Chương 3. Phương trình vi phân cấp hai
Các nội dung sẽ học:
3.1. Các khái niệm cơ bản
3.1.1. Giới thiệu về phương trình vi phân cấp hai
3.1.2. Nghiệm tổng quát và nghiệm riêng của phương trình vi phân
cấp hai
3.2. Cách giải một số dạng phương trình giảm cấp được
3.2.1. Phương trình vi phân cấp hai khuyết y và y’
3.2.2. Phương trình vi phân cấp hai khuyết x
3.2.3. Phương trình vi phân cấp hai khuyết y
3.3. Phương trình vi phân tuyến tính cấp hai có hệ số hằng số
3.3.1. Khái niệm
3.3.2. Cách giải dạng phương trình thuần nhất
3.3.3. Cách giải dạng phương trình có vế phải dạng đặc biệt
(KHUD-HUIT)
Bài giảng môn Giải tích nâng cao
98 / 138
3.1. Các khái niệm cơ bản
3.1.1. Giới thiệu về phương trình vi phân cấp hai
Định nghĩa 3.1. Phương trình vi phân cấp 2 là phương trình có dạng
(29)
F (x, y , y 0, y 00) = 0,
trong đó x là biến số độc lập, y = y (x ) là hàm cần tìm và y 0, y 00
lần lượt là đạo hàm cấp một và cấp hai của y .
Nếu từ phương trình trên giải được y 00 theo x, y , y 0 thì phương trình
vi phân cấp 2 có dạng
(30)
y 00 = f (x, y , y 0),
(KHUD-HUIT)
Bài giảng môn Giải tích nâng cao
99 / 138
trong đó f là một hàm cho trước theo ba biến số độc lập.
3.1.1. Giới thiệu về phương trình vi phân cấp hai
Định nghĩa 3.2. Nghiệm của phương trình vi phân (29) hoặc (30)
trên khoảng I = (a, b) là một hàm số y = ϕ(x ) xác định trên I sao
cho khi thay vào (29) hoặc (30) ta được đồng nhất thức trên I :
x I ,
(31)
F (x, ϕ(x ), ϕ0(x ), ϕ00(x )) = 0,
2
8
hoặc
x I .
(32)
ϕ00(x ) = f (x, ϕ(x ), ϕ0(x )),
8
2
Ví dụ 3.1. Giải phương trình vi phân y 00 = 6x + 2.
Giải. Đặt y 0 = Z , ta có Z 0 = y 00 = 6x + 2.
Suy ra
Z
Z = Z 0dx + C1 = 3x 2 + 2x + C1,
tức là
y 0 = 3x 2 + 2x + C1.
3x 2 + 2x + C1
dx + C2 = x 3 + x 2 + C1x + C2 .(cid:4)
Vậy y =
(KHUD-HUIT)
Bài giảng môn Giải tích nâng cao
100 / 138
(cid:1)
R (cid:0)
3.1.1. Giới thiệu về phương trình vi phân cấp hai
Từ ví dụ trên, ta thấy phương trình vi phân cấp 2 có nghiệm phụ
thuộc vào hai hằng số, nên để xác định một nghiệm cụ thể ta cần có
hai điều kiện nào đó.
Định nghĩa 3.3. Bài toán Cauchy của phương trình vi phân cấp hai
là bài toán tìm nghiệm của phương trình vi phân (29) hoặc (30) thỏa
điều kiện
(33)
y (x0) = y0, y 0(x0) = y 00.
với x0, y0, y 00 là những số cho trước.
3.1.2. Nghiệm tổng quát và nghiệm riêng của phương trình vi
phân cấp hai
Ta thấy nghiệm của phương trình vi phân cấp hai thường phụ thuộc
vào hai hằng số thực C1, C2 và có dạng
(34)
y = ϕ(x, C1, C2).
(KHUD-HUIT)
Bài giảng môn Giải tích nâng cao
101 / 138
3.1.2. Nghiệm tổng quát và nghiệm riêng của
phương trình vi phân cấp hai
R3, nếu với mọi điểm (x0, y0, y 00)
(cid:26)
2
sao cho y = ϕ(x, C 0 C 0
1 , C 0
2 D, tồn tại duy nhất một
1 , C 0
2 ) là nghiệm của (cid:1)
Định nghĩa 3.4. Hàm số y = y = ϕ(x, C1, C2) được gọi là nghiệm
tổng quát của phương trình vi phân (29) hoặc (30) trong miền
D
cặp hằng số
(cid:0)
phương trình vi phân (29) hoặc (30) thỏa các điều kiện đầu
y (x0) = y0, y 0(x0) = y 00.
Định nghĩa 3.5. Nghiệm nhận được từ nghiệm tổng quát
y = ϕ(x, C1, C2) bằng cách cho các hằng số C1, C2 các giá trị cụ
thể, được gọi là nghiệm riêng.
(KHUD-HUIT)
Bài giảng môn Giải tích nâng cao
102 / 138
3.2. Cách giải một số dạng phương trình giảm cấp
được
Xét các phương trình vi phân cấp hai có dạng
(35)
y 00 = f (x, y , y 0)
mà ta có thể đưa chúng về cấp một.
3.2.1. Phương trình vi phân cấp hai khuyết y và y 0
(36)
y 00 = f (x ).
Cách giải. Vì y 00 = (y 0)0 nên từ (36) ta có
f (x )dx + C1.
y 0 =
R
Lấy tích phân một lần nữa, ta được
y = f (x )dx dx + C1x + C2.
(cid:1)
R (cid:0)R
(KHUD-HUIT)
Bài giảng môn Giải tích nâng cao
103 / 138
trong đó C1, C2 là các hằng số tùy ý.
Phương trình vi phân cấp hai khuyết y và y’
Ví dụ 3.2. Tìm nghiệm tổng quát và nghiệm riêng của phương trình
vi phân y 00 = sin x thỏa các điều kiện đầu y (0) = 0, y 0(0) = 1.
Giải. Ta có
(37)
sin xdx + C1 =
cos x + C1.
Z
y 0 =
(cid:0)
Do đó nghiệm tổng quát của phương trình đã cho là
(38) y =
(
Z
cos x + C1)dx + C2 = sin x + C1x + C2.
(cid:0)
(cid:0)
Thay x = 0, y = 0 vào (38), ta có C2 = 0.
Thay x = 0, y 0 = 1 vào (37), ta có C1 = 2.
Vậy nghiệm riêng của bài toán Cauchy đã cho là y =
sin x + 2x.(cid:4)
(cid:0)
(KHUD-HUIT)
Bài giảng môn Giải tích nâng cao
104 / 138
3.2.2. Phương trình vi phân cấp hai khuyết x
Dạng phương trình
(39)
y 00 = f (y , y 0).
Cách giải. Đặt y 0 = p = p(y ) và xem như là hàm của y . Ta có
.
=
= p
y 00 = p0 = dp
dx dp
dy dy
dx dp
dy
Khi đó, phương trình đã cho có dạng
p
= f (y , p).
dp
dy
(KHUD-HUIT)
Bài giảng môn Giải tích nâng cao
105 / 138
3.2.2. Phương trình vi phân cấp hai khuyết x
Đó là phương trình vi phân cấp 1 với ẩn hàm là p = p(y ). Nếu
phương trình này giải được, ta có
p = ϕ(y , C1),
hay
= dx.
= ϕ(y , C1),
dy
dx dy
ϕ(y , C1)
Suy ra tích phân tổng quát của phương trình đã cho là
= x + C2.
Z
(KHUD-HUIT)
Bài giảng môn Giải tích nâng cao
106 / 138
dy
ϕ(y , C1)
Ví dụ 3.3.
2
(y 0)
và
=
= p
Giải phương trình vi phân yy 00 (cid:0)
Giải. Đặt y 0 = p = p(y ). Ta có y 00 =
= 0.
dp
dx
dp
dy dy
dx dp
dy
phương trình đã cho có dạng
yp p2 = 0, dp
dy (cid:0)
hay
p(y p) = 0.
dp
dy (cid:0)
p = 0.
Do đó ta được hoặc p = 0, hoặc là y
dp
dy (cid:0)
Nếu p = 0, ta có y 0 = p = 0, suy ra y = C .
(KHUD-HUIT)
Bài giảng môn Giải tích nâng cao
107 / 138
Nếu y
p = 0, ta có
Ví dụ 3.3.
dp
dy (cid:0)
ln
= 0
= C1
dy
y dp
p (cid:0)
)
p = C2 (cid:12)
(cid:12)
(cid:12)
(cid:12)
p = C2y y 0 = C2y .
1
y
)
)
p
y (cid:12)
(cid:12)
(cid:12)
(cid:12)
)
y
ln
= C2dx
= C2x + C3.
dy
y
)
)
j
j
y = C4eC2x .
)
Nếu lấy C2 = 0, ta được y = C4 là nghiệm đã thấy ở trên.
Vậy nghiệm tổng quát của phương trình đã cho là
(KHUD-HUIT)
Bài giảng môn Giải tích nâng cao
108 / 138
y = aebx , a, b là các hằng số tùy ý.(cid:4)
3.2.3. Phương trình vi phân cấp hai khuyết y
Dạng phương trình
(40)
y 00 = f (x, y 0).
Cách giải. Đặt y 0 = p, khi đó y 00 = p0 và (40) có dạng
p0 = f (x, p).
Đây là phương trình vi phân cấp 1. Nếu giải được, ta có nghiệm tổng
quát là
p = ϕ(x, C1).
Vì y 0 = p, nên ta có
y 0 = ϕ(x, C1).
Suy ra nghiệm tổng quát của phương trình (40) là
Z
(KHUD-HUIT)
Bài giảng môn Giải tích nâng cao
109 / 138
y = ϕ(x, C1)dx + C2.
3.2.3. Phương trình vi phân cấp hai khuyết y
. y 0
x
(cid:0)
Ví dụ 3.4. Giải phương trình vi phân y 00 = x
Giải. Đặt y 0 = p, ta có y 00 = p0. Do đó phương trình đã cho có dạng
x = x
p0 = x p0 + p
(cid:0)
p
x )
Ta có
1
x dx = 1
x ,
1
A(x ) = e(cid:0)
. xe B(x ) =
R
x dx dx =
x 2dx =
x 3
3
R
R
R
Vậy
3 + C1
x .
Do đó nghiệm tổng quát của phương trình đã cho là
p = A(x )[B(x ) + C1] = x 2
x
+ C2.(cid:4)
y =
( x 2
3 + C1
9 + C1 ln
x )dx + C2 = x 3
j
j
R
(KHUD-HUIT)
Bài giảng môn Giải tích nâng cao
110 / 138
3.3. Phương trình vi phân tuyến tính cấp 2 có hệ
số hằng
3.3.1. Khái niệm
Phương trình vi phân tuyến tính cấp 2 có hệ số hằng là phương trình
có dạng
(41)
y 00 + py 0 + qy = f (x ), a < x < b,
0, phương trình trong đó p, q là các hằng số. Ta luôn giả thiết f (x ) hàm liên tục
trong khoảng (a, b).
Nếu f (x )
(cid:17)
(42)
y 00 + py 0 + qy = 0,
(KHUD-HUIT)
Bài giảng môn Giải tích nâng cao
111 / 138
được gọi là phương trình thuần nhất tương ứng với phương trình (41).
3.3.2. Cách giải dạng phương trình thuần nhất
Bây giờ ta xét phương trình thuần nhất (42)
y 00 + py 0 + qy = 0,
Xét phương trình đặc trưng của (42)
(43)
k 2 + pk + q = 0.
Ta có các trường hợp sau:
i/ Phương trình (43) có hai nghiệm thực phân biệt k1, k2.
Khi đó ta có hai nghiệm riêng độc lập tuyến tính của phương trình
(42) là y1 = ek1x , y2 = ek2x .
Do đó nghiệm tổng quát của phương trình (42) là
y = C1ek1x + C2ek2x (C1, C2
R).
2
(KHUD-HUIT)
Bài giảng môn Giải tích nâng cao
112 / 138
3.3.2. Cách giải dạng phương trình thuần nhất
ii/ Phương trình (43) có nghiệm kép k.
Khi đó ta có hai nghiệm riêng độc lập tuyến tính của phương trình
(42) là
y1 = ekx , y2 = xekx .
Do đó nghiệm tổng quát của phương trình (42) là
y = ekx (C1 + C2x )
(C1, C2
R).
2
(KHUD-HUIT)
Bài giảng môn Giải tích nâng cao
113 / 138
3.3.2. Cách giải dạng phương trình thuần nhất
iii/ Phương trình (43) có hai nghiệm phức k1,2 = α
i β.
(cid:6)
Khi đó ta có hai nghiệm riêng độc lập tuyến tính của phương trình
(42) là
y1 = e αx cos βx, y2 = e αx sin βx.
Do đó nghiệm tổng quát của phương trình (42) là
R).
y = e αx (C1 cos βx + C2 sin βx ) (C1, C2
2
(KHUD-HUIT)
Bài giảng môn Giải tích nâng cao
114 / 138
Các ví dụ
6y 0 + 8y = 0.
Ví dụ 3.5. Giải phương trình vi phân y 00 (cid:0)
Giải. Phương trình đặc trưng của nó là
k 2
6k + 8 = 0.
(cid:0)
Phương trình đặc trưng có hai nghiệm thực phân biệt k1 = 2, k2 = 4.
Do đó nghiệm tổng quát của phương trình đã cho là
y = C1e2x + C2e4x ,
(KHUD-HUIT)
Bài giảng môn Giải tích nâng cao
115 / 138
trong đó C1, C2 là các hằng số tùy ý.(cid:4)
Các ví dụ
Ví dụ 3.6. Giải phương trình vi phân y 00 + 4y 0 + 4y = 0.
Giải. Phương trình đặc trưng của nó là
k 2 + 4k + 4 = 0.
2.
(cid:0)
2x , trong đó C1, C2 là hai hằng số tùy ý.(cid:4)
Phương trình đặc trưng có một nghiệm kép k1 = k2 =
Vậy nghiệm tổng quát của phương trình đã cho là
y = (C1 + C2x )e(cid:0)
(KHUD-HUIT)
Bài giảng môn Giải tích nâng cao
116 / 138
Các ví dụ
Ví dụ 3.7. Giải phương trình vi phân y 00 + 2y 0 + 4y = 0.
Giải. Phương trình đặc trưng của nó là
k 2 + 2k + 4 = 0.
1 + i p3,
(cid:0)
i p3. 1
(cid:0)
(cid:0)
x (C1 cos p3x + C2 sin p3x ).(cid:4)
Phương trình đặc trưng có hai nghiệm phức liên hợp k1 =
k2 =
Do đó nghiệm tổng quát của phương trình đã cho là
(KHUD-HUIT)
Bài giảng môn Giải tích nâng cao
117 / 138
y = e(cid:0)
3.3.3. Cách giải dạng phương trình có vế phải dạng
đặc biệt
Phương pháp giải đặc biệt
Bây giờ ta xét phương trình vi phân tuyến tính không thuần nhất
(36)
y 00 + py 0 + qy = f (x ), a < x < b,
trong đó p, q là các hằng số và hàm f (x ) hàm liên tục trong khoảng
(a, b).
Xét phương trình vi phân thuần nhất tương ứng với phương trình (36)
(37) y 00 + py 0 + qy = 0.
Định lý 3.6. Nghiệm tổng quát của phương trình không thuần nhất
(36) bằng tổng của nghiệm tổng quát của phương trình thuần nhất
tương ứng (37) với một nghiệm riêng nào đó của phương trình không
thuần nhất (36).
(KHUD-HUIT)
Bài giảng môn Giải tích nâng cao
118 / 138
3.3.3. Cách giải dạng phương trình có vế phải dạng
đặc biệt
Định lý 3.7.( Nguyên lý chồng chất nghiệm). Cho phương trình
không thuần nhất
(44)
y 00 + py 0 + qy = f1(x ) + f2(x ).
Nếu y1 là nghiệm riêng của phương trình
y 00 + py 0 + qy = f1(x ),
và y2 là nghiệm riêng của phương trình
y 00 + py 0 + qy = f2(x ),
thì y = y1 + y2 là nghiệm riêng của phương trình (44).
(KHUD-HUIT)
Bài giảng môn Giải tích nâng cao
119 / 138
Cách tìm nghiệm riêng của phương trình vi phân tuyến tính
cấp hai có hệ số hằng dạng không thuần nhất
Trường hợp 1. f (x ) = e αx Pn(x ), trong đó α là số thực, Pn(x ) là
đa thức bậc n.
a) Nếu α không là nghiệm của phương trình đặc trưng (43), thì ta
tìm nghiệm riêng yr theo dạng
yr = e αx Qn(x ), với Qn(x ) là đa thức bậc n, với n + 1 hệ số chưa biết.
b) Nếu α là nghiệm đơn của phương trình đặc trưng (43), thì ta tìm
nghiệm riêng yr theo dạng
yr = xe αx Qn(x ), với Qn(x ) là đa thức bậc n.
c) Nếu α là nghiệm kép của phương trình đặc trưng (43), thì ta tìm
nghiệm riêng yr theo dạng
yr = x 2e αx Qn(x ), với Qn(x ) là đa thức bậc n.
(KHUD-HUIT)
Bài giảng môn Giải tích nâng cao
120 / 138
Các trường hợp cụ thể
Pm(x ) sin βx ], trong đó
Pm(x ) là các đa thức bậc n, m tương e
e
i β không là nghiệm của phương trình đặc trưng (43), thì
(cid:6)
Trường hợp 2. f (x ) = e αx [Pn(x ) cos βx +
α, β là hằng số thực, Pn(x ),
ứng.
Khi đó:
a) Nếu α
một nghiệm riêng của phương trình đã cho có dạng
yr = e αx [Qs (x ) cos βx +
Qs (x ) sin βx ],
e . n, m
f
g
Qs (x ) là các đa thức bậc s = max
i β là nghiệm của phương trình đặc trưng (43), thì một
e
(cid:6)
với Qs (x ),
b) Nếu α
nghiệm riêng của phương trình đã cho có dạng
yr = xe αx [Qs (x ) cos βx + Qs (x ) sin βx ],
e
.
n, m
với Qs (x ),
Qs (x ) là các đa thức bậc s = max
g
f
Bài giảng môn Giải tích nâng cao
121 / 138
(KHUD-HUIT)
e
Ví dụ 3.8
2y = 4x 2.
y 0 (cid:0)
Tìm nghiệm tổng quát của phương trình y 00 (cid:0)
Giải. Xét phương trình thuần nhất tương ứng
2y = 0.
y 00 y 0
(cid:0)
(cid:0)
Phương trình đặc trưng của nó là
k 2
k
2 = 0.
(cid:0)
1,
(cid:0)
(cid:0)
Phương trình đặc trưng có hai nghiệm thực phân biệt là k1 =
k2 = 2.
Vậy nghiệm tổng quát của phương trình thuần nhất là
x + C2e2x , trong đó C1, C2 là hai hằng số tùy ý.
(KHUD-HUIT)
Bài giảng môn Giải tích nâng cao
122 / 138
ytq = C1e(cid:0)
Ví dụ 3.8
Đối chiếu với dạng của vế phải f (x ) = 4x 2 = e αx Pn(x ), ta có
n = 2, α = 0.
Vì α = 0 không là nghiệm của phương trình đặc trưng nên ta tìm
nghiệm riêng yr của phương trình đã cho theo dạng
yr = e0x Q2(x ) = Ax 2 + Bx + C .
rồi thế vào phương trình đã cho Lấy đạo hàm y 0r , y 00r
2A
(2Ax + B)
2(Ax 2 + Bx + C ) = 4x 2,
(cid:0)
(cid:0)
hay B 2A 2Ax 2 + ( 2B)x + 2A 2C = 4x 2.
(cid:0)
(cid:0)
(cid:0)
(cid:0)
(cid:0)
(KHUD-HUIT)
Bài giảng môn Giải tích nâng cao
123 / 138
Ví dụ 3.8
Cân bằng các hệ số cùng bậc ở hai vế, ta được một hệ phương trình
tuyến tính
2A = 4,
2A
2B = 0,
8
<
(cid:0)
B
(cid:0)
(cid:0)
2A
2C = 0.
(cid:0)
3. Vậy :
Giải hệ nầy, ta được A =
(cid:0)
2, B = 2, C =
(cid:0)
3.
2x 2 + 2x
(cid:0)
yr =
(cid:0)
(cid:0)
Vậy nghiệm tổng quát của phương trình đã cho là
x + C2e2x
3.(cid:4) 2x 2 + 2x y = ytq + yr = C1e(cid:0)
(cid:0)
(cid:0)
(KHUD-HUIT)
Bài giảng môn Giải tích nâng cao
124 / 138
Ví dụ 3.9
x .
Giải phương trình y 00 + y = xex + 2e(cid:0)
Giải. Xét phương trình thuần nhất tương ứng
y 00 + y = 0.
Phương trình đặc trưng
k 2 + 1 = 0
i . có hai nghiệm phức k1,2 =
(cid:6)
Vậy nghiệm tổng quát của phương trình thuần nhất là
ytq = C1 cos x + C2 sin x, với C1, C2 là hai hằng số tùy ý.
(KHUD-HUIT)
Bài giảng môn Giải tích nâng cao
125 / 138
Ví dụ 3.9.
Sử dụng nguyên lý chồng chất nghiệm ta tìm nghiệm riêng yr của
phương trình đã cho theo dạng tổng
yr = y1 + y2,
trong đó y1, y2 lần lượt là các nghiệm riêng của các phương trình vi
phân sau
x .
y 00 + y = xex và y 00 + y = 2e(cid:0)
1 không là nghiệm của phương trình đặc trưng, nên y1, y2
(cid:6)
x .
Do α =
có dạng
y1 = (Ax + B)ex , y2 = Ce(cid:0)
(KHUD-HUIT)
Bài giảng môn Giải tích nâng cao
126 / 138
Ví dụ 3.9.
Vậy yr có dạng
x .
yr = (Ax + B)ex + Ce(cid:0)
rồi thế vào phương trình đã cho, ta thu được
Lấy đạo hàm y 0r , y 00r
x .
x = xex + 2e(cid:0)
y 00r + yr = (2Ax + 2A + 2B)ex + 2Ce(cid:0)
Từ đó ta nhận được một hệ phương trình tuyến tính
8
<
2A = 1,
2A + 2B = 0,
2C = 2.
:
(KHUD-HUIT)
Bài giảng môn Giải tích nâng cao
127 / 138
Ví dụ 3.9.
2, B = (cid:0)
1
2 , C = 1.
Giải hệ nầy, ta được A = 1
Vậy
x ,
(x
yr =
1)ex + e(cid:0)
1
2
(cid:0)
x .(cid:4)
và nghiệm tổng quát của phương trình đã cho là
y = C1 cos x + C2 sin x +
(x
1)ex + e(cid:0) 1
2
(cid:0)
(KHUD-HUIT)
Bài giảng môn Giải tích nâng cao
128 / 138
Ví dụ 3.10.
4x ).
3y 0 + 2y = ex (3
(cid:0)
Giải phương trình y 00 (cid:0)
Giải. Phương trình đặc trưng của phương trình thuần nhất tương ứng
k 2
3k + 2 = 0
(cid:0)
có hai nghiệm thực phân biệt là k1 = 1, k2 = 2.
Do đó nghiệm tổng quát của phương trình thuần nhất tương ứng với
phương trình đã cho là
ytq = C1ex + C2e2x , trong đó C1, C2 là hai hằng số tùy ý.
4x ) = e αx Pn(x ), ta
(cid:0)
(KHUD-HUIT)
Bài giảng môn Giải tích nâng cao
129 / 138
Đối chiếu với dạng của vế phải f (x ) = ex (3
có n = 1, α = 1.
Ví dụ 3.10.
Vì α = 1 trùng với một nghiệm của phương trình đặc trưng tìm
nghiệm riêng yr được tìm của phương trình đã có theo dạng
yr = xex (Ax + B) = ex (Ax 2 + Bx ).
Thay vào phương trình đã cho và rút gọn, ta thu được
2Ax + 2A
B) = ex (
4x + 3), 3y 0r + 2yr = ex (
y 00r (cid:0)
(cid:0)
(cid:0)
(cid:0)
hay 2Ax + 2A
B =
4x + 3.
(cid:0)
(cid:0)
(cid:0)
(KHUD-HUIT)
Bài giảng môn Giải tích nâng cao
130 / 138
Ví dụ 3.10.
Từ đó ta nhận được một hệ phương trình tuyến tính
2A =
(cid:0)
2A
4,
(cid:0)
B = 3.
(cid:26)
(cid:0)
Do đó A = 2, B = 1. Vậy
yr = ex (2x 2 + x ),
và nghiệm tổng quát của phương trình đã cho là
y = C1ex + C2e2x + ex (2x 2 + x ).(cid:4)
(KHUD-HUIT)
Bài giảng môn Giải tích nâng cao
131 / 138
Ví dụ 3.11.
3y = f (x ) với f (x ) là các hàm số sau:
Hãy tìm một nghiệm riêng của các phương trình
y 00 + 2y 0 (cid:0)
a) 2 cos 3x
b) 3xex
c) (x + 1) cos x
d ) 3xex sin x + ex cos x.
(KHUD-HUIT)
Bài giảng môn Giải tích nâng cao
132 / 138
Ví dụ 3.11.
Giải. Phương trình đặc trưng của phương trình thuần nhất tương ứng
k 2 + 2k
3 = 0
(cid:0)
3.
(cid:0)
3i không là nghiệm
(cid:6)
(cid:6)
có hai nghiệm thực phân biệt là k1 = 1, k2 =
a) α = 0, β = 3, n = m = 0. Vậy α
i β =
của phương trình đặc trưng, nên ta tìm một nghiệm riêng theo dạng
yr = A cos 3x + B sin 3x.
Thay vào phương trình đã cho, ta được sau khi rút gọn
6A 12A + 6B) cos 3x + ( 12B) sin 3x = 2 cos 3x. 3yr = ( y 00r + 2y 0r (cid:0)
(cid:0)
(cid:0)
(cid:0)
(KHUD-HUIT)
Bài giảng môn Giải tích nâng cao
133 / 138
Ví dụ 3.11.
Cân bằng các hệ số hai vế của phương trình ta được hệ
12A + 6B = 2,
12B = 0.
6A
(cid:26)
(cid:0)
(cid:0)
(cid:0)
. Vậy một nghiệm riêng của phương trình , B = 1
15 2
Suy ra A = (cid:0)
15
đã cho là
(KHUD-HUIT)
Bài giảng môn Giải tích nâng cao
134 / 138
sin 3x. cos 3x + 2
yr = (cid:0)
15 1
15
Ví dụ 3.11.
b) α = 1, n = 1.(trường hợp 1). Vì α = 1 là nghiệm đơn của phương
trình đặc trưng, nên ta tìm một nghiệm riêng của phương trình đã
cho có dạng
yr = x (Ax + B)ex = (Ax 2 + Bx )ex .
Thay vào phương trình đã cho, sau khi rút gọn, ta được
3yr = ex (8Ax + 2A + 4B) = 3xex .
y 00r + 2y 0r (cid:0)
(KHUD-HUIT)
Bài giảng môn Giải tích nâng cao
135 / 138
Suy ra 8Ax + 2A + 4B = 3x.
Ví dụ 3.11.
Ta thu được hệ
8A = 3,
2A + 4B = 0.
(cid:26)
. Vậy một nghiệm riêng của phương Giải ra ta được A =
3
8
3
, B = (cid:0)
16
trình đã cho là
x 2 x )ex .
yr = (
3
8 3
16
(cid:0)
(KHUD-HUIT)
Bài giảng môn Giải tích nâng cao
136 / 138
Ví dụ 3.11.
i β =
(cid:6)
(cid:6)
c) α = 0, β = 1, n = 1, m = 0. Vậy α
i không là nghiệm
của phương trình đặc trưng, nên ta tìm một nghiệm riêng dưới dạng
yr = (Ax + B) cos x + (Cx + D) sin x.
Thay vào phương trình đã cho, sau khi rút gọn, ta có
[(
4A + 2C )x + 2A
4B + 2C + 2D] cos x
(cid:0)
2A
2A
(cid:0)
+[(
4C )x 2B + 2C 3D] sin x = (x + 1) cos x.
(cid:0)
(cid:0)
(cid:0)
(cid:0)
(cid:0)
Cân bằng các hệ số hai vế của phương trình ta được hệ
(cid:0)
2A
(cid:0)
8
>><
2A
4A + 2C = 1,
4B + 2C + 2D = 1,
4C = 0,
3D = 0. 2A
(cid:0)
2B + 2C
(cid:0)
(cid:0)
(cid:0)
(cid:0)
>>:
(KHUD-HUIT)
Bài giảng môn Giải tích nâng cao
137 / 138
Ví dụ 3.11.
. , C = , D =
3
, B = (cid:0)
20
1
10
3
10
1
Giải hệ này ta được A = (cid:0)
5
Vậy một nghiệm riêng của phương trình đã cho là
(
x +
) cos x + (
x +
) sin x.
yr =
1
5
3
20
1
10
3
10
(cid:0)
i không là i β = 1
(cid:6)
(cid:6)
d) α = 1, β = 1, n = 0, m = 1. Vậy α
nghiệm của phương trình đặc trưng, nên ta tìm một nghiệm riêng của
phương trình đã cho dưới dạng
yr = ex [(Ax + B) cos x + (Cx + D) sin x ].
(KHUD-HUIT)
Bài giảng môn Giải tích nâng cao
138 / 138