
09/05/2012
1
CHƯƠNG 6
HỆ THỐNG THANH TRA, GIÁM SÁT
& ĐẠO ĐỨC NGHỀ NGHIỆP
www.dinhtienminh.net
Th.S Đinh Tiên Minh
Mục tiêu
2
Sau khi học xong chương này, sinh viên sẽ
hiểu các qui tắc và đạo đức nghề nghiệp trong
kinh doanh chứng khoán nhằm có cái nhìn rõ
hơn về nghề chứng khoán ở cả hai đối tượng là
nhân viên môi giới và công ty chứng khoán.
Hơn nữa, sinh viên sẽ được biết hệ thống
thanh tra kiểm soát của Chính phủ trong lĩnh
vực kinh doanh chứng khoán bao gồm những
cơ quan nào, cũng như trách nhiệm và vai trò
của họ.

09/05/2012
2
Th.S Đinh Tiên Minh
Nội dung
1. Hệ thống thanh tra, giám sát
2. Đạo đức nghề nghiệp trong kinh
doanh chứng khoán
3
1. Hệ thống thanh tra, giám sát
Sự cần thiết của thanh tra, giám sát:
Công tác thanh tra, giám sát việc thực thi pháp
luật CK có vai trò quan trọng bậc nhất của cơ
quan quản lý nhà nước về CK và TTCK.
Mục tiêu:
•Góp phần tạo ra môi trường kinh doanh công bằng,
công khai, có hiệu quả.
•Bảo vệ những người đầu tư.
•Giảm thiểu rủi ro và ngăn chặn những rủi ro dẫn đến
rủi ro hệ thống.
Th.S Đinh Tiên Minh4

09/05/2012
3
1. Hệ thống thanh tra, giám sát (tt)
Tổ chức công tác thanh tra, giám sát:
Hệ thống tổ chức thanh tra: Thanh tra Chứng
khoán là cơ quan thuộc hệ thống tổ chức Thanh
tra Tài chính thuộc UBCKNN.
Ban Giám sát TTCK là đơn vị thuộc UBCKNN.
SGDCK có trách nhiệm tổ chức một bộ phận để
kiểm tra, giám sát các hoạt động trên SGDCK.
Các tổ chức kinh doanh, dịch vụ CK thành lập
Bộ phận kiểm soát nội bộ để kiểm tra, kiểm soát
việc chấp hành pháp luật trong hoạt động KD CK
Th.S Đinh Tiên Minh5
1. Hệ thống thanh tra, giám sát (tt)
Đối tượng thanh tra CK:
SGDCK.
Trung tâm lưu ký chứng khoán.
Thành viên lưu ký.
Tổ chức chào bán chứng khoán ra công chúng.
Tổ chức niêm yết chứng khoán.
Công ty đại chúng.
Th.S Đinh Tiên Minh6

09/05/2012
4
1. Hệ thống thanh tra, giám sát (tt)
Đối tượng thanh tra CK (tt):
Công ty CK, Công ty Quản lý quỹ,Công ty Đầu
tư CK, Ngân hàng Giám sát; Chi nhánh và VP đại
diện của CTCK, Công ty quản lý quỹ NN tại VN.
Người hành nghề CK.
Tổ chức,cá nhân tham gia đầu tư và hoạt động
trên TTCK.
Tổ chức,cá nhân khác liên quan đến hoạt động
CK và TTCK.
Th.S Đinh Tiên Minh7
1. Hệ thống thanh tra, giám sát (tt)
Phạm vi hoạt động thanh tra CK:
Hoạt động chào bán ra công chúng.
Hoạt động niêm yết CK.
Hoạt động giao dịch CK.
Hoạt động kinh doanh, đầu tư CK, dịch vụ về
CK và thị trường CK.
Hoạt động công bố thông tin.
Các hoạt động khác có liên quan đến CK và
TTCK.
Các giao dịch nội gián, thao túng thị trường.
Th.S Đinh Tiên Minh8

09/05/2012
5
1. Hệ thống thanh tra, giám sát (tt)
Hoạt động giám sát:
Khái niệm:Hoạt động dựa trên các hoạt động
cụ thể,các số liệu,tài liệu báo cáo để phân tích,
đối chiếu với các quy định trong văn bản pháp
luật về CK và TTCK phát hiện các dấu hiệu
thiếu sót hoặc vi phạm của tổ chức phát hành,
kinh doanh và giao dịch CK.
Nguồn: Đào Lê Minh (2009), Những vấn đề cơ bản về CK và TTCK,
NXB VH-TT, trang 435.
Th.S Đinh Tiên Minh9
1. Hệ thống thanh tra, giám sát (tt)
Phạm vi hoạt động giám sát:
Giám sát các tổ chức niêm yết.
Giám sát các hoạt động giao dịch trên SGDCK.
Giám sát công ty CK.
Th.S Đinh Tiên Minh10

