Bài giảng Nghiên cứu tổ hợp chất chỉ điểm sinh học vWF, VCAM-1, MCP-1, D-Dimer trong chẩn đoán và tiên lượng nhồi máu não cấp - BSCK2. Phan Long Nhơn
lượt xem 2
download
Bài giảng Nghiên cứu tổ hợp chất chỉ điểm sinh học vWF, VCAM-1, MCP-1, D-Dimer trong chẩn đoán và tiên lượng nhồi máu não cấp trình bày các nội dung chính sau: Chẩn đoán chủ yếu hình ảnh học, xác định nồng độ và giá trị chẩn đoán của tổ hợp 4 CCĐSH vWF, VCAM-1, MCP-1, D-Dimer ở bệnh nhân NMN cấp, tìm hiểu giá trị tiên lượng của tổ hợp vWF, VCAM1, MCP-1, D-Dimer ở bệnh nhân NMN cấp,... Mời các bạn cùng tham khảo để nắm nội dung chi tiết bài giảng.
Bình luận(0) Đăng nhập để gửi bình luận!
Nội dung Text: Bài giảng Nghiên cứu tổ hợp chất chỉ điểm sinh học vWF, VCAM-1, MCP-1, D-Dimer trong chẩn đoán và tiên lượng nhồi máu não cấp - BSCK2. Phan Long Nhơn
- NGHIÊN CỨU TỔ HỢP CHẤT CHỈ ĐIỂM SINH HỌC vWF, VCAM-1, MCP-1, D-Dimer TRONG CHẨN ĐOÁN VÀ TIÊN LƯỢNG NHỒI MÁU NÃO CẤP • BSCK2. PHAN LONG NHƠN BVĐKKV BỒNG SƠN BÌNH ĐỊNH
- ĐẶT VẤN ĐỀ -Ngày nay TBMMN là một vấn cấp thiết của y học vì bệnh nặng, tỉ lệ bệnh cao, tỉ lệ TV cao, chi phí ĐT lớn, di chứng nặng nề, gánh nặng cho gia đình và XH -NMN là một thể của TBMMN nguyên nhân hàng đầu lấp mạch hoặc tắc mạch. -Về ĐT nội khoa, đến nay chỉ có một ĐT đặc hiệu trong giai đoạn cấp được FDA công nhận: Tiêu sợi huyết mà điển hình rtPA (recombinant tissue plasminogen activator).
- ĐẶT VẤN ĐỀ CHẨN ĐOÁN CHỦ YẾU HÌNH ẢNH HỌC Chỉ định trong giai CHỤP CT đoạn cấp khó khăn Trong những gời đầu. KếT quả thấp CLS CHẤT CHỈ ĐIỂM SINH HỌC
- ĐẶT VẤN ĐỀ Mặc dù chưa hòan hảo Các CCĐSH trong NMN được nhưng hướng NC sử dụng phát triển dựa vào việc định CCĐSH để chẩn đoán và tiên lượng các protein khác nhau, lượng nhất là NMN giai như: vWF, VCAM-1, D-dimer, đoạn sớm đã được ủng hộ MCP-1, NSE, S100β Protein, và ngày càng có nhiều CRP, Lp-PLA2, Homocystein, nghiên cứu áp dụng. Tuy nhiên từng chất CĐSH đơn lẽ chưa đủ thuyết phục đễ Trước dây: Những chất này chẩn đoán NMN cấp chỉ được đo trong DNT và lấy Hiện nay kỹ thuật đo CCĐ tổn mẫu nghiệm bởi chọc DNT. thương não được thực hiện từ Chỉ được chỉ định khi BN có ổ máu của BN, điều này có thể NMN và không bị phù não. cho phép XN thường xuyên XN DNT rất khó khăn và còn vì kỷ thuật thực hiện dễ, liên quan đến nguy cơ biến chứng ở BN ĐT có heparin nguy cơ tai biến thấp và ít tốn kém hơn
- ĐẶT VẤN ĐỀ • Việc phối hợp nhiều chất CĐSH đơn lẽ để hình thành một tổ hợp đã được nhiều NC chứng minh là có độ nhạy và độ đặc hiệu cao. • Và đây là hướng NC khả thi được khuyến cáo và ngày càng có nhiều NC để tìm những tổ hợp CCĐSH có kết quả chẩn đoán NMN cấp tốt hơn [Jickling Glen C and Frank R Sharp (2015), “Biomarker panels in ischemic stroke”, Stroke, 2015 March ; 46(3): 915 –920]
- ĐẶT VẤN ĐỀ • Ở Việt Nam mới có một vài nghiên cứu về 1,2 CCĐSH trong TBMMN, hiện tại chưa có NC về sự kết hợp nhiều chất thành một tổ hợp CCĐSH để chẩn đoán và góp phần tiên lượng NMN cấp, nhất là trong những giờ đầu. [-Nguyễn Đình Toàn (2012), Nghiên cứu nồng độ PAI-1, TNF-Anpha huyết tương ở bệnh nhân nhồi máu não giai đọan cấp, Luận án Tiến sĩ y học Đại học Y Dược Huế . -Hoàng Trọng Hanh (2015), Nghiên cứu nồng độ protein S100B và NSE huyết thanh ở bệnh nhân nhồi máu não giai đoạn cấp tại Bệnh viện Trung Ương Huế, Luận án Tiến sĩ y học Đại học Y Dược Huế.]
- MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU Xuất phát từ lý do trên NC: “Nghiên cứu tổ hợp CCĐSH vWF, VCAM-1, MCP-1, D-Dimer trong chẩn đoán và dự tiên lượng NMN cấp” 2.1. Xác định nồng độ và giá trị chẩn đoán của tổ hợp 4 CCĐSH vWF, VCAM-1, MCP-1, D-Dimer ở bệnh nhân NMN cấp. 2.2. Tìm hiểu giá trị tiên lượng của tổ hợp vWF, VCAM- 1, MCP-1, D-Dimer ở bệnh nhân NMN cấp.
- Nhóm bệnh: Là BN NMN giai đoạn cấp. Tuổi từ 18 tuổi trở lên bị NMN lần đầu tiên, được ĐT tại Khoa Nội Tổng hợp và Khoa HSCC BV ĐKV Bồng Sơn Bình Định 01/2015 đến 01/2016. Nhóm chứng: Người khỏe mạnh, chưa lần nào bị TBMMN đến thời điểm NC. Không dùng thuốc kháng viêm, ức chế miễn dịch, kháng đông, chống kết tập tiểu cầu.
- • Tiêu chuẩn loại trừ: BN XHN, BN có bệnh kèm ảnh hưởng đến tăng nồng độ vWF, VCAM-1, MCP-1, D- Dimer huyết tương như: Các bệnh nhiễm trùng, luput ban đỏ, suy thận, suy gan, ghép thận, K. • Phương pháp nghiên cứu: Theo phương pháp mô tả cắt ngang, có so sánh và đối chiếu với nhóm chứng. • Bệnh nhân được đánh giá tại 2 thời điểm: + Lúc mới nhập viện. + 48 giờ sau khi nhập viện.
- Các bước tiến hành: +Chọn BN TBMMN chụp NCLVT có tổn thương NMN (+) +Lấy máu ngay lúc vào viện. Làm các xét nghiệm vWF, VCAM-1, MCP-1 và D-Dimer tại Khoa Sinh hóa và Huyết học BV TW Huế. +Theo dõi diễn tiến bệnh sau 48h.
- KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN 50 BỆNH 40 CHỨNG ThemeGallery is a Design Digital Content & Contents mall developed by Guild Design Inc.
- KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN VỀ TUỔI GIỚI Tuổi trung bình nhóm bệnh 69,7±14,00 Tuổi trung bình nhóm chứng 69,4±14,90 P>0,05 :
- KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN VỀ TUỔI CHÚNG H T HANH NG Đ NG Đ FOERCH WEIMAR MOONIS TÔI TOÀN HOÀNG 69,70±14, 68,14± 65,19± 62,35± 69,1± 68,2± 67,22± 00 13,39 15,02 13,02 11,5 12,5 15,19
- KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN VỀ HA HA CHÚNG H. TRỌNG NG. Đ. L. T. THU KRONGOLD WEN-JIE TÔI HANH TOÀN TRANG HATT 158 ± 143,11± 149,94± 151,2 156,2± 158 26,72 23,79 27,45 28,9 HATTr 87,40 ± 83,47± 87,50± 85,6 82,5± 94 10,84 13,63 13,24 18,9
- KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN CÁC THANG ĐIỂM ĐỘT QUỴ • Glasgow khi vào viện ở mức ≥10 chiếm 70% và Glassgow
- KẾT QUẢ NỒNG ĐỘ TRUNG BÌNH CÁC CCĐSH Nhóm Nhóm bệnh Nhóm chứng p vWF TB±SD TB±SD Chất CĐSH Tamara N. Bongers, Moniek P.M. de Maat, Mary-Lou P.J và cs vWF n= 124176,03±18,11 vWFnhồi máu cục148,98±19,04 BN bộ tiên phát và nhóm VCAM-1chứng đáng Leeds 53,87±3,35 kể và Anh là quốc. 208 cao bệnh, YTNC 43,64±4,36 của đột quị ,
- KẾT QUẢ NỒNG ĐỘ TB CÁC CCĐSH VCAM-1 • Blann A; Kumar P & cs: NC 21 BN sau đột quỵ cấp tính ( nhóm Kim chứng Cúc, và vẫn còn Huỳnhtăng T cao sau 3Nhung Cẩm tháng khoa theo dõi Thần kinh BV An Giang. Kết quả nồng độ D- • Lynch NC tổ hợp μg/ml TB 1,29±1,15 và Cs: Dimer 3 CCĐSH VCAM-1, MMP-9, S100β cho KQ nồng độ VCAM-1 bệnh > chứng tăngThúy và Thị -Hồ cao Hằng ngay nghiên trong giờ cứuđầu ở 42 BN NMN cấp có nồng độ D-Dimer 1624,9± MCP-12071,2 ng/ml • A. Arakelyan; J. Petrkova & cs NC 40 BN NMN và 40 chứng. họcnồng [ĐạiKQ độ Y Dược TB của MCP-1 bệnh 384 pg/ml và Huế] của chứng 126 pg/ml. [Blann, A (1999), "Soluble intercellular adhesion molecule-1, E-selectin, vascular cell adhesion molecule-1 and von Willebrand factor in stroke”, Blood Coagulation & Fibrinolysis, July 1999.]
- NỒNG ĐỘ TRUNG BÌNH CÁC CCĐSH GIỚI NAM Nhóm Nhóm bệnh Nhóm chứng p TB±SD TB±SD Chất CĐSH (n=29) (n=24) . vWF 172,71 ±22,71 150,28 ± 20,39
- NỒNG ĐỘ TRUNG BÌNH CÁC CCĐSH GIỚI NỮ Nhóm Nhóm bệnh Nhóm chứng p TB±SD TB±S Chất CĐSH (n=21) (n=16) vWF 180,62 ± 6,57 147,39 ± 17,70
- ĐỘ NHẠY, ĐỘ ĐẶC HIỆU ĐIỂM CẮT CHẨN ĐOÁN Diện Điểm cắt Độ Độ đặc p Khoảng CCĐSH tích chẩn nhạy hiệu tin cậy đoán vWF 0,960 >169 94.00 90.00 49,60 98 97,50 247,62 84 97,5 425 96,00 92,50
CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD
-
Dịch tễ học phân tích : Các phương pháp nghiên cứu dịch tễ học phân tích
9 p | 516 | 77
-
Bài giảng Trám răng bằng composite - NGND,GS.BS. Hoàng Tử Hùng
49 p | 620 | 66
-
Bài giảng Dịch tễ học - Bài 6: Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả NC DTH
12 p | 172 | 33
-
Bài giảng y học quân sự: Bài 1 - Đại Tá Bác sỹ Bùi Xuân Quang
6 p | 245 | 24
-
Bài giảng Đo lường kết hợp và suy luận nhân quả của nghiên cứu dịch tễ học - TS Nguyễn Minh Sơn
30 p | 167 | 18
-
Bơm tinh trùng vào buồng tử cung và kích thích buồng trứng bằng HMG VÀ FSH tái tổ hợp
9 p | 164 | 15
-
NGHIÊN CỨU DỊCH TỄ HỌC NGUYÊN NHÂN ĐỘNG KINH
12 p | 129 | 9
-
Bài giảng Biến số, chỉ số và kỹ thuật thu thập số liệu trong nghiên cứu Y học
45 p | 69 | 7
-
Tình hình sử dụng kháng sinh hợp lý và một số yếu tố liên quan trong điều trị nội trú tại Bệnh viện Bình An – Kiên Giang năm 2021
9 p | 18 | 6
-
Bài giảng Sự thụ thai, làm tổ và phát triển của trứng
5 p | 135 | 6
-
HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ PEGYLATED INTERFERON ALFA2a KẾT HỢP RIBAVIRIN CHO BỆNH NHÂN VIÊM GAN SIÊU VI C MẠN TÍNH GENOTYPE 6
20 p | 107 | 6
-
SỬ DỤNG NẸP TỔ HỢP CÁC BON - ĐIỀU TRỊ GÃY THÂN XƯƠNG CÁNH TAY
7 p | 80 | 6
-
XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ NẸP TỔ HỢP CACBON THEO Y VĂN THẾ GIỚI
8 p | 60 | 3
-
Tỷ lệ stress, lo âu, trầm cảm của học sinh trường THPT chuyên Vị Thanh tỉnh Hậu Giang và các yếu tố liên quan
7 p | 72 | 3
-
Yếu tố ảnh hưởng đến chi phí trực tiếp dành cho y tế của người bệnh đái tháo đường nội trú tại khoa Nội tiết Bệnh viện Đa khoa Trung tâm Tiền Giang năm 2022
6 p | 8 | 3
-
Thực trạng phối hợp dạy học thực hành trên lâm sàng giữa cơ sở giáo dục và cơ sở thực hành trong đào tạo nhân lực y tế tại tỉnh Bình Dương
8 p | 9 | 2
-
Sự hài lòng với công việc của điều dưỡng và một số yếu tố ảnh hưởng tại Bệnh viện Đa khoa Trung tâm Tiền Giang năm 2019
6 p | 24 | 1
Chịu trách nhiệm nội dung:
Nguyễn Công Hà - Giám đốc Công ty TNHH TÀI LIỆU TRỰC TUYẾN VI NA
LIÊN HỆ
Địa chỉ: P402, 54A Nơ Trang Long, Phường 14, Q.Bình Thạnh, TP.HCM
Hotline: 093 303 0098
Email: support@tailieu.vn