intTypePromotion=3
Array
(
    [0] => Array
        (
            [banner_id] => 140
            [banner_name] => KM1 - nhân đôi thời gian
            [banner_picture] => 964_1568020473.jpg
            [banner_picture2] => 839_1568020473.jpg
            [banner_picture3] => 620_1568020473.jpg
            [banner_picture4] => 849_1568189308.jpg
            [banner_picture5] => 
            [banner_type] => 8
            [banner_link] => https://tailieu.vn/nang-cap-tai-khoan-vip.html
            [banner_status] => 1
            [banner_priority] => 0
            [banner_lastmodify] => 2019-09-11 15:08:43
            [banner_startdate] => 2019-09-11 00:00:00
            [banner_enddate] => 2019-09-11 23:59:59
            [banner_isauto_active] => 0
            [banner_timeautoactive] => 
            [user_username] => sonpham
        )

)

Bài giảng Tập huấn hướng dẫn xây dựng ma trận đề và biên soạn câu hỏi kiểm tra, đánh giá cấp THCS năm 2017

Chia sẻ: Anh Tuấn | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:71

0
12
lượt xem
0
download

Bài giảng Tập huấn hướng dẫn xây dựng ma trận đề và biên soạn câu hỏi kiểm tra, đánh giá cấp THCS năm 2017

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài giảng trình bày các nội dung: quy trình xây dựng đề kiểm tra, kỹ thuật viết câu hỏi trắc nghiệm nhiều lựa chọn, phân loại các câu hỏi, quy trình viết câu hỏi, câu hỏi trắc nghiệm nhiều lựa chọn, các dạng câu hỏi kiểm tra đánh giá, đặc tính của câu hỏi, kỹ thuật viết câu hỏi... Để nắm chi tiết nội dung mời các bạn cùng tham khảo bài giảng.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng Tập huấn hướng dẫn xây dựng ma trận đề và biên soạn câu hỏi kiểm tra, đánh giá cấp THCS năm 2017

  1. SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  THÀNH PHỐ CẦN THƠ TẬP HUẤN   HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG MA TRẬN ĐỀ VÀ  BIÊN SOẠN CÂU HỎI KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ CẤP THCS NĂM 2017  
  2. Quy trình xây dựng đề kiểm tra • Bước 1. Xác định mục đích của kiểm tra • Bước 2. Xác định hình thức đề kiểm tra • Bước 3. Xây dựng ma trận đề kiểm tra • Bước 4. Viết đề kiểm tra từ ma trận • Bước 5. Xây dựng hướng dẫn chấm và biểu  điểm • Bước 6. Xem xét lại việc biên soạn đề kiểm tra (Công văn số 8773/BGDĐT­ GDTrH ngày 30 tháng 12 năm 2010) 2
  3. Bước 1. Xác định mục đích của đề kiểm tra - Đánh giá kết quả học tập của học sinh sau khi học xong: Một chủ đề; Một chương; Một học kì; Một lớp; Một cấp học. - Biên soạn đề kiểm tra cần căn cứ vào: + Mục đích yêu cầu cụ thể của việc kiểm tra. + Chuẩn kiến thức kĩ năng của chương trình. + Tình hình thực tế học tập của học sinh.
  4. Bước 2. Xác định hình thức đề kiểm tra - Các hình thức: Tự luận hoặc trắc nghiệm khách quan hoặc kết hợp cả hai hình thức. - Cần kết hợp một cách hợp lý các hình thức sao cho phù hợp với nội dung kiểm tra. - Nếu kết hợp hai hình thức thì nên cho học sinh làm bài kiểm tra phần trắc nghiệm khách quan độc lập với việc làm bài kiểm tra phần tự luận: làm phần trắc nghiệm khách quan trước, thu bài rồi mới cho học sinh làm phần tự luận.
  5. Bước 3. Thiết lập ma trận đề kiểm tra Cấp độ Vận dụng Tên Cấp độ thấp Cấp độ cao chủ đề Nhận biết Thông hiểu (Vận dụng) (Vận dụng cao) (nội dung, …) Chuẩn KT, KN Chủ đề 1 (Ch) (Ch) (Ch) cần kiểm tra (Ch) Số câu: … Số điểm: … Số câu: …Số Số câu:..Số điểm:.. Số câu:..Số điểm:.. Số câu:..Số Tỉ lệ %: ….. điểm: .. TL%: ….. TL %: ….. TL %: ….. điểm:.. TL %: ….. Chủ đề 2 (Ch) (Ch) (Ch) (Ch) Số câu: … Số điểm: … Số câu: …Số Số câu:..Số điểm:.. Số câu:..Số điểm:.. Số câu:..Số Tỉ lệ %: ….. điểm: .. TL%: ….. TL %: ….. TL %: ….. điểm:.. TL %: ….. ............... Chủ đề n (Ch) (Ch) (Ch) (Ch) Số câu: … Số điểm: … Số câu: …Số Số câu:..Số điểm:.. Số câu:..Số điểm:.. Số câu:..Số Tỉ lệ %: ….. điểm: .. TL%: ….. TL %: ….. TL %: ….. điểm:.. TL %: ….. Tổng số câu Số câu Số câu Số câu Tổng số điểm Số điểm Số điểm Số điểm Tỉ lệ % % % %
  6. Các bước cơ bản thiết lập ma trận đề kiểm tra - B1. Liệt kê tên các chủ đề (nội dung, chương...) cần kiểm tra; - B2. Viết các chuẩn cần đánh giá đối với mỗi cấp độ tư duy; - B3. Quyết định phân phối tỉ lệ % tổng điểm cho mỗi chủ đề (nội dung, chương...); - B4. Quyết định tổng số điểm của bài kiểm tra; - B5. Tính số điểm cho mỗi chủ đề (nội dung, chương...) tương ứng với tỉ lệ %; - B6. Tính tỉ lệ %, số điểm và quyết định số câu hỏi cho mỗi chuẩn tương ứng; - B7. Tính tổng số điểm và tổng số câu hỏi cho mỗi cột; - B8. Tính tỉ lệ % tổng số điểm phân phối cho mỗi cột; - B9. Đánh giá lại ma trận và chỉnh sửa nếu thấy cần
  7. Bước 4. Biên soạn câu hỏi theo ma trận - Việc biên soạn câu hỏi theo ma trận cần đảm bảo nguyên tắc: loại, số, nội dung câu hỏi do ma trận đề quy định; mỗi câu hỏi TNKQ chỉ kiểm tra một chuẩn hoặc một vấn đề, khái niệm.
  8. Bước 4. Biên soạn câu hỏi theo ma trận - Cần biên soạn câu hỏi thoả mãn các yêu cầu sau: + Phải phù hợp với các tiêu chí ra đề kiểm tra; + Câu dẫn phải đặt ra câu hỏi trực tiếp hoặc một vấn đề cụ thể; + Từ ngữ, cấu trúc của câu hỏi phải rõ ràng và dễ hiểu đối với mọi học sinh; + Mỗi phương án nhiễu phải hợp lý đối với những học sinh không nắm vững kiến thức; + Mỗi phương án sai nên xây dựng dựa trên các lỗi hay nhận thức sai lệch của học sinh.
  9. Bước 5. Xây dựng hướng dẫn chấm và thang điểm - Nội dung: khoa học và chính xác. - Cách trình bày: cụ thể, chi tiết nhưng ngắn gọn và dễ hiểu, phù hợp với ma trận đề kiểm tra. - Xây dựng bản mô tả các mức độ đạt được để học sinh có thể tự đánh giá được bài làm của mình (kĩ thuật Rubric).
  10. Bước 5. Xây dựng hướng dẫn chấm và thang điểm - Tính điểm bài trắc nghiệm: Lấy điểm toàn bài là 10 điểm và chia đều cho tổng số câu hỏi/Tổng số điểm của đề kiểm tra bằng tổng số câu hỏi. Mỗi câu trả lời đúng được 1 điểm, mỗi câu trả lời sai được 0 điểm. - Tính điểm bài trắc nghiệm kết hợp tự luận: Phân phối điểm cho mỗi phần TL, TNKQ theo nguyên tắc: số điểm mỗi phần tỉ lệ thuận với thời gian dự kiến học sinh hoàn thành từng phần và mỗi câu TNKQ có số điểm bằng nhau.
  11. Bước 6. Xem xét lại việc biên soạn đề kiểm tra - Đối chiếu từng câu hỏi với hướng dẫn chấm và thang điểm, phát hiện những sai sót hoặc thiếu chính xác của đề và đáp án. Sửa các từ ngữ, nội dung nếu thấy cần thiết để đảm bảo tính khoa học và chính xác. - Đối chiếu từng câu hỏi với ma trận đề, xem xét câu hỏi có phù hợp với: + Chuẩn cần đánh giá không? + Cấp độ nhận thức cần đánh giá không? + Số điểm có thích hợp không? + Thời gian dự kiến có phù hợp không? (giáo viên tự làm bài kiểm tra, thời gian làm bài của giáo viên bằng khoảng 70% thời gian dự kiến cho học sinh làm bài là phù hợp).
  12. Bước 6. Xem xét lại việc biên soạn đề kiểm tra - Thử đề kiểm tra để tiếp tục điều chỉnh đề cho phù hợp với mục tiêu, chuẩn chương trình và đối tượng học sinh. - Hoàn thiện đề, hướng dẫn chấm và thang điểm.
  13. KỸ THUẬT VIẾT CÂU HỎI  TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN               
  14. I. Giới thiệu chung về trắc nghiệm khách quan - TNKQ là phương pháp kiểm tra, đánh giá bằng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan. - Cách cho điểm TNKQ hoàn toàn không phụ thuộc vào người chấm. 14
  15.                                 PHÂN LOẠI CÁC CÂU HỎI                                             Trắc nghiệm tự luận                               Tr ắc nghi ệm khách  quan        ­ Hỏi tổng quát gộp nhiều ý                                   ­ Hỏi từng ý        ­ Cung cấp đáp án            ­ Chọn đáp án                                                                         Đúng­sai       Chọn trả lời    Ghép câu    Điền thêm          Diễn giải      Tiểu luận         Luận văn                            Khóa luận         Luận án                    15
  16. 16
  17. SO SÁNH CÂU HỎI/ĐỀ THI TỰ LUẬN VÀ TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN Nội dung so sánh Tự luận Trắc nghiệm khách quan 1- Độ tin cậy Thấp hơn Cao hơn 2- Độ giá trị Thấp hơn Cao hơn 3- Đo năng lực nhận Như nhau thức 4- Đo năng lực tư duy Như nhau 5- Đo Kỹ năng, kỹ sảo Như nhau 6- Đo phẩm chất Tốt hơn Yếu hơn 7- Đo năng lực sáng tạo Tốt hơn Yếu hơn 8- Ra đề Dễ hơn Khó hơn Thiếu chính xác và Chính xác 9- Chấm điểm thiếu khách quan và khách quan hơn hơn 10- Thích hợp Qui mô nhỏ Qui mô lớn
  18. II. Quy trình  viết câu hỏi  MCQ 18
  19. Quy trình viết  câu hỏi thô 19
  20. Ví dụ: Một quần thể cân bằng di truyền về 1 gen  có 2 alen A, a; tần số các cá thể đồng hợp lặn về  gen đang xét chiếm tỉ lệ 1%. Theo lý thuyết, tần  số của alen A có trong quần thể là: A. *0,9       B. 0,1       C. 0,01       D. 0,99. Phân tích: Phương án đúng là A. Phương án B: HS tính nhầm tần số của alen a . Phương  án  C: HS không hiểu rõ bản chất của khái niệm “tần số kiểu gen” và tần số alen” nên tính “Tần số KG lặn” làm kết quả. Phương án D: Tương tự như C, tính nhầm tần số KG trội. 20

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản