intTypePromotion=3

Bài giảng Hệ thống cung cấp điện: Chương 2 - Phụ tải điện và các phương pháp tính toán (t1)

Chia sẻ: Thương Dang | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:0

0
65
lượt xem
10
download

Bài giảng Hệ thống cung cấp điện: Chương 2 - Phụ tải điện và các phương pháp tính toán (t1)

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Phân tích đánh giá phụ tải, công suất định mức các thiết bị và nhóm thiết bị ba pha, tính toán xác định phụ tả điện,... là những nội dung chính trong chương 2 "Phụ tải điện và các phương pháp tính toán" thuộc bài giảng Hệ thống cung cấp điện. Tham khảo nội dung bài giảng để nắm bắt thông tin chi tiết.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng Hệ thống cung cấp điện: Chương 2 - Phụ tải điện và các phương pháp tính toán (t1)

  1. CHƯƠNG II PHỤ TẢI ĐIỆN VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN 21/09/2015 1
  2. 2.6 Phân tích đánh giá phụ tải a. Phân loại thiết bị tiêu thụ điện theo: yêu cầu về độ tin cậy CCD, công suất, điện áp, vị trí lắp đặt, dạng dòng điện… b. Phân nhóm phụ tải theo  Nhóm các thiết bị đặc trưng: nhóm máy công nghệ cơ khí, nhóm thiết bị nhiệt, nhóm chiếu sáng, nhóm thông gió….  Nhóm thiết bị cùng yêu cầu về độ tin cậy  Nhóm theo vị trí lắp đặt  Nhóm theo dây chuyền sản xuất Mỗi nhóm được cung cấp từ tủ điện (thanh cái, thiết bị bảo vệ…)( Main board , Distribution Board ….) Ví dụ 21/09/2015 2
  3. 21/09/2015 3
  4. 21/09/2015 4
  5. 2.7 Công suất định mức của thiết bị và nhóm thiết bị 3 pha Công suất định mức của các thiết bị tiêu thụ điện phải quy đổi về chế độ làm việc dài hạn a%= 100%  01 thiết bị s dm  2 pdm  qdm 2 q dm  p dmtg dm sdm 2 pdm  qdm 2 I dm _ TB   3U dm 3U dm  Nhóm thiết bị n Pdm   p dmi S dm  P  Q 2 2 i 1 dm dm n  Qdm Qdm   q dmi, 2 2 S dm Pdm I dm   21/09/2015 i 1 3U dm 3U dm 5
  6. 2.8 Công suất trung bình của thiết bị và nhóm thiết bị 3 pha 01 thiết bị qtb  k sd qdm  k sd pdmtg ptb  k sd pdm stb  p q 2 2 tb tb Nhóm thiết bị n Ptb   k sd pdmi n n Qtb   k sdi qdmi  k sdi pdmitgi i 1 i 1 i 1 Ptb2  Qtb2 Stb  P  Q 2 tb 2 tb I tb  Stb  3U dm 3U dm 21/09/2015 6
  7. 2.9 Công suất tính toán của thiết bị và nhóm thiết bị 3 pha 01 thiết bị qtt  qdm ptt  pdm stt p q 2 2 stt  sdm  p q 2 tt 2 tt I tt _ TB   tt tt 3U dm 3U dm Nhóm thiết bị Ptt Qtt Stt Ptt2  Qtt2 I tt   3U dm 3U dm Stt  P  Q 2 tt 2 tt 21/09/2015 7
  8. 2.10 Dòng điện đỉnh nhọn của thiết bị và nhóm thiết bị 3 pha Một thiết bị Dòng điện đỉnh nhọn xuất hiện khi khởi động động cơ – còn gọi là dòng điện mở máy. I kđ  I mm  k mmI đm Nhóm thiết bị Iđn ,nhóm  Ikđ ,max  (I tt  k sdIđm,max ) Ikd,max - dòng khởi động lớn nhất trong nhóm. Idm,max-dòng điện định mức của động cơ có dòng điện khởi động lớn nhất ksd-hệ số sử dụng của động cơ có dòng khởi động lớn nhất Itt -dòng điện tính toán của nhóm 21/09/2015 8
  9. Bài tập Cho nhóm 8 thiết bị sử dụng động cơ 3 pha với các thông số sau, điện áp định mức 380V; hệ số mở máy là 4. Xác định: 1. Công suất trung bình của từng thiết bị và của nhóm thiết bị (p,q,s) 2. Hệ số công suất trung bình nhóm thiết bị 3. Số thiết bị hiệu quả của nhóm thiết bị 4. Hệ số cực đại của nhóm thiết bị. 5. Xác định Iđn của nhóm nếu biết Itt=99.63A ? Số lượng thiết bị Pll(kW) ksd Cos  a 3 4.5 0.6 0.8 0.8 1 2 3.0 0.6 0.75 0.75 1 2 7.5 0.8 0.8 0.8 1 1 14.2 0.4 0.8 0.85 0.75 21/09/2015 9
  10. 2.11 Tính toán xác định phụ tải điện  Mục đích tính phụ tải  Xác định nhu cầu sử dụng điện  Lựa chọn sơ đồ cung cấp điện  Lựa chọn dây dẫn, thiết bị bảo vệ, nguồn điện như MBA….  Xác định phụ tải sai, dẫn đến:  Đầu tư ban đầu tăng  Giảm độ tin cậy cung cấp điện  Công suất tính toán của nhóm phụ tải thường nhỏ hơn tổng công suất định mức của chúng do  Thiết bị làm việc non tải  Không đồng thời đạt công suất cực đại  Phải tính đến độ nhấp nhô của đồ thị phụ tải 21/09/2015 11
  11. 2.11 Tính toán xác định phụ tải điện Các phương pháp xác định công suất tính toán 1. Theo suất tiêu hao trên một đơn vị sản phẩm 2. Theo suất tiêu hao trên một đơn vị diện tích 3. Theo hệ số hình dáng 4. Theo hệ số nhu cầu 5. Theo công suất trung bình và hệ số cực đại 6. Theo hệ số dùng điện (Ku_ utilizise )và hệ số đồng thời (Ks_ simulation ) 21/09/2015 12
  12. 2.11 Tính toán xác định phụ tải điện 1.Theo suất tiêu hao trên một đơn vị sản phẩm M ca .w 0 M.w0 Ptt  Pca  hoặc Ptt  Tca Tmax Q tt  P tt tgφ w0:suất tiêu hao điện năng trên một đơn vị sản phẩm tính bằng kWh (tài liệu tra cứu) Mca: số lượng sản phẩm sản suất trong một ca Tca: thời gian làm việc của ca mang tải lớn nhất (h) M : tổng sản phẩm sản xuất 1 năm Tmax : thời gian sử dụng công suất cực đại (h/năm) 13 21/09/2015
  13. 2.11 Tính toán xác định phụ tải điện 1.Theo suất tiêu hao trên một đơn vị sản phẩm  Phương pháp này có thể áp dụng cho phụ tải có đồ thị phụ tải không hoặc thay đổi ít.  Những thiết bị này thường là quạt gió, bơm, lò điện trở, xi nghiệp giấy, xí nghiệp hóa chất …hệ số đóng điện bằng 1 , hệ số phụ tải thay đổi ít  Thông số về suất tiêu hao được cung cấp từ phương pháp thông kê và tài liệu tra cứu.  Khi có nhiều thiết bị với công suất khác nhau thì độ chính xác giảm đi đáng kể  Nên sử dụng trong giai đoạn tiền thiết kế, khi biết được tổng sản phẩm sản xuất trong năm theo kế hoạch 21/09/2015 14
  14. 2.11 Tính toán xác định phụ tải điện 2. Theo suất tiêu hao trên một đơn vị diện tích Ptt  p 0S Qtt  Ptt tg p0 : suất tiêu hao điện năng trên một đơn vị diện tích (kW/m2) (tài liệu tra cứu) S: diện tích (m2)  Có thể áp dụng cho phụ tải công suất nhỏ và phân bố đều  Suất tiêu hao dựa trên phương pháp thống kê  Thông số về suất tiêu hao được cung cấp từ tài liệu tra cứu  Phù hợp với tính toán hệ thống chiếu sáng 21/09/2015 15
  15. 2.11 Tính toán xác định phụ tải điện 3.Theo công suất trung bình và hệ số hình dáng  Phụ tải của nhóm thiết bị được coi là công suất trung bình bình phương Ptt  K hd Ptbca Qtt  K hd Qtbca Qtt  Ptt tg  Dùng cho nhóm thiết bị có đồ thị phụ tải thay đổi đột xuất, dao động.  Nói chung là không chính xác,  Trong một số trường hợp phụ tải trung bình bình phương có thể sử dụng như phụ tải tính toán, chẳng hạn đối với các nhóm hộ tiêu thụ với chế độ làm việc lặp lại ngắn hạn 21/09/2015 16
  16. 2.11 Tính toán xác định phụ tải điện 4.Theo công suất định mức và hệ số nhu cầu Ptt  K nc Pdm Qtt  Ptt tg Ptt S tt  P  Q  2 2 cos tt tt Trong đó Pđm – công suất định mức của nhóm phụ tải. Knc - Hệ số nhu cầu của nhóm thiết bị đặc trưng lấy trong các tài liệu tra cứu Ví dụ ; Nhóm tải chiếu sáng gồm 200 bộ đèn , công suất mỗi bộ là 80W , Knc =0,8 , cos =0,9 . Tính Ptt , Qtt và Stt của nhóm tải 21/09/2015 17
  17. 2.11 Tính toán xác định phụ tải điện 4.Theo công suất định mức và hệ số nhu cầu  Phương pháp này giả thiết các thiết bị có Knc là như nhau và cùng chế độ làm việc  Phương pháp này phù hợp với tính toán hệ thống chiếu sáng.  Phương pháp này có thể sử dụng trong giai đoạn tiền thiết kế.  Phương pháp này không hiệu quả khi phụ tải là động lực và có chế độ làm việc khác nhau nhiều. 21/09/2015 18
  18. 2.11 Tính toán xác định phụ tải điện Các phương pháp xác định công suất tính toán 5.Theo hệ số dùng điện Ku(utilization factor)và hệ số đồng thời Ks (simultaneity (diversity)factor) n n Ptt  K s  K u ,i pđm ,i ; Qtt  K s  K u ,i qđm ,i 1 1 Stt Stt  Ptt  Qtt ; I tt  2 2 3 Uđm Ptt cos φtt  Stt Trong đó Pđm – công suất định mức của nhóm phụ tải. Ku,i - Hệ số dùng điện của thiết bị thứ I .  Nếu các thiết bị có cùng hệ số công suất ( cos ) có thể tính phụ tải theo dòng điện 19 21/09/2015
  19. ks ku ks ks 21/09/2015 Ví dụ tính phụ tải tính toán theo ku và ks 20
  20. 2.11 Tính toán xác định phụ tải điện Các phương pháp xác định công suất tính toán 5.Theo hệ số dùng điện Ku(utilization factor)và hệ số đồng thời Ks (simultaneity (diversity)factor) 21/09/2015 Hệ số đồng thời Ks đối với chung cư 21

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản