intTypePromotion=1

Bài giảng bảo mật mạng máy tính

Chia sẻ: Dsads Dsadsa | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:44

0
297
lượt xem
121
download

Bài giảng bảo mật mạng máy tính

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Firewall là một kỹ thuật được tích hợp vào hệ thống mạng để Firewall chống sự truy cập trái phép, nhằm bảo vệ các nguồn thông tin nội bộ và hạn chế sự xâm nhập không mong muốn vào hệ thống.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng bảo mật mạng máy tính

  1. BẢO MẬT MẠNG MÁY TÍNH
  2. I. Bảo mật mạng để làm gì? toàn cho sự hoạt động của toàn bộ hệ  An thống mạng  Bảo mật cao trên nhiều phương diện  Khả năng kiểm soát cao  Đảm bảo tốc độ nhanh  Mềm dẻo và dễ sử dụng  Trong suốt với người sử dụng  Đảm bảo kiến trúc mở
  3. Bảo vệ gì? Nhu cầu bảo vệ thông tin trên Internet có thể chia thành ba loại gồm: a. Bảo vệ dữ liệu; b. Bảo vệ các tài nguyên sử dụng trên mạng và Bảo vệ danh tiếng của cơ quan c.
  4. a. Bảo vệ dữ liệu  B ảo mật: Những thông tin có giá trị về kinh tế, quân sự, chính sách vv... cần được giữ kín.  Tính toàn vẹn: Thông tin không bị mất mát hoặc sửa đổi, đánh tráo.  Tính kịp thời: Yêu cầu truy nhập thông tin vào đúng thời điểm cần thiết.
  5. b. Bảo vệ các tài nguyên sử dụng trên mạng sau khi tấn công thành công kẻ tấn công có thể:  chạy các chương trình dò mật khẩu  sử dụng các liên kết mạng sẵn có để tiếp tục tấn công các hệ thống khác  Mua bán qua mạng mà không để lại dấu vếtvv...
  6. c. Bảo vệ danh tiếng của cơ quan Một phần lớn các cuộc tấn công không được thông báo rộng rãi vì bị mất uy tín của cơ quan, công ty lớn và các cơ quan quan trọng trong bộ máy nhà nước.
  7. II.Các kiểu tấn công mạng Tấn công trực tiếp 1. Nghe trộm 2. Giả mạo địa chỉ 3. Vô hiệu các chức năng của hệ thống 4. Lỗi của người quản trị hệ thống 5. Tấn công vào yếu tố con người 6.
  8. 1. Tấn công trực tiếp Mục đích :chiếm được quyền truy nhập bên trong  dò tìm tên người sử dụng và mật khẩu (thủ công hay dùng chương trình)  sử dụng các lỗi của chương trình ứng dụng và bản thân hệ điều hành để chiếm quyền administrator 
  9. 2. Nghe trộm  Nghe lén  Được tiến hành ngay sau khi kẻ tấn công đã chiếm được quyền truy nhập hệ thống,  dùng các chương trình điều khiển và bắt tính hiệu phát ra từ card mạng Do nguyên tác chung :Tất cả các tính hiệu gửi trên mạng đều truyền đến tất cả các NIC
  10. 3.Giả mạo địa chỉ với hệ thống mạng chỉ chấp nhận các IP  riêng(được cho là an toàn)  kẻ tấn công gửi các gói tin IP tới mạng bên trong với một địa chỉ IP giả mạo, đồng thời chỉ rõ đường dẫn mà các gói tin IP phải gửi đi.  Ví dụ: các trang web chặn các IP từ việt nam , muốn vào thì fake IP
  11. 4. Vô hiệu các chức năng của hệ thống (DoS) Đây là kiểu tấn công nhằm tê liệt hệ  thống, không cho nó thực hiện chức năng mà nó thiết kế.  Kiểu tấn công này ít có khả năng ngăn chặn, do những công cụ tấn công cũng chính là các phương tiện để làm việc và truy nhập thông tin trên mạng.  Ví dụ sử dụng lệnh ping
  12. 5. Lỗi của người quản trị hệ thống Đây không phải là một kiểu tấn công của  những kẻ đột nhập, tuy nhiên lỗi của người quản trị hệ thống thường tạo ra những lỗ hổng cho phép kẻ tấn công sử dụng để truy nhập vào mạng nội bộ.
  13. 6. Tấn công vào yếu tố con người Kẻ tấn công có thể liên lạc với một người  quản trị hệ thống, giả làm một người sử dụng để yêu cầu thay đổi mật khẩu, thay đổi quyền truy nhập của mình đối với hệ thống, hoặc thậm chí thay đổi một số cấu hình của hệ thống để thực hiện các phương pháp tấn công khác.  Cần hướng dẫn người sử dụng mạng nội bộ về những yêu cầu bảo mật đề cao cảnh giác với những hiện tượng đáng nghi.  khó
  14. III. Bảo mật máy tính Bảo mật máy tính là gì?  Tại sao chúng ta lạii quan tâm đến bảo mật  máy tính? Ai có thể xâm nhập vào máy tính của chúng  ta ? Có dễ dàng để xâm nhập vào máy tính của  chúng ta hay không
  15. Cách lợi dụng máy tính của bạn có chủ ý -Intentional misuse of your computer Trojan horse programs  Back door and remote administration programs  Denial of service  Being an intermediary for another attack  Unprotected Windows shares  Mobile code (Java, JavaScript, and ActiveX)  Cross-site scripting  Email spoofing  Email-borne viruses  Hidden file extensions  Chat clients  Packet sniffing 
  16. Tai nạn và các rủi ro khác Đĩa bị lỗi hay bị hư  Nguồn điện bị ngắt đột ngột  Trộm cắp  … 
  17. Các cách thức bảo vệ Cấu hình máy tính chi dành riêng cho mình  Dùng phần mềm diệt vi rus  Sử dụng firewall  Không mở các email lạ  Không chạy chương trình mà không rõ nguồn gốc  Bỏ chức năng dấu phần mở rộng của fire  Luôn vá các lỗ hổng của chương trình cũng như hệ điều hành  Tắt máy hay ngắt kết nối khi không sử dụng đến máy  Không cho các script hoạt động như JS, ActiveX  Không cho các script hoạt động, kích hoạt trong các email  Luôn backup dữ liệu  Làm đĩa boot khẩn cấp khi có sự cố 
  18. IV.Firewall Firewall là một kỹ thuật được tích hợp vào hệ thống mạng để  chống sự truy cập trái phép, nhằm bảo vệ các nguồn thông tin nội bộ và hạn chế sự xâm nhập không mong muốn vào hệ thống. Firewall là một cơ chế (mechanism) để bảo vệ mạng tin tưởng (Trusted network) khỏi các mạng không tin tưởng (Untrusted network). Thông thường Firewall đặt giữa mạng bên trong (Intranet) của  một công ty, tổ chức, ngành hay một quốc gia, và Internet. Vai trò chính là bảo mật thông tin, ngăn chặn sự truy nhập không  mong muốn từ bên ngoài (Internet) và cấm truy nhập từ bên trong (Intranet) tới một số địa chỉ nhất định trên Internet.
  19. firewall Mạng nội bộ bên trong
  20. 1.Chức năng chính Kiểm soát luồng thông tin từ giữa Intranet và Internet.   Thiết lập cơ chế điều khiển dòng thông tin giữa mạng bên trong (Intranet) và mạng Internet. Cụ thể là:  Cho phép hoặc cấm những dịch vụ truy nhập ra ngoài hay vào trong (Intranet ra Internet).  Theo dõi luồng dữ liệu mạng giữa Internet và Intranet.  Kiểm soát địa chỉ truy nhập, cấm địa chỉ truy nhập.  Kiểm soát người sử dụng và việc truy nhập của người sử dụng.  Kiểm soát nội dung thông tin thông tin lưu chuyển trên mạng.
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2