of methods for measuring willingness-to- valuation method. 1989: Resources for the Future. pay. Innovative Marketing, 2006. 2(4): p. 8-32. 5. Lin, P.-J., et al., Willingness to pay for diagnostic 3. Nguyễn Thu Hà and Nguyễn Quỳnh Anh, Báo technologies: a review of the contingent valuation cáo đề tài cấp cơ sở: Đánh giá mức sẵn sàng chi literature. Value In Health, 2013. 16(5): p. 797-805. trả đối với một số can thiệp phát hiện sớm ung thư 6. Jones, R.M., et al., Patient-reported barriers to tại Việt Nam - Nghiên cứu trường hợp đối với Ung colorectal cancer screening: a mixed-methods thư đại trực tràng. 2020, Trường Đại học Y tế analysis. American journal of preventive medicine, Công cộng: Hà Nội, Việt Nam. 2010. 38(5): p. 508-516. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỊ LỰC VÀ ĐỘ NHẠY CẢM TƯƠNG PHẢN TRÊN BỆNH NHÂN ĐẶT THỂ THỦY TINH NHÂN TẠO ACRYSOF RESTOR TORIC Vũ Tuấn Anh*, Trần Thị Hoàng Nga* TÓM TẮT Results: 75% have distant VA ≥20/25, medium and near VA ≥20/40 respectly 88,46% and 86,54%. 29 Mục tiêu : Đánh giá kết quả thị lực và độ nhạy 90,38% of post-op eyes have excellent contrast vision. tương phản trên những bệnh nhân phẫu thuật phaco Conclusion: AcrySof ReStor Toric is best choice for đặt TTT nhân tạo AcrySof ReStor Toric tại Bệnh viện astigmatism cataract eye. Patient selection and Mắt trung ương. Đối tượng và phương pháp biometry were keys of success. nghiên cứu: Nghiên cứu được tiến hành trên 52 mắt Từ khóa: AcrySof ReStor Toric lens, contrast vision của 46 bệnh nhân (gồm 24 nữ và 22 nam). Thời gian theo dõi là 1 tuần, 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng, 1 năm I. ĐẶT VẤN ĐỀ bao gồm thị lực nhìn xa, nhìn gần, nhìn trung gian, khúc xạ tồn dư và độ nhạy cảm tương phản sau phẫu Phẫu thuật phaco đặt TTT nhân tạo là phẫu thuật. Kết quả: Độ loạn thị giác mạc trung bình trước thuật tiên tiến nhất để điều trị đục TTT hiện nay, phẫu thuật là 1,94±0,53D, độ loạn thị tồn dư sau giúp đem lại ánh sáng và nâng cao chất lượng phẫu thuật là -0,32±0,47D, ổn định sau 3 tháng. Sau cuộc sống cho người bệnh, nhất là từ khi TTT mổ 12 tháng, 75% mắt có thị lực nhìn xa chưa chỉnh nhân tạo đa tiêu ra đời [1],[2],[3]. Tuy nhiên, để kính từ 20/25 trở lên. Thị lực trung gian, nhìn gần chưa chỉnh kính từ 20/40 trở lên tương ứng 88,46% giải quyết vấn đề loạn thị của bệnh nhân phẫu và 86,54%. 96,15% mắt không cần đeo kính nhìn xa, thuật phaco, đặc biệt trên những bệnh nhân có 90,38% không đeo kính khi nhìn trung gian và nhu cầu đặt TTT nhân tạo đa tiêu lại là một 86,53% không đeo kính khi nhìn gần. 90,38% độ trong những vấn đề trở ngại trong nhãn khoa. nhạy cảm tương phản bình thường. Kết luận: TTT Để khắc phục tồn tại này, các phẫu thuật viên nhân tạo AcrySof ReStor Toric có thể giúp bệnh nhân bị đục TTT kèm loạn thị giác mạc đều sau phẫu thuật sẽ phải thực hiện thêm các thì phẫu thuật ngay giảm bớt phụ thuộc vào kính. Vấn đề chọn lựa bệnh trong quá trình mổ phaco như rạch giác mạc rìa nhân cũng như đo sinh trắc trước phẫu thuật là chìa hoặc bổ sung phẫu thuật khúc xạ bằng laser sau khóa để có được phẫu thuật thành công. mổ phaco [4],[5]. Những kỹ thuật này có nhiều Từ khóa: thể thủy tin nhân tạo AcrySof ReStor hạn chế như kéo dài thời gian điều trị, khả năng Toric , thị giác tương phản dự đoán kết quả kém, tình trạng khô mắt và các SUMMARY vấn đề phục hồi vết thương… VISUAL OUTCOMES AND CONTRAST Thủy tinh thể nhân tạo AcrySof ReStor Toric VISION QUALITY AFTER ACRYSOF RESTOR (ART) ra đời đã bổ sung một giải pháp tốt để TORIC IMPLANTATION điều trị cho người bệnh đục TTT kèm loạn thị Purpose: Assessment of VA and contrast vision giác mạc đều mà người bệnh chỉ cần trải qua outcome of AcrySof ReStor Toric implanted surgeries in VN Eye Hospital. Materials and Methods: một lần phẫu thuật duy nhất [6]. Interventional Case Series Study, 52 eyes in 46 TTT nhân tạo ART được xây dựng dựa trên patients were implanted AcrySof ReStor Toric. nền tảng của TTT nhân tạo đa tiêu cự Acrysof ReSTOR và TTT nhân tạo điều chỉnh loạn thị *Bệnh viện Mắt Trung Ương Acrysof IQ Toric [6]. Chịu trách nhiệm chính: Vũ Tuấn Anh Chúng tôi tiến hành nghiên cứu này nhằm Email: vta.oph@gmail.com đánh giá kết quả thị lực và độ nhạy cảm tương Ngày nhận bài: 9.3.2021 phản sau phẫu thuật đặt TTT nhân tạo ART ở Ngày phản biện khoa học: 26.4.2021 bệnh nhân đục TTT kèm loạn thị giác mạc đều. Ngày duyệt bài: 7.5.2021 119
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2