BÀI HAI MƯƠI BẢY
SỰ BAY HƠI VÀ SỰ NGƯNG T
(Tiếp theo)
I. MỤC TIÊU
1. Nhn biết được hiện tượng ngưng tụ là quá trình ngược của bay hơi.
Tìm được ví dụ thực tế về sự ngưng t.
2. Biết ch tiến hành tnghim để kim tra dự đoán về sngưng t
xảy ra nhanh hơn khi giảm nhiệt độ.
3. Thc hiện được thí nghiệm trong bài và rút ra được kết luận.
4. Sdụng đúng thuật ngữ: Dự đoán, thí nghiệm, kiểm tra dự đoán,
đối chứng, chuyển từ thể .... sang thể ....
II. CHUN BỊ
Hai cốc thủy tinh giống nhau, nước pha màu, nước đá đập nhỏ,
nhiệt kế, khăn lau.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Ổn định
2. Kiểm tra bài cũ
- Sự bay hơi là gì?
- Tốc độ bay hơi phụ thuộc các yếu tố nào?
3. Bài mới
CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY
HỌC
NỘI DUNG
Hoạt động 1: Kiểm tra việc
vạch kế hoạch thực hiện thí
nghiệm kiểm tra.
Kết hợp trong việc Kiểm tra bài cũ:
Vạch ra kế hoạch t nghiệm kiểm tra
vcác yếu tố phụ thuộc ca sự bay
hơi như đã hướng dẫn trong Tiết 26.
Hoạt động 2: Trình bày d
đoán về sự ngưng tụ.
II. SỰ NGƯNG TỤ
1. Tìm cách quan sát s ngưng t.
a. Dự đoán:
Giáo viên giới thiệu với học sinh
vs ngưng tụ như đã trình y
trong SGK.
Hiện tượng chất lỏng biến thành hơi
là s bay hơi, còn hin tượng hơi
biến thành chất lỏng gọi là sngưng
tụ.
Nếu như ng nhiệt độ để cho
chất lỏng bay i nhanh, vậy
mun dễ quan sát sngưng tụ, ta
phải tăng hay gim nhit độ?
Ngưng tụ là qtrình ngược của s
bay hơi, thể cho phép d đoán
rằng: khi gim nhiệt độ, q trình
ngưng t xảy ra nhanh hơn.
Hoạt động 3: Làm tnghiệm
kiểm tra dự đoán.
b. Thí nghiệm kiểm tra:
+ Dụng cụ thí nghiệm:
Mục đích: Giảm nhiệt độ của
không k để làm s ngưng tụ của
hơi nước trong không k xảy ra
nhanh hơn.
Giáo viên hướng dẫn cách btrí
tiến hành tnghiệm hình 62:
bao gồm hai cốc: cốc đối chứng
và cốc thí nghiệm.
Lưu ý đặt hai cốc này k xa
nhau. Khi đnước phải cẩn thận,
tránh nước i ra ngoài, lau k
cốc và quant kết quả.
Dành cho học sinh giỏi:
Làm cách o để giảm nhiệt độ
của nuớc trong cốc thí nghiệm?
Ngoài cách trên, còn cách
nào đểm kiểm tra kết quả trên
không?
Hai cốc thủy tinh giống nhau, nước
pha màu, hai nhiệt kế, một ít nước
đá vụn.
+ Tiến hành
thí nghim:
- Dùng khăn
lau khô các
cốc.
- Đổ nước màu vào 2/3 mỗi cốc,
một cốc thí nghim, một cốc đối
chứng.
- Đo nhiệt độ mỗi cốc.
- Đ nước đá vụn vào cốc t
nghim.
+ Quan t kết quả để rút ra kết
luận.
c. Rút ra kết luận:
Theo i nhiệt độ ca các cốc,
quan sát các hiện tượng xảy ra:
Dựa vào kết quả đo nhiệt độ trong
cốc đối chứng và nhiệt độ trong cốc
nh 62
nước sẽ ngưng tụ lại trên thành
ngoài cốc thí nghiệm.
C1: khác nhau giữa nhiệt
độ trong cốc đối chứng và trong
cốc thí nghim?
C2: hiện tượng gì xy ra trên
cốc thí nghiệm? Hiện tượng này
xy ra trên cốc đối chứng
không?
C3: Các giọt nước bên ngoài cốc
thí nghim có thể do nước bên
trong thm ra không? Tại sao?
C4: Các giọt nước bên ngoài cốc
thí nghim do đâu mà có?
C5: Vy dự đoán của chúng ta có
đúng không?
thí nghim, hiện tượng quan t được
trên hai cốc: cốc t nghiệm có c
giọt nước không màu đọng bên ngoài
thành cốc, còn c đối chứng thì
không có nước đọng lại.
C1: Nhiệt độ trong cốc t nghim
thấp hơn nhiệt độ trong cốc đối
chứng.
C2: Có ớc đọng ngoài cốc t
nghim. Không có nước đọng bên
ngoài cốc đối chứng.
C3: Không, nước trong cốc
màu, nước bên ngi không có màu.
C4. Các giọt nước đng bên ngoài
cốc thí nghiệm do i nước trong
không khí gặp lạnh ngưng t lại.
C5: Vy dự đoán của chúng ta là
đúng .
T t nghiệm kim chứng và
một loạt c câu hỏi kim tra, yêu
- S chuyển từ thể lỏng sang thể
hơi gi là sự bay hơi.
cầu học sinh ghi nh kiến thức
trọng tâm của tiết học.
- Tốc đ bay hơi của một chất
lỏng phụ thuộc vào nhiệt độ, gió và
diện tích mặt thoáng ca chất lỏng.
- S chuyển từ thể hơi sang thể
lỏng gi là sự ngưng tụ.
Hoạt động 4: Vận dụng. 2. Vận dụng:
Hướng dẫn học sinh thảo luận
trên lớp các u hỏi phần vận
dụng:
- Hãy u hai d v hiện
tượng ngưng tụ.
- Giải thích sự tạo thành giọt
nước đọng trên y o ban
đêm.
- Ti sao rượu đựng trong chai
không đậy nút sẽ cạn dần, nếu nút
đậy kín thì kng cạn?
- Hơi nước trong các đám mây
ngưng t lại thành mưa. Khi hơi
vào trong gương, i nước có trong
hơi th gặp lạnh, ngưng t thành
trước đọng lại trên gương.
- Hơi nước trong không khí gặp lnh
ngưng t thành nước.
- Rượu trong chai xy ra hai hin
tượng: bay hơi ngưng tụ. Vì chai
kín, nên bao nhiêu rượu bay hơi sẽ
ngưng tụ bấy nhiêu. Vi chai hở
ming, quá trình bay hơi mạnh hơn
ngưng t nên rượu cạn dần.
Củng c: