intTypePromotion=2
Array
(
    [0] => Array
        (
            [banner_id] => 141
            [banner_name] => KM2 - Tặng đến 100%
            [banner_picture] => 986_1568345559.jpg
            [banner_picture2] => 823_1568345559.jpg
            [banner_picture3] => 278_1568345559.jpg
            [banner_picture4] => 449_1568779935.jpg
            [banner_picture5] => 
            [banner_type] => 7
            [banner_link] => https://tailieu.vn/nang-cap-tai-khoan-vip.html
            [banner_status] => 1
            [banner_priority] => 0
            [banner_lastmodify] => 2019-09-18 11:12:45
            [banner_startdate] => 2019-09-13 00:00:00
            [banner_enddate] => 2019-09-13 23:59:59
            [banner_isauto_active] => 0
            [banner_timeautoactive] => 
            [user_username] => minhduy
        )

)

Bài giảng Lý thuyết tài chính (Phan Trần Trung Dũng) - Chương 2 Lợi suất và Rủi ro

Chia sẻ: Nguyen Khanh | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:22

0
57
lượt xem
7
download

Bài giảng Lý thuyết tài chính (Phan Trần Trung Dũng) - Chương 2 Lợi suất và Rủi ro

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài giảng Lý thuyết tài chính (Phan Trần Trung Dũng) - Chương 2 Lợi suất và Rủi ro. Trong chương này gồm các nội dung sau đây: Thống kê và các khái niệm liên quan, lợi suất và rủi ro, đa dạng hóa danh mục đầu tư.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng Lý thuyết tài chính (Phan Trần Trung Dũng) - Chương 2 Lợi suất và Rủi ro

  1. Lợi suất và Rủi ro Soạn bởi: Phan Trần Trung Dũng Phục vụ cho môn học “Lý thuyết Tài chính” – Đại học Ngoại thương - 2013
  2. 1.Thống kê và các khái niệm liên quan 1.1. Các thống kê đơn biến 1.2. Các thống kê hai biến 2. Lợi suất và Rủi ro 2.1. Sự đánh đổi giữa lợi suất và rủi ro 2.2. Các thái độ khác nhau đối với rủi ro 3. Đa dạng hóa danh mục đầu tư 3.1. Danh mục đầu tư là gì 3.2. Lợi ích của việc đa dạng hóa danh mục đầu tư 2
  3. Thống kê ghi chép các số liệu của một mẫu quan sát (sample) nhằm rút ra các đặc điểm của mẫu đó, từ đó tìm cách suy rộng thành đặc điểm chung của toàn bộ tổng thể (population) hoặc để tìm mối liên hệ giữa nhiều quan sát khác nhau. Thống kê đơn biến chỉ làm việc với một mẫu, kết quả của thống kê đơn biến thường bao gồm các giá trị được tập hợp thành một bộ thống kê mô tả (descriptive statistics). Các giá trị mô tả này giúp bước đầu hình dung các đặc điểm của biến số đang quan sát. 3
  4. Hãy tính trung bình của lợi suất cổ phiếu với thông số sau: link Date Price ($) 2-Jan 12.9 3-Jan 13.2 4-Jan 10.7 5-Jan 11.6 6-Jan 13.9 7-Jan 13.5 5
  5. Hãy tính lợi suất trung bình của cổ phiếu sau: Ngày Giá Lợi suất 1 5$ N/A 2 6$ 0.2 3 5$ -0.166666667 Lợi suất trung bình sau 2 ngày nắm giữ là 0.016667, tức là 1.68%! Trung bình cộng không phản ánh chính xác tính sinh lợi của khoản đầu tư theo thời gian. 7
  6. Trung bình cộng không phản ánh chính xác tính sinh lợi của khoản đầu tư theo thời gian, vì vậy nên khi có thể, cần sử dụng trung bình nhân. Ngày Giá Lợi suất Lợi suất gộp 1 5$ N/A 2 6$ 0.2 1.2 3 5$ -0.166666667 0.833333 Lợi suất trung bình = SQRT(1.2x0.833333) – 1 Lợi suất trung bình sau 2 ngày nắm giữ là 0% 8
  7. Hãy tính phương sai của tập hợp các doanh thu sau (đơn vị: triệu đồng): link Quý 1 Quý 2 Quý 3 Quý 4 15 16 14 18 10
  8. Độ lệch chuẩn là thước đo có cùng chức năng như phương sai nhưng ở bậc 1. Độ lệch chuẩn được tính bằng căn bậc hai của phương sai. 12
  9. Chúng ta chỉ tập trung vào các thống kê 2 biến. Thống kê hai biến mô tả sự tương quan giữa các giá trị của một cặp quan sát bao gồm hai biến khác nhau 13
  10. Hãy tính hiệp phương sai của hai giá trị sau: link Biến Quý 1 Quý 2 Quý 3 Quý 4 Giá cổ phiếu 10.3 12.3 11.4 13.6 Giá trái phiếu 5.2 4.7 4.9 4.3 15
  11. Hãy tính hệ số tương quan của hai biến cổ phiếu và trái phiếu trong ví dụ trên? link 18
  12. Hãy tính beta của cổ phiếu so với trái phiếu trong ví dụ trên? link 21
  13. Quy luật quan trọng của tài chính là “Rủi ro đi đôi với lợi suất” Lợi suất (return) là tỷ lệ giữa các khoản thu nhận được so với khoản đầu tư ban đầu, trong thống kê nó được biểu thị bằng giá trị μ. Rủi ro (risk) phản ánh khả năng thu nhập thực tế có thể khác xa tới đâu khỏi thu nhập kỳ vọng, trong thống kê thước đo thường dùng của rủi ro là σ. 23
  14. Người né tránh rủi ro là những người lựa chọn phương án ít rủi ro hơn mặc dù phương án ít rủi ro và phương án nhiều rủi ro có lợi suất kỳ vọng giống nhau. Người trung lập với rủi ro chỉ sử dụng duy nhất giá trị kỳ vọng của khoản đầu tư làm thước đo cho quyết định đầu tư. Người ưa thích rủi ro lựa chọn phương án có rủi ro cao hơn để kỳ vọng thu về được nhiều hơn. Trên thực tế, đại đa số các nhà đầu tư đều là những người né tránh rủi ro, tuân theo nguyên tắc: “Với cùng một mức lợi suất kỳ vọng μ, khoản đầu tư nào có độ lệch chuẩn σ thấp hơn sẽ được ưu tiên hơn” 24

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

AMBIENT
Đồng bộ tài khoản