intTypePromotion=3
Array
(
    [0] => Array
        (
            [banner_id] => 140
            [banner_name] => KM1 - nhân đôi thời gian
            [banner_picture] => 964_1568020473.jpg
            [banner_picture2] => 839_1568020473.jpg
            [banner_picture3] => 620_1568020473.jpg
            [banner_picture4] => 994_1568779877.jpg
            [banner_picture5] => 
            [banner_type] => 8
            [banner_link] => https://tailieu.vn/nang-cap-tai-khoan-vip.html
            [banner_status] => 1
            [banner_priority] => 0
            [banner_lastmodify] => 2019-09-18 11:11:47
            [banner_startdate] => 2019-09-11 00:00:00
            [banner_enddate] => 2019-09-11 23:59:59
            [banner_isauto_active] => 0
            [banner_timeautoactive] => 
            [user_username] => sonpham
        )

)

Bài giảng Hệ điều hành Linux

Chia sẻ: Năm Tháng Tĩnh Lặng | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:38

0
46
lượt xem
10
download

Bài giảng Hệ điều hành Linux

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài giảng Hệ điều hành Linux trình bày các nội dung chính sau: Giới thiệu chung về hệ điều hành Linux, giới thiệu về hệ điều hành Unix, kiến trúc hệ thống, các công cụ cơ bản trong chương trình,... Mời các bạn cùng tham khảo.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng Hệ điều hành Linux

  1. Hệ ñiều hành Linux Chương trình ñào tạo Việt Nhật & Khoa Công nghệ Thông tin
  2. Giới thiệu chung  Các khái niệm cơ bản  Lịch sử phát triển Unix  Hệ ñiều hành Linux  Hạt nhân Linux  Khái niệm mã nguồn mở  Các bản phân phối  Cài ñặt hệ ñiều hành
  3. UNIX  là một hệ ñiều hành  ña nhiệm  ña người sử dụng  có tính mô ñun hoá cao  không phụ thuộc vào phần cứng  hỗ trợ môi trường phát triển ứng dụng
  4. Kiến trúc hệ thống Giao diện Người sử dụng Ứng dụng (shells, trình biên dịch, các tiện ích,…) Thư viện lập trình (open, close,read, write, ...) Hạt nhân hệ ñiều hành (quản lý tệp, bộ nhớ, thiết bị phần cứng,…) Phần cứng máy tính
  5. Tính ña nhiệm  Một chương trình khi chạy trong máy tính là một tiến trình  ña nhiệm có nghĩa là nhiều tiến trình có thể chạy cùng một thời ñiểm  tiến trình không phải là chương trình  có thể chạy nhiều tiến trình cho cùng một chương trình tại một thời ñiểm  Hệ ñiều hành nào là ña nhiệm: DOS, NT, Windows 9x, Windows 2000, Windows XP ?
  6. Tính ña người sử dụng  Nhiều người sử dụng có thể cùng truy xuất vào hệ thống tại một thời ñiểm  cần có khái niệm tài khoản sử dụng nhưng có nhiều tài khoản không ñồng nghĩa với ña người sử dụng  một tiến trình tạo ra thuộc quyền sở hữu người ñã tạo ra nó  do ñó các tiến trình có thể thuộc quyền sở hữu của nhiều người khác nhau  Hệ ñiều hành nào là ña người sử dụng: DOS, NT, Windows 9x, Windows 2000, Windows XP ?
  7. Tính mô ñun  Mô ñun hoá về kiến trúc  Hạtnhân quản lý các nhiệm vụ ở mức thấp  Tầng ứng dụng cung cấp các tiện ích sử dụng ñối với người sử dụng  Mô ñun hoá về ứng dụng  Cung cấp nhiều công cụ nhỏ, chuyên dụng nhưng ña dạng ñể hỗ trợ công việc người sử dụng  Không cung cấp các công cụ có tính ña năng nhưng người sử dụng làm ñược rất nhiều việc phức tạp bằng cách kết hợp các công cụ nhỏ với nhau
  8. Các công cụ cơ bản  Các trình thông dịch lệnh (shell) : sh, csh, bash  Các câu lệnh quản lý hệ thống tệp  Các câu lệnh quản lý tiến trình  Các câu lệnh xử lý dữ liệu  Các trình soạn thảo: vi, emacs, …  Các trình quản lý gói dữ liệu: tar, gzip,…  Các trình biên dịch : C, C++, Fortran, Perl  Các bộ xử lý văn bản (latex), hình ảnh (xv)  v.v.
  9. Lịch sử phát triển Unix  1969: Thiết kế phiên bản ñầu tiên bởi Ken Thompson trong phong thí nghiệm Bell Lab của AT&T  1973: Viết lại bằng ngôn ngữ C ñể cho phép cài ñặt UNIX trên nhiều hệ thống khác nhau  1975: Phân phối sản phẩm V6 trong các trường ñại học  1977: Xuất hiện phiên bản Unix ñầu tiên dùng trong các trường ñại học, BSD (Berkeley Software Distribution)  1978 : Phân phối V7 trong lĩnh vực công nghiệp  1984 : Ra ñời X-Window (X11) trong Unix  1990 : Ra ñời chuẩn POSIX cho thư viện của UNIX  Ngày nay UNIX là hệ thống mở phát triển xung quanh một hạt nhân POSIX, các tiện ích, các môi trường hệ thống, giao diện ñồ hoạ,...
  10. 1970 V1 1975 V6 1977 BSD1.0 1978 BSD2.0 V7 1979 BSD3.0 Unix 32 V 1980 BSD4.0 1981 BSD4.1 1982 System III 1983 BSD4.2 System V
  11. ... 1983 BSD4.2 System V 1984 System V R1 1985 Sun OS 1.0 System V R2 X10 1986 BSD4.3 System V R3 1988 MACH Sun OS 4.0 1989 System V R4 X11 1991 OSF 1 1992 BSD4.4 ?
  12. GNU/LINUX (1)  1984 : khởi sướng dự án GNU bởi Richard Stallman với mục ñích phát triển một hệ ñiều hành ñầy ñủ, tựa Unix nhưng có mã nguồn mở  GNU cho ra ñời nhiều tiện ích UNIX ñược sử dụng ngày nay : emacs, gcc,…  Vẫn cần phải phát triển một hạt nhân ñể có một hệ ñiều hành ñầy ñủ  1991 : Linus Torvald ñã công bố phiên bản LINUX ñầu tiên, một hạt nhân UNIX, ñồng thời yêu cầu hỗ trợ phát triển của cộng ñồng lập trình viên
  13. GNU/LINUX (2)  Sự kết hợp giữa hạt nhân LINUX và các tiện ích GNU ñã cho ra ñời một hệ ñiều hành GNU/ LINUX ñầy ñủ, có sức mạnh và miễn phí cho rất nhiều dòng máy tính khác nhau  Intel x86, Alpha, ARM, Power PC (Macintosh), PDA  Chú ý  Tên LINUX vẫn thường ñược dùng cho cả hệ ñiều hành bao gồm hạt nhân Linux và các tiện ích kèm theo
  14. Hạt nhân Linux (1)  1991 : Phiên bản ñầu tiên (version 0.01).  1992 : Phiên bản 0.96 có rất nhiều chức năng và sở hữu một giao diện ñồ hoạ X Window (Xfree86)  1993 : Có hơn 100 lập trình viên tham gia phát triển Linux (version 0.99)  1994 : Ra ñời phiên bản 1.0. Cách ñánh số các phiên bản tuân thủ theo nguyên tắc:  ..  Các phiên bản có số phụ giống nhau thì không có chức năng mới  Tất cả các phiên bản ổn ñịnh ñều có số phụ là chẵn  Các phiên bản "bêta" khi thêm chức năng ñều có số phụ là lẻ
  15. Hạt nhân Linux (2)  1996: Ra ñời Linux 2.0 và ñược sự dụng trong công nghiệp  1997: Xuất hiện các tạp chí chuyên ñề về Linux ở nhiều nước trên thế giới  2001: Ra ñời phiên bản 2.4. ðây là hạt nhân có tính ổn ñịnh và ñược sử dụng trong hầu hết các bản phân phối Linux  Ngày nay: Hạt nhân Linux ñang ñi vào giai ñoạn cuối. Người lập trình không ñưa thêm vào các chức năng mới nữa mà tập trung vào gỡ lỗi và tạo ra phiên bản ổn ñịnh nhất
  16. Khái niệm mã nguồn mở  LINUX ñược bảo vệ bản quyền dưới giấy phép GPL (General Public Licence)  Chủ sở hữu thuộc về tác giả, phân phối tự do và sử dụng miễn phí  Có thể sử dụng ñể thu lợi nhuận, nhưng không ñược phép thay ñổi các ñiều lệ trong bản quyền  Cho phép thay ñổi mã nguồn nhưng sau ñó phải phân phối dưới cùng giấy phép GPL  GPL GNU  Một chương trình GNU thuộc sở hữu của tất cả mọi người  PMMNM PM Chia sẻ (shareware)  Mã nguồn phải ñược mở cho tất cả mọi người  Chú ý : một phần mềm mã nguồn mở không nhất thiết phải dùng giấy phép GPL
  17. Các bản phân phối Linux  Một bản phân phối là tập hợp ñầy ñủ các chương trình của HðH bao gồm  Các công cụ cấu hình và cài ñặt hệ thống  Các ứng dụng của người sử dụng  Phiên bản của bản phân phối phiên bản của hạt nhân  Các bản phân phối  Redhat (Fedora Core)  Mandrake  Debian  VietKey (HðH Việt nam??? ☺) …
  18. ðặc ñiểm của HðH LINUX  Tương thích với chuẩn POSIX, System V và BSD  Hỗ trợ giả lập thiết bị ñầu cuối  Hỗ trợ các console ảo  Có thể cài ñặt với các HðH khác (dùng LILO, GNUB)  ðọc ñược dữ liệu trên nhiều ñịnh dạng lưu trữ: etx2fs, ms- dos, vfat, iso 9660,…  Cài ñặt ñầy ñủ các chuẩn giao thức mạng: TCP/IP, SLIP, PPP, NFS,…  Giao diện ñồ hoạ: X Window KDE & Gnome  Hỗ trợ rất nhiều dịch vụ ứng dụng: CSDL, ƯD văn phòng, dịch vụ internet, …  Hỗ trợ tích hợp mạng với các HðH khác như Windows
  19. Linux vs. Window  Tại sao dùng LINUX?  ñủ tin cậy ñể ñảm bảo HðH có thể thực nhiều công việc nặng  Tốt hơn nhiều Windows trong khía cạnh quản lý công việc và quản lý mạng  Ít lỗi hệ thống và chạy ổn ñinh hơn nhiều so với Windows  Miễn phí nhưng rất ñầy ñủ  Là lựa chọn tuyệt vời trong giảng dạy và nghiên cứu
  20. Cài ñặt HðH Linux  Sử dụng bộ ñĩa cài ñặt  Thực hiện các bước  Boot hệ thống  Phân chia ổ ñĩa  Giải nén và sao chép tệp  Cấu hình hệ thống  Tạo các tài khoản sử dụng

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

AMBIENT
Đồng bộ tài khoản