1
Make the world safer
Hanoi, November 2018
THIT K THC NGHIM
DESIGN OF EXPERIMENTS
TRN NGC HIN
2
1. Thiết kế thí nghim
2. Thu thp và trình bày s liu
3. Thc nghim so sánh
4. Kế hoch thc nghim hai mc
5. Thc nghim sàng lc
6. Thc nghim ti ưu hóa
NI DUNG
CHƯƠNG 1
THIT K THÍ NGHIM
3
NI DUNG
1.1. Nghiên cu thc nghim
1.2. Khái nim thiết kế thí nghim
1.3. Nguyên tc thiết kế thí nghim
1.4. Các loi thí nghim
1.5. Các dng thiết kế thí nghim
1.6. Tiến trình nghiên cu thc nghim
1.7. Thiết kế và x lý s liu trên máy tính
1.1. NGHIÊN CU THC NGHIM
- Là dng nghiên cu v mi quan h “Nguyên nhân – Kết qu
-Trước hết Nhà nghiên cu xác định các thông s (hay các biến) cn
và có thquan m.
-Tiến hành các thí nghim nhm quan sát, đánh giá xem mc tiêu
(còn gi biến ph thuc, thông s đầu ra) thay đổi như thế nào
khi mt hay nhiu biến khác (gi là biến độc lp, hay thông s đầu
vào) được thay đổi.
-Nghiên cu thc nghim đóng vai trò quan trng trng khoa hc
k thut. Các mô hình, lý thuyết, gii thut, quá trình mi luôn cn
được kim nghim trước khi đem ra ng dng.
-Nghiên cu thc nghim còn ý nghĩa b sung, hoàn chnh các
kết qu nghiên cu lý thuyết đã được phát trin.
4
1.1. NGHIÊN CU THC NGHIM
-Các quá trình công ngh và k thut thường rt phc tp, bao gm
mt tp hp ln các yếu t nh hưởng nhiu ch tiêu đánh giá
khác nhau.
-Trong đa s các h thng hay quá trình k thut, c mi quan h
VÀO-RA thường không th t được mt cách đầy đ bng các
hàm lý thuyết. Ta thường mô hình hóa các quá trình, đối tượng cn
nghiên cu như mt hpđen.
QUÁ TRÌNH,
H THNG,
ĐỐI TƯỢNG
ĐẦU VÀO KT QU (đầu ra)
Các yếu t không điu khin được
Các tham s
điu khin được
1.1. NGHIÊN CU THC NGHIM
-Các tín hiu đầu vào được sơ đồ hóa thành 3 nhóm: Đối tượng đầu vào;
Các tham s (yếu t, nhân t) th điu khin được; Các yếu t không
điu khin được.
-Ta cn quan tâm là làm sao để xác lp được quan h VÀO-RA, để t đó
th điu khin được quá trình hay nhn được thông s ra ca đối
tượng theo ý mun. Vn đề này th được gii quyết bng thc
nghim.
-Các thí nghim được tiến hành, hoc trc tiếp trên các đối tượng hay h
thng c th, hoc trên các hình thí nghim nhm thu thp thông
tin v quá trình hay sn phm k thut.
-Thí nghim mt quá trình kim nghim hay mt chui các kim
nghim trong đó, các thông s đầu vào ca mt quá trình hay h
thng được thay đổi mt cách có ch đích.
-Các thay đổi c kết qu đầu ra ca h thng hay quá trình s được
quan sát, ghi nhn để sau đó phân tích, xác định nguyên nhân, quan h
gia đầu vào đầu ra ca h thng, quá trình hay đối tượng thí
nghim.
5
VÍ D:
-Trong mt quá trình gia công ct gt kim loi, các yếu t như giá tr vn
tc ct, tc độ chy dao, loi cht bôi trơn, chiu sâu ct …. th được
x như c biến s đầu vào; Cht lượng b mt ca chi tiết đã hoàn
thin có th được xem xét như mt đặc trưng ca đầu ra.
-Để ci thin cht lượng gia công, th tiến hành nghiên cu bng các
thí nghim được tiến hành ngay trên thiết b điu kin gia ng thc
tế.
-Bng cách thay đổi các thông s vn tc ct, tc độ chy dao, loi cht
bôi trơn, chiu sâu ct theo mt kế hoch c th, nhà nghiên cu
th d ng xác định quan h gia chúng vi cht lượng b mt chi tiết
được gia công.
-Nếu không lp kế hoch trước, ta khó có th hình dung s thay đổi tng
thông s như thế nào; liu kết qu đã tin cy hay có thsoát hết được
các tp hp giá tr các thông s đầu vào hay chưa, liu rng độ ln ca
vn tc ct có nh hưởng đến vic chn lượng chy dao hay không,…
-Trước đây, nghiên cu thc nghim thường được tiến hành theo các
phương pháp c đin, tên gi MT BIN TI MT THI ĐIM
(OVAT One Variable At a Time). Thí nghim được tiến hành bng
cách thay đổi mt thông s nh hưởng mt biến nào đó trong khi các
biến khác được ginguyên.
-Khi tìm đưc mt giá tr cho ra mc tiêu ưng ý, biến này s được gi
nguyên giá tr cho các thí nghim tiếp theo. Mt biến khác li được tiếp
tc thay đổi trong khi biến ban đầu và các biến còn li khác li được gi
nguyên.
-Phương pháp này ch phù hp khi s biến độc lp ít. Thêm na, nh
hưởng tương tác gia các yếu t không được xem xét. Do vy, kết qu
nhiu khi không phn ánh đúng quá trình. Hơn na, s lượng thí
nghim cn thc hin s tăng rt nhanh khi s biến tăng.
-Vn đề nh hưởng ca s tương tác gia các yếu t đến mt quá trình
luôn tn ti trong mi lĩnh vc, tác động đến mi đối tượng xung quanh
ta. Có th mt yếu t được xét thy nh hưởng tt đến đối tượng,
nhưng nếu mt hay nhiu biến khác thay đổi thì nh hưởng ca yếu
t đã xét s không còn như trước na.