intTypePromotion=3
Array
(
    [0] => Array
        (
            [banner_id] => 140
            [banner_name] => KM1 - nhân đôi thời gian
            [banner_picture] => 964_1568020473.jpg
            [banner_picture2] => 839_1568020473.jpg
            [banner_picture3] => 620_1568020473.jpg
            [banner_picture4] => 994_1568779877.jpg
            [banner_picture5] => 
            [banner_type] => 8
            [banner_link] => https://tailieu.vn/nang-cap-tai-khoan-vip.html
            [banner_status] => 1
            [banner_priority] => 0
            [banner_lastmodify] => 2019-09-18 11:11:47
            [banner_startdate] => 2019-09-11 00:00:00
            [banner_enddate] => 2019-09-11 23:59:59
            [banner_isauto_active] => 0
            [banner_timeautoactive] => 
            [user_username] => sonpham
        )

)

Bài giảng Thực trạng giáo dục Việt Nam và định hướng đổi mới - GS.TS. Nguyễn Thị Mỹ Lộc

Chia sẻ: Aquaman Aquaman | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:22

0
20
lượt xem
7
download

Bài giảng Thực trạng giáo dục Việt Nam và định hướng đổi mới - GS.TS. Nguyễn Thị Mỹ Lộc

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài giảng Thực trạng giáo dục Việt Nam và định hướng đổi mới của GS.TS. Nguyễn Thị Mỹ Lộc có kết cấu nội dung trình bày về: Thực trạng giáo dục Việt Nam, đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo. Đồng thời nêu ra các cơ hội và thách thức trong vấn đề đổi mới giáo dục Việt Nam. Mời các bạn cùng tham khảo.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng Thực trạng giáo dục Việt Nam và định hướng đổi mới - GS.TS. Nguyễn Thị Mỹ Lộc

+<br /> <br /> Thực trạng giáo dục Việt Nam<br /> và định hướng đổi mới<br /> GS.TS. Nguyễn Thị Mỹ Lộc<br /> Hà Nội, 15/04/2014<br /> <br /> Việt Nam<br /> <br /> <br /> 54 dân tộc (53 dân tộc thiểu số chiếm 14% tổng dân số cả nước)<br /> <br /> <br /> <br /> 58 tỉnh và 5 thành phố trực thuộc<br /> trung ương (63 đơn vị hành<br /> chính cấp trung ương).<br /> <br /> <br /> <br /> Dân số: 88.775.500 (năm 2012).<br /> <br /> <br /> 29.6% sống ở khu vực thành thị<br /> <br /> <br /> <br /> 60.4% sống ở khu vực nông thôn<br /> <br /> <br /> <br /> Tỉ số giới trung bình: 98nam/100<br /> nữ<br /> <br /> Nguồn: http://vi.wikipedia.org/wiki/Việt_Nam<br /> <br /> Thực trạng giáo dục Việt Nam<br /> <br /> <br /> <br /> 18000<br /> 15337<br /> <br /> 16000<br /> 14000<br /> <br /> 13172<br /> <br /> 13936<br /> <br /> 12000<br /> 10000<br /> <br /> 10797<br /> 9528<br /> <br /> 9362<br /> <br /> Mạng lưới cơ sở giáo dục phát<br /> triển nhanh, đáp ứng nhu cầu<br /> học tập ngày càng tăng của nhân<br /> dân.<br /> <br /> <br /> Số cơ sở GD tăng ở tất cả các cấp<br /> học, trong đó riêng ĐH tăng cao<br /> nhất với tỉ lệ 2.19 lần từ năm 2001<br /> đến 2012;<br /> <br /> <br /> <br /> Trung tâm GDTX tăng 1,32 lần từ<br /> 2001-2012; trung tâm ngoại ngữ<br /> tăng 2.74 lần từ 2004-2012.<br /> <br /> 2001-2002<br /> <br /> 8000<br /> <br /> 2011-2012<br /> <br /> 6000<br /> 4000<br /> <br /> 2661<br /> 1967<br /> <br /> 2000<br /> <br /> 191419<br /> 0<br /> Mầm non<br /> <br /> Tiểu học<br /> <br /> THCS<br /> <br /> THPT<br /> <br /> CĐ,ĐH<br /> <br /> Biểu đồ: Số lượng cơ sở GIÁO DỤC năm 2001 – 2012<br /> Nguồn: Bộ GD&ĐT (2013)<br /> <br /> Thực trạng giáo dục Việt Nam<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> Tỷ lệ trẻ học mẫu giáo và học<br /> sinh phổ thông có xu hướng<br /> tăng.<br /> Tỷ lệ dân số biết chữ tăng, trong<br /> độ tuổi từ 15-19 tăng từ 96.5%<br /> lên 98.1%.<br /> Tính đến 2012 có 59 tỉnh đạt<br /> chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học<br /> đúng độ tuổi.<br /> Đã hoàn thành mục tiêu phổ cập<br /> GD THCS vào 2010.<br /> <br /> 30000000<br /> 7202767<br /> 25000000<br /> <br /> 7100950<br /> <br /> 20000000<br /> <br /> 4869839<br /> 2012-2013<br /> <br /> 15000000<br /> <br /> 10000000<br /> <br /> 4148356<br /> <br /> 7048493<br /> <br /> 3873445<br /> <br /> 2011-2012<br /> <br /> 4926401<br /> <br /> 2010-2011<br /> 4968302<br /> <br /> 2675320<br /> 2755210<br /> <br /> 3599663<br /> <br /> 6922624<br /> 5214045<br /> <br /> 5000000<br /> 3409823<br /> <br /> 2835025<br /> 2886090<br /> <br /> 0<br /> Mầm non<br /> <br /> Tiểu học<br /> <br /> THCS<br /> <br /> THPT<br /> <br /> Biểu đồ: Quy mô học sinh các cấp học, bậc học<br /> Nguồn: Bộ GD&ĐT (2013)<br /> <br /> 2009-2010<br /> <br /> Thực trạng giáo dục Việt Nam<br /> <br /> <br /> <br /> Từ năm học 2001-2002 đến<br /> năm học 2011-2012:<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> Quy mô đào tạo ở TCCN tăng 2.3<br /> lần; ở CĐ, ĐH tăng 1.49 lần<br /> <br /> Chất lượng giáo dục, đào tạo<br /> được nâng lên (khoảng 70%<br /> sinh viên có việc làm ngay sau<br /> khi tốt nghiệp đối với các<br /> trường công lập).<br /> Tuy nhiên chất lượng giáo dục<br /> còn thấp so với nhu cầu phát<br /> triển kinh tế - xã hội của đát<br /> nước.<br /> <br /> 2500000<br /> <br /> 20159591991845<br /> 2000000<br /> <br /> 1453067<br /> 1358861<br /> <br /> 1500000<br /> <br /> 2009-2010<br /> 2010-2011<br /> 2011-2012<br /> <br /> 1000000<br /> <br /> 2012-2013<br /> 724232<br /> <br /> 685163<br /> 555684576878<br /> 500000<br /> <br /> 0<br /> TCCN<br /> <br /> CĐ<br /> <br /> ĐH<br /> <br /> Dạy nghề<br /> <br /> Quy mô người học các cấp học bậc học<br /> Nguồn: Bộ GD&ĐT (2013)<br /> <br />

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

AMBIENT
Đồng bộ tài khoản