Bài 2: S giao dch chng khoán
TXNHCK03_Bai2_v1.0015107201 19
BÀI 2 S GIAO DCH CHNG KHOÁN
Hướng dn hc
Để hc tt bài này, sinh viên cn tham kho các phương pháp hc sau:
Hc đúng lch trình ca môn hc theo tun, làm các bài luyn tp đầy đủ và tham gia
tho lun trên din đàn.
Đọc tài liu:
Giáo trình Th trường chng khoán, Trường ĐH Kinh tế quc dân – Khoa Ngân hàng
tài chính, Nxb Tài chính (2002).
Sinh viên làm vic theo nhóm và trao đổi vi ging viên trc tiếp ti lp hc hoc qua email.
Tham kho các thông tin t trang Web môn hc.
Ni dung
Sau khi hc xong bài 2, sinh viên s nm được nhng ni dung sau:
Khái nim, chc năng ca S giao dch chng khoán;
T chc và hot động ca S giao dch chng khoán;
Thành viên S giao dch chng khoán;
Niêm yết chng khoán.
Mc tiêu
Sau bài 2, sinh viên s:
Hiu đưc các khái nim, chc năng, hình thc s hu ca S giao dch chng khoán;
Nm được t chc và hot động ca S giao dch chng khoán;
Phân loi được các thành viên ca S giao dch chng khoán, đồng thi nm được t
chc và hot động ca các thành viên;
Được tìm hiu v nhng vn đề cơ bn nht ca niêm yết chng khoán.
Bài 2: S giao dch chng khoán
20 TXNHCK03_Bai2_v1.0015107201
Tình huống dẫn nhập
Công ty c phn đại chúng XYZ sau cuc hp Đại hi đồng c đông đã quyết định niêm yết trên
TTCK tp trung.
Công ty c phn XYZ hp tác vi công ty chng khoán ABC để trao đổi v nhng th tc niêm
yết, nhng li ích và bt li ca vic niêm yết.
Là nhân viên tư vn ca công ty chng khoán ABC, bn hãy gii đáp nhng thc
mc ca công ty XYZ?
Bài 2: S giao dch chng khoán
TXNHCK03_Bai2_v1.0015107201 21
2.1. Khái nim, chc năng ca S giao dch chng khoán
2.1.1. Khái nim
Khái nim SGDCK t xưa đến nay vn được hiu là
mt địa đim hp ch có t chc, ti đó các chng
khoán niêm yết được các thành viên giao dch theo
nhng quy định nht định v phương thc giao dch,
thi gian và địa đim c th. Trong đó, các thành viên
giao dch chính là các nhà môi gii hưởng hoa hng
hoc kinh doanh chng khoán cho chính mình tham
gia giao dch trên sàn hoc thông qua h thng giao dch đã được đin toán hóa.
S giao dch chng khoán (SGDCK) là th trường giao dch chng khoán được thc
hin ti mt địa đim tp trung gi là sàn giao dch (trading floor) hoc thông qua h
thng máy tính. Các chng khoán được niêm yết giao dch ti SGDCK thông thường
là chng khoán ca các công ty ln, có danh tiếng và đã tri qua th thách trên th
trường và đáp ng được các tiêu chun niêm yết (gm các tiêu chun định tính và định
lượng) do SGDCK đặt ra.
Lch s phát trin ca th trường chng khoán gn lin vi s ra đời và phát trin ca
SGDCK, t bui sơ khai ban đầu hot động ca SGDCK vi phương thc giao dch th
công (bng đen, phn trng) din ra trên sàn giao dch (on floor), sau này có s tr giúp
ca máy tính (bán th công) và ngày nay hu hết các th trường chng khoán mi ni, đã
đin toán hóa hoàn toàn SGDCK, không còn khái nim sàn giao dch (off floor).
2.1.2. Hình thc s hu
S giao dch chng khoán là mt t chc có tư cách pháp nhân được thành lp theo
quy định ca pháp lut. Lch s phát trin SGDCK các nước đã và đang tri qua các
hình thc s hu sau:
Hình thc s hu thành viên: SGDCK do các thành viên là các công ty chng
khoán s hu, được t chc dưới hình thc công ty trách nhim hu hn, có Hi
đồng qun tr do các công ty chng khoán thành viên bu ra theo tng nhim k.
Mô hình này có ưu đim thành viên va là người tham gia giao dch, va là người
qun lý s nên chi phí thp và d ng phó vi tình hình thay đổi trên th trường.
SGDCK Hàn Quc, NewYork, Tokyo, Thái Lan và nhiu nước khác được t chc
theo hình thc s hu thành viên.
Hình thc công ty c phn: SGDCK được t chc dưới hình thc mt công ty c
phn đặc bit do các công ty chng khoán thành viên, ngân hàng, công ty tài
chính, bo him tham gia s hu vi tư cách là c đông. T chc, hot động ca
SGDCK theo Lut công ty và hot động hướng ti mc tiêu li nhun. Mô hình
này được áp dng Đức, Anh và Hng Kông.
Hình thc s hu Nhà nước: Thc cht trong mô hình này, Chính ph hoc mt
cơ quan ca Chính ph đứng ra thành lp, qun lý và s hu mt phn hay toàn b
Bài 2: S giao dch chng khoán
22 TXNHCK03_Bai2_v1.0015107201
vn ca SGDCK. Hình thc s hu này có ưu đim là không chy theo mc tiêu
li nhun, nên bo v được quyn li ca nhà đầu tư. Ngoài ra, trong nhng trường
hp cn thiết, nhà nước có th can thip kp thi để gi cho th trường được hot
động n định, lành mnh. Tuy nhiên, mô hình này cũng có nhng hn chế nht
định, đó là thiếu tính độc lp, cng nhc, chi phí ln và kém hiu qu. Trong các
hình thc trên, hình thc s hu thành viên là ph biến nht. Hình thc này cho
phép SGDCK có quyn t qun mc độ nht định, nâng cao được tính hiu qu
và s nhanh nhy trong vn đề qun lý so vi hình thc s hu ca Chính ph.
Tuy nhiên, trong nhng hoàn cnh lch s nht định, vic Chính ph nm quyn s
hu và qun lý SGDCK s cho phép ngăn nga s ln xn, không công bng khi
hình thc s hu thành viên chưa được bo v bng h thng pháp lý đầy đủ và rõ
ràng. Ví d như Hàn Quc, SGDCK được thành lp t năm 1956 nhưng đến năm
1963 b đổ v phi đóng ca 57 ngày do các thành viên s hu SGDCK gây ln
xn trong th trường, sau đó Nhà nước đã phi đứng ra nm quyn s hu SGDCK
trong thi gian khá dài t năm 1963 đến năm 1988 trước khi chuyn sang mô hình
s hu thành viên có mt phn s hu ca nhà nước.
2.1.3. Chc năng ca SGDCK
Vic thiết lp mt th trường giao dch chng khoán có
t chc, vn hành liên tc vi các chng khoán được
chn la là mt trong nhng chc năng quan trng
nht ca SGDCK. Mc dù hot động ca SGDCK
không mang li vn trc tiếp cho t chc phát hành,
nhưng thông qua SGDCK các chng khoán phát hành
được giao dch liên tc, làm tăng tính thanh khon và
kh mi cho các chng khoán. Các t chc phát hành có th phát hành để tăng vn
qua th trường chng khoán, các nhà đầu tư có th d dàng mua hoc bán chng khoán
niêm yết mt cách d dàng và nhanh chóng.
Chc năng xác định giá c công bng là cc k quan trng trong vic to ra mt th
trường liên tc. Giá c không do SGDCK hay thành viên SGDCK áp đặt mà được
SGDCK xác định da trên cơ s so khp các lnh mua và bán chng khoán. Giá c
ch được xác định bi cung - cu trên th trường. Qua đó, SGDCK mi có th to ra
được mt th trường t do, công khai và công bng. Hơn na, SGDCK mi có th đưa
ra được các báo cáo mt cách chính xác và liên tc v các chng khoán, tình hình hot
động ca các t chc niêm yết, các công ty chng khoán.
2.2. T chc và hot động ca SGDCK
Mc dù th trường chng khoán các quc gia trên thế gii có thi đim ra đời khác
nhau, theo mô hình c đin (classical) hay mô hình mi ni (emerging) và hình thc
s hu khác nhau (c phn, thành viên, nhà nước), nhưng các SGDCK đều có cu trúc
t chc như sau:
Bài 2: S giao dch chng khoán
TXNHCK03_Bai2_v1.0015107201 23
2.2.1. Hi đồng qun tr
Hi đồng qun tr (HĐQT) là cơ quan qun lý cp cao nht, HĐQT có các thành viên
đại din là nhng người có liên quan trc tiếp hoc gián tiếp đến th trường chng
khoán. Thành viên HĐQT gm: đại din ca công ty chng khoán thành viên; mt s
đại din không phi là thành viên như t chc niêm yết; gii chuyên môn; nhà kinh
doanh; chuyên gia lut và thành viên đại din cho Chính ph.
Các đại din ca công ty chng khoán thành viên được xem là thành viên quan trng
nht ca HĐQT. Các công ty chng khoán thành viên có nhiu kinh nghim và kiến
thc trong vic điu hành th trường chng khoán.
Quyết định ca HĐQT có nh hưởng trc tiếp ti hot động kinh doanh ca các thành viên.
Vì vy, các đại din ca các thành viên nên được bày t các ý kiến ca mình ti HĐQT.
Bên cnh thành viên HĐQT là các công ty chng khoán, cũng cn phi có nhng
người bên ngoài để to tính khách quan, gim s hòai nghi đối vi các quyết định ca Hi
đồng qun tr, khuyến khích quan h gia SGDCK và các bên có liên quan như công ty
niêm yết, các t chc dch v chuyên môn... Trên cơ s đó, HĐQT s đưa ra nhng quyết
sách phù hp cho chính các thành viên bên trong và thành viên bên ngoài cũng như tính
thc tin ca th trường. Đối vi các trường hp SGDCK do Chính ph thành lp phi có ít
nht mt đại din cho Chính ph trong HĐQT để thi hành các chính sách ca Chính ph đối
vi hot động ca SGDCK và duy trì các mi quan h hài hòa và liên kết gia các cơ quan
qun lý hot động ca th trường chng khoán.
S lượng thành viên HĐQT ca tng SGDCK khác nhau. Tuy nhiên, các SGDCK đã
phát trin thường có thành viên HĐQT nhiu hơn s thành viên ca SGDCK ti các
th trường mi ni. Lý do là HĐQT ca các SGDCK đã phát trin thường có nhiu
thành viên là đại din ca các công ty chng khoán thành viên (s lượng công ty
chng khoán rt ln) và cũng có s lượng thành viên tương ng vi mc đó đại din
cho công chúng và các t chc khác đầu tư khác. Ví d như Hi đồng qun tr ca
SGDCK Hàn Quc (KSE) có 11 thành viên. Trong đó, có 01 Ch tch, 01 Phó ch
tch, 04 y viên là giám đốc điu hành, 03 y viên đại din cho công chúng, 02 y
viên được c ra t các công ty thành viên. Đặc đim ca KSE là hơn mt na s thành
Đại hi đồng c
đông
H
i đồn
g
q
un tr
Ban
g
iám đốc
Các
p
hòn
g
chc
Phòng
thành
viên
Phòng
niêm
yết
Phòng
giao
dch
Phòng
giám
sát
Phòng
nghiên
cu
phát
trin
Phòng
kế
toán –
kim
toán
Phòng
công
ngh
tin hc
Văn
phòng