intTypePromotion=3

Bài tập nhóm môn xuất xứ hàng hóa - bài số 1

Chia sẻ: | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:11

1
533
lượt xem
80
download

Bài tập nhóm môn xuất xứ hàng hóa - bài số 1

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tài liệu tham khảo Bài tập nhóm môn xuất xứ hàng hóa

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài tập nhóm môn xuất xứ hàng hóa - bài số 1

  1. BÀI TẬP NHÓM
  2. BÀI SỐ 1 2
  3.  Công ty Hoa Hồng của Việt Nam nhập cá nguyên liệu mua từ Indonesia về thực hiện các công đoạn gia công,chế biến gồm: cắt khúc, miếng, bỏ đuôi, rửa sạch, mạ băng và xuất đi Trung Quốc. Xin hỏi:  Hàng hóa trên có xuất xứ nước nào?  Được cấp C.O. Form gì?  Hồ sơ đầy đủ gồm có những giấy tờ gì?  Hàng có cần phải có C/O Form D (nguyên liệu) của Indonesia thì mới được cấp C/O Form tương ứng khi xuất qua Trung Quốc không.  Cảm ơn sự giúp đỡ tư vấn của các bạn sinh viên!
  4. TRẢ LỜI  Khoản 3 Phụ lục II Quyết định 12/2007/QĐ-BTM ngày 31/05/2007 quy định:  Việc xác định xuất xứ cho các sản phẩm dưới đây có thể sử dụng Điều 4 của Phụ lục I hoặc các tiêu chí cụ thể tương ứng quy định tại khoản 3 của Phụ lục này  a) Tiêu chí chuyển đổi mã số hàng hóa  (xin xem trang kế tiếp) 4
  5. STT Mã hàng Mô tả sản phẩm Tiêu chí xuất xứ 15 1604.19 - Cá nguyên con Chuyển sang hoặc cá miếng phân nhóm nhưng chưa xay 1604.19 từ bất nhỏ: kỳ chương -- Từ cá khác nào khác
  6.  Như vậy, Công ty có thể lựa chọn quy tắc tính hàm lượng giá trị khu vực ACFTA hoặc quy tắc chuyển đổi mã số hàng hóa để xác định xuất xứ của mặt hàng cá này.  Cá nguyên liệu nhập khẩu (chương 3 – HS)  Cá cắt miếng, cắt khúc (chương 16- HS)  Theo chúng tôi, sản phẩm của Công ty đã đáp ứng quy tắc chuyển đổi mã số hàng hóa. Vì vậy, sản phẩm này có xuất xứ Việt Nam. 
  7.  Hồ sơ xin cấp C/O form E gồm: (Điều 6 – QĐ12) 1. Đơn đề nghị cấp C/O Mẫu E đã được kê khai hoàn chỉnh và hợp lệ (Phụ lục VI); 2. Bộ C/O Mẫu E đã được khai hoàn chỉnh gồm một (01) bản chính và ba (03) bản sao; 3. Tờ khai hải quan đã làm thủ tục hải quan; 4. Hoá đơn thương mại; 5. Vận tải đơn.  Các loại giấy tờ tại 3, 4, 5 là bản sao có chữ ký và đóng dấu xác nhận sao y bản chính của người đứng đầu hoặc người được ủy quyền của đơn vị hay tổ chức, hoặc có chữ ký và đóng dấu của cơ quan công chứng đồng thời có kèm theo bản chính để đối chiếu.
  8.  Nếu xét thấy cần thiết, Tổ chức cấp C/O có thể yêu cầu người đề nghị cấp C/O cung cấp thêm các chứng từ liên quan đến sản phẩm xuất khẩu như:  tờ khai hải quan nhập khẩu nguyên phụ liệu;  giấy phép xuất khẩu;  hợp đồng mua bán;  hóa đơn giá trị gia tăng mua bán nguyên phụ liệu trong nước;  mẫu nguyên phụ liệu hoặc sản phẩm xuất khẩu  các chứng từ khác để chứng minh xuất xứ của sản phẩm xuất khẩu.
  9.  Các loại giấy tờ ở trang trước là bản sao có chữ ký và đóng dấu xác nhận sao y bản chính của người đứng đầu hoặc người được ủy quyền của đơn vị hay tổ chức, hoặc có chữ ký và đóng dấu của cơ quan công chứng đồng thời có kèm theo bản chính để đối chiếu.  Nếu Công ty chưa đăng ký hồ sơ thương nhân thì phải hoàn thành thủ tục này.
  10.  Hồ sơ đăng ký hồ sơ thương nhân bao gồm: 1. Đăng ký mẫu chữ ký của người được ủy quyền ký Đơn đề nghị cấp C/O Mẫu E và con dấu của thương nhân (Phụ lục VII); 2. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của thương nhân (bản sao có dấu sao y bản chính); 3. Giấy chứng nhận đăng ký mã số thuế (bản sao có dấu sao y bản chính); 4. Danh mục các cơ sở sản xuất của thương
  11.  Sau khi đã hoàn tất hồ sơ xin cấp C/O, Công ty đến Phòng quản lý Xuất nhập khẩu khu vực nơi Công ty đóng trụ sở để nộp.  Trường hợp Công ty đề nghị cấp C/O form E tại nơi cấp khác với nơi đã đăng ký hồ sơ thương nhân trước đây, Công ty phải làm văn bản nêu rõ lý do và phải làm thủ tục đăng ký hồ sơ thương nhân tại Phòng quản lý Xuất nhập khẩu khu vực mới.  Chúc Quý Công ty thành công trong

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản