intTypePromotion=3
Array
(
    [0] => Array
        (
            [banner_id] => 140
            [banner_name] => KM1 - nhân đôi thời gian
            [banner_picture] => 964_1568020473.jpg
            [banner_picture2] => 839_1568020473.jpg
            [banner_picture3] => 620_1568020473.jpg
            [banner_picture4] => 994_1568779877.jpg
            [banner_picture5] => 
            [banner_type] => 8
            [banner_link] => https://tailieu.vn/nang-cap-tai-khoan-vip.html
            [banner_status] => 1
            [banner_priority] => 0
            [banner_lastmodify] => 2019-09-18 11:11:47
            [banner_startdate] => 2019-09-11 00:00:00
            [banner_enddate] => 2019-09-11 23:59:59
            [banner_isauto_active] => 0
            [banner_timeautoactive] => 
            [user_username] => sonpham
        )

)

Bài 44: Thực hành Phân tích mối quan hệ giữa các thành phần tự nhiên . Vẽ và phân tích biểu đồ cơ cấu kinh tế của địa phương - Bài giảng điện tử Địa lý 9 - GV.Ng Văn Tình

Chia sẻ: Nguyễn Thiên Bình | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:7

0
180
lượt xem
9
download

Bài 44: Thực hành Phân tích mối quan hệ giữa các thành phần tự nhiên . Vẽ và phân tích biểu đồ cơ cấu kinh tế của địa phương - Bài giảng điện tử Địa lý 9 - GV.Ng Văn Tình

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Qua bài học, giáo viên giúp học sinh có khả năng phân tích Mqh nhân quả của các thành phần tự nhiên. Từ đó thấy được tính thống nhất của môi trường TN. Bài giảng Thực hành Phân tích mối quan hệ giữa các thành phần tự nhiên . Vẽ và phân tích biểu đồ cơ cấu kinh tế của địa phương giúp quý thầy cô giáo thiết kế bài giảng để giảng dạy tốt nhất.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài 44: Thực hành Phân tích mối quan hệ giữa các thành phần tự nhiên . Vẽ và phân tích biểu đồ cơ cấu kinh tế của địa phương - Bài giảng điện tử Địa lý 9 - GV.Ng Văn Tình

  1. BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ ĐỊA LÝ LỚP 9 BÀI 44: PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC THÀNH PHẦN TỰ NHIÊN, VẼ VÀ PHÂN TÍCH BIỂU ĐỒ CƠ CẤU KINH TẾ CỦA ĐỊA PHƯƠNG.
  2. 1/ Phân tích mối quan hệ giữa các thành phần tự nhiên • * Địa hình : • - Vùng đồi núi cao và dốc tập trung ở phía tây và tây bắc, có nhiều dãy núi chạy dài ra sát biển, một số đồi núi thấp xen kẽ vùng đồng bằng ven biển hẹp. • - Đồng bằng ven biển chịu ảnh hưởng của biển bị nhiễm mặn. Là vùng tập trung nhiều cơ sở nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ,quân sự, đất ở và các khu chức năng của thành phố.
  3. • * Địa hình ảnh hưởng đến khí hậu: • - Là vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa điển hình, nhiệt độ TB hằng năm khoảng 25.90C (6,7,8), thấp nhất khoảng 230C(12,1,2), riêng vùng Bà Nà nhiệt độ TB 200C - lượng mưa trên 4.000mm.(do độ cao trên 1500m, sườn đón gió biển) • - Độ ẩm không khí TB : 83.4% • - Lượng mưa TB hằng năm : 2.504,57mm • - Số giờ nắng TB năm : 2.156,2 giờ/ tháng(6,7,8) thấp nhất 165giờ / tháng (10,11,12). • - Sông ngòi có hướng chảy Tây – Đông, dòng chảy điều hoà, lòng sông dốc. • Khí hậu ảnh hưởng đến sông ngòi: Chế độ nước phụ thuộc vào lượng mưa của vùng, lũ từ tháng 8 12, mùa cạn từ tháng 1-7, ảnh hưởng triều cường.
  4. • * Địa hình và khí hậu đã hình thành nên bề mặt thổ nhưỡng của vùng : • - Đất feralit đồi núi chiếm 1 diện tích lớn, phù sa, cồn cát và đất cát ven biển, đất phèn , đất mặn, đất xám bạc màu, đất đen... • - Địa hình, khí hậu, thổ nhưỡng tác động đến sự phân bố động thực vật theo đai cao, đồng bằng cây trồng lâm - nông nghiệp. • 2/ Vẽ biểu đồ cơ cấu kinh tế. Phân tích sự biến động trong cơ cấu kinh tế của địa phương. 1996 1997 1998 Nông lâm thuỷ sản 10,34 9,7 8,9 Công nghiệp - xây dựng 33,57 35,31 37,6 Dịch vụ 56,09 54,99 53,5
  5. BĐ: Cơ cấu GDP các ngành kinh tế TP Đà Nẵng 60 50 40 30 20 10 0 1996 1997 1998 NLâm-T Sản CNg-X dựng Dịch vụ
  6. • Phân tích biến động của cơ cấu kinh tế. 1996 1997 1998 Nông lâm thuỷ sản 10,34 9,7 8,9 Công nghiệp - xây dựng 33,57 35,31 37,6 Dịch vụ 56,09 54,99 53,5 Dịch vụ: Tỷ trọng GDP (1996-1998) giảm 2,59 là do Công lâm thuỷ sản : Tỷ trọng GDP (1996-1998) giảm Nông nghiệp- Xây dựng: Tỷ trọng GDP (1996-1998) -Sự biến động thị trường trong nước và xuất khẩu, nhất tăng 4.03 % 1,44% là do:là do: -Chuyển đổi cơ cấu các ngành kinhnghiệp theo hướngkịp dịch cơ cấu kinh tế nông tế chưa thích ứng - Chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi chưa đồng bộ, với tốc tăng trưởng tiêuhiệucủa vùng và cảxuất khẩu và CN chế biến, hàng kinh tế trên thị trường trong chưa giữ được thương dùng phục vụ cho nước. và - Dịchnước. chiếm trên 50 %xâytrọng GDP trong cơ ngoaì vụ luôn nghiệp vật liệu tỷ dựng công nghiệp, phát triển công cấu kinh tế đất ngày càng thu hẹp do tốc độ đô thị hoá - Diện tích địa phương. dân dụng mạnh.
  7. THANK YOU

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

AMBIENT
Đồng bộ tài khoản