Chương 4 TRỊ RIÊNG, VÉC-TƠ RIÊNG & DẠNG TOÀN PHƯƠNG
Đại Học Tôn Đức Thắng
Huỳnh Văn Kha
Huỳnh Văn Kha (Khoa Toán – Thống kê)
Chương 4: Trị riêng, véc-tơ riêng
Toán C2 - MS: C01010
1 / 14
Toán C2 - MS: C01010
Nội dung
1 Chéo hóa ma trận
2 Dạng toàn phương
Đa thức đặc trưng Trị riêng, vector riêng Chéo hóa ma trận
Huỳnh Văn Kha (Khoa Toán – Thống kê)
Chương 4: Trị riêng, véc-tơ riêng
Toán C2 - MS: C01010
1 / 14
Dạng toàn phương Dạng chính tắc của dạng toàn phương Đưa dạng toàn phương về dạng chính tắc
Đa thức đặc trưng
Cho A ∈ Mn, ta gọi đa thức đặc trưng của A là đa thức: pA(x) = det(xIn − A)
Ví dụ:
1. Xét A =
3 1 −1 2 2 −1 0 2 2 Tìm đa thức đặc trưng của A
2. Cho P khả nghịch, chứng tỏ rằng: A và P −1AP có
Huỳnh Văn Kha (Khoa Toán – Thống kê)
Chương 4: Trị riêng, véc-tơ riêng
Toán C2 - MS: C01010
2 / 14
cùng đa thức đặc trưng.
Trị riêng, vector riêng
Cho A ∈ Mn Ký hiệu: [v ] là tọa độ của v ∈ Rn trong cơ sở chính tắc
Vector v ∈ Rn (v (cid:54)= 0) gọi là vector riêng của A nếu tồn tại λ ∈ R sao cho: A[v ] = λ[v ] Khi đó ta nói λ là một trị riêng của A. Và v là vector riêng ứng với trị riêng λ
λ là trị riêng của A khi và chỉ khi nó là nghiệm của đa thức đặc trưng pA(x)
Huỳnh Văn Kha (Khoa Toán – Thống kê)
Chương 4: Trị riêng, véc-tơ riêng
Toán C2 - MS: C01010
3 / 14
Ví dụ: Tìm các trị riêng của ma trận A trong ví dụ trên.
Không gian con riêng
Tập các vector v ∈ Rn thỏa: A[v ] = λ[v ] là một không gian vector con của Rn. Ký hiệu: E (λ)
Nếu λ là trị riêng của A thì E (λ) được gọi là không gian con riêng ứng với trị riêng λ Ví dụ:
1. Tìm cơ sở, số chiều cho các không gian con riêng
của A trong ví dụ trên
2. Tìm cơ sở, số chiều cho các không gian con riêng
Huỳnh Văn Kha (Khoa Toán – Thống kê)
Chương 4: Trị riêng, véc-tơ riêng
Toán C2 - MS: C01010
4 / 14
của B = 2 −1 −1 2 −1 2 −1 −1 −1
Chéo hóa ma trận vuông Ma trận vuông A ∈ Mn gọi là chéo hóa được nếu tồn tại ma trận khả nghịch P ∈ Mn sao cho P −1AP là ma trận đường chéo. P −1AP gọi là dạng chéo của ma trận A
A chéo hóa được khi và chỉ khi tồn tại cơ sở của Rn gồm toàn các vector riêng của A
Nếu λ là nghiệm bội m của pA(x) thì m ≥ n = dim E (λ) Gọi λ1, λ2, . . . , λk là tất cả các trị riêng khác nhau của A. Đặt ni = dim E (λi ), khi đó:
Huỳnh Văn Kha (Khoa Toán – Thống kê)
Chương 4: Trị riêng, véc-tơ riêng
Toán C2 - MS: C01010
5 / 14
A chéo hóa được khi và chỉ khi n1 + n2 + · · · + nk = n
Thuật toán chéo hóa ma trận
1. Tìm đa thức đặc trưng, xác định các trị riêng λi → Nếu tổng bậc của các trị riêng nhỏ hơn n thì không
chéo hóa được
2. Tìm các cơ sở Bi cho các không gian con riêng
E (λi ) tương ứng
→ Nếu tổng số chiều các không gian con riêng nhỏ
hơn n thì không chéo hóa được 3. Đặt B = B1 ∪ B2 ∪ · · · ∪ Bk, và đặt
P = P(B0 → B).
→ Thì: P −1AP là ma trận chéo, với các phần tử trên
Huỳnh Văn Kha (Khoa Toán – Thống kê)
Chương 4: Trị riêng, véc-tơ riêng
Toán C2 - MS: C01010
6 / 14
đường chéo là các trị riêng của A
Ví dụ: Các ma trận sau có chéo được không? Nếu có, hãy chéo hóa nó.
1. Các ma trận trong ví dụ trên. (cid:19) (cid:19) , 2. (cid:18) 1 −1 3 1 (cid:18) 2 1 2 3
4
3. −6 −4 −6 −6 2 −1 3 5
Huỳnh Văn Kha (Khoa Toán – Thống kê)
Chương 4: Trị riêng, véc-tơ riêng
Toán C2 - MS: C01010
7 / 14
4. −3 −7 −6 1 −1 5 −1 6 −2
Dạng toàn phương
Một dạng toàn phương trên Rn là một ánh xạ Q : Rn → R có dạng:
Q (x1, x2, ..., xn) = a11x 2
1 + 2a12x1x2 + ... + 2a1nx1xn 2 + 2a23x2x3 + ... + annx 2 +a22x 2 n
, và A = Đặt: X =
a11 a12 a12 a22 · · · · · · a1n a2n · · · a1n · · · a2n · · · · · · · · · ann
Huỳnh Văn Kha (Khoa Toán – Thống kê)
Chương 4: Trị riêng, véc-tơ riêng
Toán C2 - MS: C01010
8 / 14
x1 x2 ... xn Thì Q (x1, x2, ..., xn) = X (cid:62)AX Ta gọi A là ma trận của dạng toàn phương Q Chú ý: A là ma trận đối xứng
Ví dụ: Cho dạng toàn phương
Q (x1, x2, x3) = 3x 2
1 + 4x 2
2 + 5x 2
3 + 4x1x2 − 4x2x3
Huỳnh Văn Kha (Khoa Toán – Thống kê)
Chương 4: Trị riêng, véc-tơ riêng
Toán C2 - MS: C01010
9 / 14
Xác định ma trận của dạng toàn phương Q
Dạng chính tắc dạng toàn phương
A[X ]B0
Cho dạng toàn phương Q(X ) = [X ](cid:62) B0 Nếu tồn tại cơ sở B của Rn sao cho: Q(X ) = [X ](cid:62)
B D[X ]B. Với D là ma trận chéo:
D =
n , với
a1 0 ... 0 ... 0 0 a2 ... ... ... ... 0 0 ... an 1 + a2y 2 ... yn
2 + ... + any 2 Thì Q (X ) = a1y 2 (cid:1)(cid:62). [X ]B = (cid:0) y1 y2 Và ta gọi dạng này là dạng chính tắc của dạng toàn phương Q
Huỳnh Văn Kha (Khoa Toán – Thống kê)
Chương 4: Trị riêng, véc-tơ riêng
Toán C2 - MS: C01010
10 / 14
Đưa về dạng chính tắc
Dùng ma trận trực giao
Huỳnh Văn Kha (Khoa Toán – Thống kê)
Chương 4: Trị riêng, véc-tơ riêng
Toán C2 - MS: C01010
11 / 14
Ma trận P gọi là ma trận trực giao nếu P −1 = P (cid:62) Nếu A đối xứng thì luôn tồn tại ma trận trực giao P sao cho P −1AP là ma trận đường chéo Đặt X = PY thì Q(X ) = Y (cid:62)(P −1AP)Y Chú ý: Để tìm P thỏa yêu cầu trên, ta tiến hành chéo hóa A (như phần trên). Sau khi có cơ sở B gồm toàn các vector riêng của A, ta tiếp tục trực chuẩn hóa (bằng Gram-Schmidt) để biến B thành cơ sở trực chuẩn C. P = P(B0 → C)
Ví dụ: Đưa các dạng toàn phương sau về dạng chính tắc.
2 + 5x 2
3 + 4x1x2 − 4x2x3
Huỳnh Văn Kha (Khoa Toán – Thống kê)
Chương 4: Trị riêng, véc-tơ riêng
Toán C2 - MS: C01010
12 / 14
1. Q = 3x 2 1 + 4x 2 2. Q = 2x2x3 + 2x3x1 + 2x1x2
Dùng phương pháp Lagrange
a11x 2 (cid:20) (cid:21)
x1x2 + ... + 2 = a11 x1xn x 2 1 + 2 a12 a11 1. Gom các số hạng chứa x1 lại với nhau: 1 + 2a12x1x2 + ... + 2a1nx1xn a1n a11 (cid:21)2 (cid:20)
xn = a11 x1 + a1n a11 a12 a11 (cid:19)2
−a11 x2 + ... + xn x2 + ... + (cid:18)a12 a11 a1n a11
2. Đặt y1 = x1 + x2 + ... + xn, thì a12 a11 a1n a11
1 + Q1 với Q1 chỉ có n − 1 biến
Huỳnh Văn Kha (Khoa Toán – Thống kê)
Chương 4: Trị riêng, véc-tơ riêng
Toán C2 - MS: C01010
13 / 14
Q = a11y 2 3. Và tiếp tục . . .
Chú ý:
Nếu a11 = 0 thì ta xét x2 trước Nếu a11 = a22 = · · · = 0 thì ta xét một tích chéo nào đó.
Chẳng hạn xét a12, đặt: (cid:26) x1 = y1 + y2 x2 = y1 − y2
Thì: x1x2 = y 2
1 − y 2 2
Ví dụ: Đưa các dạng toàn phương sau về dạng chính tắc
3 − 4x1x2 + 12x1x3 − 16x2x3
2 + 17x 2
1 + x 2
Huỳnh Văn Kha (Khoa Toán – Thống kê)
Chương 4: Trị riêng, véc-tơ riêng
Toán C2 - MS: C01010
14 / 14
1. Q = 2x 2 2. Q = x1x2 − 2x1x3 + 2x1x4 − x2x4 − 4x3x4

