intTypePromotion=1
ADSENSE

Bài thảo luận:.Tại sao nói :“ triết lí doanh nghiệp là trụ cột của văn hóa doanh.nghiệp"

Chia sẻ: Hồ Thị Len | Ngày: | Loại File: DOCX | Số trang:16

301
lượt xem
30
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

“Nguồn tài sản trong kinh doanh của doanh nghiệp, hiểu theo.nghĩa rộng, loài người , tiền của hay vật chất hàng hóa, còn bao.gồm những nguồn tài sản mắt thường không nhìn thấy được.nhưng lại có tác dụng vô cùng to lớn. Bộ phận quan trọng nhất.trong nguồn tài sản vô hình đó là triết lí kinh doanh và phong thái.kinh doanh là cốt lõi của phong thái doanh nghiệp”.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài thảo luận:.Tại sao nói :“ triết lí doanh nghiệp là trụ cột của văn hóa doanh.nghiệp"

  1. BÀI THẢO LUẬN Môn : VĂN HÓA KINH DOANH GVHD : Nguyễn Tiến Mạnh Lớp : DHQT5A5 Nhóm : I Tổ : 1 Danh sách sinh viên 1. Đoàn Thị Ngọc Anh 2. Lương Thị Dịu 3. Vũ Trường Giang 4. Lê Thị Thu Hà 5. Lưu Thị Thu Hà 6. Nguyễn Thị Thu Hải 7. Nguyễn Thị Mỹ Hạnh 8. Đỗ Thị Hạnh 9. Nguyễn Thị Thu Hiền 10. Bùi Thúy Lan 11. Hồ Thị Len 12. Nguyễn Thị Diệu Linh Đề bài: Tại sao nói “Triết lí doanh nghiệp là trụ cột của văn hóa doanh nghiệp” Nội dung thảo luận: I. Triết lí doanh nghiệp là gì? II. Văn hóa doanh nghiệp là gì? III. Mối quan hệ giữa triết lí doanh nghiệp và văn hóa doanh nghiệp, tại sao nói “triết lí doanh nghiệp là trụ cột của văn hóa doanh nghiệp”
  2. IV. Giải pháp xây dựng, phát huy triết lí doanh nghiệp, tăng cường hiệu quả văn hóa doanh nghiệp Việt Nam trong điều kiện hiện nay. V. Ví dụ thực tiễn về tầm quan trong của triết lí kinh doanh đối với văn hóa doanh nghiệp Bài thảo luận: Tại sao nói :“ triết lí doanh nghiệp là trụ cột của văn hóa doanh nghiệp” Bài làm: “ nguồn tài sản trong kinh doanh của doanh nghiệp, hiểu theo nghĩa rộng, loài người , tiền của hay vật chất hàng hóa, còn bao gồm những nguồn tài sản mắt thường không nhìn thấy được nhưng lại có tác dụng vô cùng to lớn. Bộ phận quan trọng nhất trong nguồn tài sản vô hình đó là triết lí kinh doanh và phong thái kinh doanh là cốt lõi của phong thái doanh nghiệp” ( Uwayaki – “ Chưa hề thất bại” ) Thương trường là chiến trường. Để có được thành công thì một doanh nghiệp cần rất nhiều yếu tố, một trong số đó là triết lí doanh nghiệp- trụ cột của văn hóa doanh nghiệp. I. Triết lí doanh nghiệp là gì ? Triết lí doanh nghiệp hay còn goi là triết lí kinh doanh của doanh nghiệp,là tư tưởng, là phương châm hành động, là hệ giá trị và mục tiêu chung c ủa doanh
  3. nghiệp chỉ dẫn cho hoạt động kinh doanh, nhằm làm cho doanh nghi ệp đ ạt hi ệu quả cao trong kinh doanh. 1. Những nội dung cơ bản của triết lí doanh nghiệp: - Sứ mệnh và mục tiêu cơ bản của doah nghiệp: Sứ mệnh kinh doanh là một bản tuyên bố lí do tồn tại của doanh nghiệp . Là bản tuyên bố ” lí do tồn tại” của doanh nghiệp, còn gọi là quan đi ểm, tôn chỉ, tín điều, nguyên tắc, mục đích kinh doanh của doanh nghiệp. Thực chất nội dung này trả lời cho câu hỏi : 1.Doanh nghiệp của chúng ta là gì ? 2.Doanh nghiệp mnốn thành một tổ chức như thế nào ? 3. Công việc kinh doanh của chúng ta là gì ? 4. Tại sao doanh nghiệp tồn tại ( VÌ sao có doanh nghiệp này ? ) 5. Doanh nghiệp của chúng ta tồn tại vì cái gì ? 6.Doanh nghiệp có nghĩa vụ gì? Doanh nnghiệp sẽ đi về đâu ? 7.Doanh nghiệp hoạt động theo mục đích nào ? 8.Các mục tiêu định hướng của doanh nghiệp là gì? Ví dụ : Sứ mệnh của một số công ty : 1.MATSUSHITA: Hiến dâng mình cho sự phát triển hơn nữa của nền văn minh thế giới. 2.HONDA : Hiến dâng mình cho việc cung cấp những sản phẩm hiệu cao và giá cả phải chăng trên toàn thế giới. 3.SAMSUNG:Hoạt động kinh doanh là đẻ đóng góp vào sự phát triển của đ ất nước. - Phương thức hoạt động, quản lý: Để thực hiện sứ mệnh của mình, mỗi doanh nghiệp có một phương thức th ực hiện riêng và điều này tạo nên phong cách quản lý của từng doanh nghiệp. Các doanh nghiệp thành công đều hướng tới phát triển con người. + Hệ thống các giá trị của doanh nghi ệp là nh ững ni ềm tin căn b ản, bao gồm:  Những nguyên tắc của doanh nghiệp  Lòng trung thành và cam kết  Hướng dẫn những hành vi ứng xử mong đợi  Các biện pháp và phong cách quản lý . + các biện pháp trong phong cách quản lí.
  4. Ví dụ : . Nguyên tắc quản lý của Honda là: Tôn trọng con người, Samsung là: Nhân lực, Sony: Quản lý là sự phục vụ con người. - Các nguyên tắc tạo ra một phong cách ứng x ử giao ti ếp và ho ạt đ ộng kinh doanh đặc thù của doanh nghiệp: là những nguyên tắc hướng dẫn cách giải quyết những mối quan h ệ giữa doanh nghiệp với xã hội nói chung và cách sử sự chuẩn mực của nhân viên trong mối quan hệ cụ thể nói riêng. Tóm lại, có thể nói triết lý doanh nghiệp là một trong những nhân tố tạo nên sự thành công cho các doanh nghiệp, đặc biệt là ở các doanh nghiệp l ớn trên th ế giới. Vì vậy, sự phát triển của doanh nghiệp được định hướng chủ y ếu từ tri ết lý doanh nghiệp là con đường đúng đắn mà mỗi doanh nghiệp cân hướng tới. II. Văn hóa doanh nghiệp là gì ? Văn hóa doanh nghiệp là toàn bộ những nhân tố văn hóa được doanh nghi ệp chọn lọc, tạo ra, sử dung, và biểu hiện trong hoạt động kin h doanh t ạo nên b ản sắc kinh doanh của doanh nghiệp đó. Theo Edgar H. Schein văn háo doanh nghiệp được chia thành 3 ” c ấp đ ộ” nh ư sau 1. Cấp độ 1: những quá trình và cấu trúc hữu hình của doanh nghiệp. 2. Cấp độ 2: những giá trị được chấp nhận, 3. Những quan niệm chung. 1.Những quá trình và cấu trúc hữu hình của doanh nghiệp. Bao gồm tất cả những hiện tượng và sự vật mà một người có th ể nhìn nghe và nhìn thấy khi tiếp súc với một tổ chức có nền văn hóa xa lạ như: - Kiến trúc bài trí công nghệ,sản phẩm - Cơ cấu tổ chức, các phòng ban của doanh nghiệp - Lễ nghi lễ hội hàng năm - Các biểu tượng lôgo, khẩu hiệu, tài liệu khoảng cáo của các doannh nghiệp. - Ngôn ngữ cách ăn mặc xe cộ, chức danh cách biểu lộ cảm xúc, hành vi ứng xử của nhân viên,... - Những câu chuyên, huyền thoại về tổ chức - Hình thức mẫu mã sản phẩm ...... Đây là cấp độ đầu tiên, dễ thấy nhất khi tiếp xúc, song cũng dễ thay đổi và ít khi thể hiện những gia strij thực sự trong văn hóa của doanh nghiệp Ví dụ: sự phát triển của các logo các thương hiệu nổi tiếng
  5. 2. Cấp độ thứ hai: những giá trị tuyên bố (gồm các chi ến l ược, m ục tiêu, triết lí doanh nghiệp) Doanh nghiệp nào cũng có những quy định, nguyên tắc, triết lí , chi ến lược, và mục tiêu riêng làm kim chỉ nam cho toàn bộ hoạt động của toàn b ộ nhân viên và thường được công bố rộng rãi ra công chúng. Đây cũng chính là những giá tri được công bố , một bộ phận của nền văn háo doanh nghiệp. “Những giá trị tuyên bố” cũng có tính hữu hình vì người ta có th ể nh ận di ện và diễn đạt chúng một cách chính xác, chúng thực hiện các chức năng cách thức đối phó với một số tình thế cơ bản và rèn luyện cách úng xử cho các thành viên m ới trong môi trường doanh nghiệp. Ví dụ: Các giá trị cốt lõi là những niềm tin thiết yếu của một công ty Merck □ Trách nhiệm xã hội của công ty □ Tính ưu việt nổi bật trong mọi khía cạnh của công ty
  6. □ Sự đổi mới dựa trên khoa học □ Tính chân thật và kiên định □ Lợi nhuận nhưng là thứ lợi nhuận bằng lao động và có lợi ích cho nhân lọai Nordstrom □ Phục vụ khách hàng là tiên quyết □ Tính cần cù và năng suất cá nhân □ Không bao giờ tự mãn □ Tính ưu việt về danh tiếng: là một phần của cái gì đó đặc biệt Philip Morris □ Quyền tự do chọn lựa □ Chiến thắng-đánh bại các đối thủ một cách minh bạch □ Khuyến khích sáng kiến cá nhân □ Cơ hội thăng tiến dựa trên công trạng; không ai được ưu tiên gì □ Tính cần cù và luôn tự cải tiến Sony □ Nâng cao nền văn hóa Nhật và vị thế quốc gia □ Là người tiên phong - chứ không phải người theo đuôi: thực hiện điều bất khả thi □ Khuyến khích khả năng và tính sáng tạo của cá nhân Walt Disney □ Không mang tính hoài nghi □ Nuôi dưỡng và truyền bá "những giá trị tốt đẹp của Mỹ" □ Tính sáng tạo, ước mơ và trí tưởng tượng □ Chú trọng cuồng tín vào tính nhất quán và chi tiết □ Bảo tồn và kiểm sóat điều thần kỳ Disney 3. Cấp độ thứ ba: những quan niệm chung (nh ững ni ềm tin, nhân th ức suy nghĩ và tình cảm có tính vô thức, mặc nhiênđ ược công nh ận trong doanh nghiệp) Trong bất cứ cấp độ văn hóa nào ( văn hóa dân tộc, văn hóa kinh doanh, ...) cũng đều có các quan niệm chung, được hình thành và tồn tại trong thời gian dài, chúng ăn sâu vào nhận thức, vào nền văn hóa, và trở thành điều mặc nhiên được công nhận. Để hình thành được quan niệm chung, một cộng đồng văn hóa ( ở b ất c ứ c ấp độ nào) cũng cần trải qua quá trình hoạt động lâu dài, va ch ạm và x ử ;lí nhìu tình huống thực tế, và với cấp độ thứ 3 lại càng c ần nhi ều th ời gian hình thành và phát triển hoàn thiện. Như vậy, văn hoá doanh nghiệp có vai trò cực kỳ quan trọng. Nó luôn t ạo ra niềm tin cho mỗi người làm việc trong môi trường đó. Nó là sợi dây g ắn k ết giữa những con người trong cùng doanh nghiệp, tạo ra tiếng nói chung giữa các thành viên, và nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp trong điều kiện Việt Nam gia nhập WTO. Hơn nữa, xây dựng văn hoá doanh nghiệp thích hợp với đặc điểm của doanh nghiệp thì việc quản lý chính là dùng n ền văn hoá nhất định để tạo dựng con người. Văn hoá doanh nghiệp là một cơ ch ế quan
  7. trọng trong quản lý nguồn nhân lực. Chỉ khi văn hoá doanh nghiệp thực sự hoà vào giá trị quan của mỗi nhân viên thì họ mới có th ể coi mục tiêu c ủa doanh nghiệp là mục tiêu phấn đấu của mình. Vì vậy, quản lý bằng nền văn hoá mà nhân viên thừa nhận có thể tạo ra động lực cho sự phát triển lâu dài của doanh nghiệp. Ví dụ: Những sogan của các thương hiệu nổi tiêng Việt Nam 1. VIETTEL Hãy nói theo cách của bạn (Say it your way) 3. Hòa Phát Bừng sáng không gian của bạn 4. VNPT Cuộc sống đích thực 5. Vinaconex Xây những giá trị, dựng những ước mơ 6. Biti’s Nâng niu bàn chân Việt 7. Du lịch Vietnam Vẻ đẹp tiềm ẩn và hiện giờ là Vẻ đẹp bất tận 8. Vinaphone Không ngừng vươn xa 9. Mobifone Mọi lúc mọi nơi 10. TOTO Đam mê sự hoàn hảo 11. Café Tnguyên Khơi nguồn sáng tạo 12. VietnamArilne Chân Trời Mới, Trải Nghiệm Mới (New Horizons, 13. Vinamilk New Experience) 14. Taxi Mailinh Niềm tin Việt Nam 15. Vissan Tất cả vì khách hàng 16. Vigracera Cả nhà đều thích 17. Thời trang An Mãi mãi với thời gian Phước Phong cách và phong cách 18. Taxi Vinasun Kề vai sát cánh 19. Đệm Kim Đan Chăm sóc sức khỏe của bạn từ giấc ngủ 20. Bia Đại Việt Sức mạnh Việt Nam 21. Gạch Đồng Tâm Vì cuộc sống tươi đẹp 22. FPT Tiếp nguồn sinh khí 23. ARMEPHACO Luôn mang đến những nguồn vui 24. Happy Window Hạnh phúc qua từng ô cửa 25. HAGL Group Đoàn kết là sức mạnh 26. SABECO Vị bia của hàng triệu người sành bia 27. Eurowindow Cửa chống ồn, tiết kiệm điện 28. BigC Giá rẻ cho mọi nhà 29. Cienco5 Bền vững tương lai 30. FECON Thấu hiểu lòng đất III. Mối quan hệ gữa triết lí doanh nghiệp và văn hóa daonh nghiệp
  8. Tại sao nói “ triết lí doanh nghiệp là tr ụ cột của văn hóa doanh nghiệp”. Đầu tiên ta có thể tham khảo những vai trò nòng cốt của triết lí doanh nghi ệp đối với văn hóa doanh nghiệp như sau: Triết lý doanh nghiệp là cốt lõi của văn hóa doanh nghiệp: Xác định sứ mệnh, các giá trị cốt lõi và phương thức hoạt động, quản lý c ủa doanh nghiệp, nên triết lý kinh doanh trở thành yếu tố quan trọng nhất của văn hóa doanh nghiệp. Sứ mệnh và giá trị cốt lõi có ý nghĩa định hướng sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, hướng mọi thành viên trong doanh nghiệp tới một mục đích chung. Trong khi các yếu tố khác của văn hóa doanh nghi ệp có th ể thay đổi, thì sứ mệnh và giá trị cốt lõi doanh nghiệp thường không thay đổi. Vì vậy, triết lý doanh nghiệp trở thành nền tảng của văn hóa doanh nghiệp. Triết lý doanh nghiệp là cơ sở xây dựng chiến lược phát tri ển c ủa doanh nghiệp: Chỉ khi có một sứ mệnh rõ ràng, doanh nghiệp mới xác định được các mục đích, mục tiêu cụ thể hướng tới. Sứ mệnh, các giá trị cốt lõi chính là y ếu t ố chi ph ối tới toàn bộ hoạt động sản xuất, kinh doanh, quản lý...của doanh nghi ệp. Các b ộ phận chuyên môn phải dựa vào sứ mệnh chung của toàn doanh nghiệp để đưa ra mục tiêu riêng cho mình. Các kế hoạch chiến lược mang tính lâu dài ph ải đ ược bắt nguồn từ sứ mệnh chung của doanh nghiệp. Triết lý doanh nghiệp chính là công cụ để hướng dẫn cách thức kinh doanh phù hợp với văn hóa doanh nghiệp. Triết lý doanh nghiệp là cơ sở đào tạo, phát triển nguồn nhân lực doanh nghiệp: Mọi thành viên trong doanh nghiệp gắn kết với nhau bởi một mục tiêu chung mà họ cùng hướng tới. Triết lý doanh nghiệp chính là sợi dây kết nối các thành viên trong doanh nghiệp với nhau, đồng thời là tiêu chuẩn chung đ ể đánh giá mỗi thành viên. Việc tuyển dụng, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực ph ải dựa trên các giá trị chung và sứ mệnh chung của doanh nghiệp. Như vậy sở dĩ triết lý doanh nghiệp là trụ cột của văn hóa doanh nghiệp vì: Xác định sứ mệnh, các giá trị cốt lõi và phương th ức hoạt động, qu ản lý c ủa doanh nghiệp, nên triết lý kinh doanh trở thành yếu tố quan trọng nhất của văn hóa doanh nghiệp . Sứ mệnh và giá trị cốt lõi có ý nghĩa định h ướng s ự tồn t ại và phát triển của doanh nghiệp, hướng mọi thành viên trong doanh nghiệp tới một mục đích chung. Trong khi các yếu tố khác của văn hóa doanh nghiệp có thể thay đổi, thì sứ mệnh và giá trị cốt lõi doanh nghi ệp th ường không thay đ ổi. Vì vậy, triết lý doanh nghiệp trở thành nền tảng của văn hóa doanh nghiệp. Các kế hoạch chiến lược mang tính lâu dài phải được bắt nguồn từ s ứ m ệnh chung của doanh nghiệp. Vì vậy, triết lý doanh nghiệp chính là công cụ để hướng dẫn cách thức kinh doanh phù hợp với văn hóa doanh nghiệp. Nó chính là cơ sở đào tạo, phát triển nguồn nhân lực doanh nghiệp: Mọi thành viên trong
  9. doanh nghiệp gắn kết với nhau bởi một mục tiêu chung mà h ọ cùng h ướng t ới. Triết lý doanh nghiệp chính là sợi dây kết nối các thành viên trong doanh nghiệp với nhau, đồng thời là tiêu chuẩn chung để đánh giá mỗi thành viên.Vi ệc tuyển dụng, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực ph ải dựa trên các giá tr ị chung và sứ mệnh chung của doanh nghiệp. IV. Giải pháp xây dựng, phát huy tri ết lí doanh nghi ệp, tăng c ường hi ệu quả văn hóa doanh nghiệp Việt Nam trong điều kiện hiện nay. 1.Triết lý doanh nghiệp hình thành như thế nào? Triết lý doanh nghiệp thường được hình thành theo hai cách: hình thành triết lý doanh nghiệp từ kinh nghiệm kinh doanh của nhà sáng lập doanh nghiệp, hoặc hình thành triết lý doanh nghiệp theo kế hoạch c ủa ban lãnh đ ạo doanh nghiệp. Hình thành triết lý doanh nghiệp từ kinh nghiệm kinh doanh của nhà sáng l ập doanh nghiệp: Từ hoạt động kinh doanh, những người sáng lập doanh nghiệp tự rút ra kinh nghiệm cho bản thân mình. Họ kiểm nghiệm và dần dần hình thành nên triết lý kinh doanh của riêng mình. Khi ở vị trí nhà lãnh đ ạo doanh nghiệp, họ truyền bá triết lý của mình tới mọi thành viên trong doanh nghiệp. Triết lý đó được thể hiện thành những bài Ca hay những đạo luật doanh nghiệp mà tất cả các thành viên doanh nghiệp đều ph ải th ực hiện theo. Tri ết lý kinh doanh của nhà sáng lập doanh nghiệp trở thành triết lý doanh nghiệp. Hình thành triết lý doanh nghiệp theo kế hoạch của ban lãnh đạo doanh nghiệp: Triết lý doanh nghiệp được hình thành từ kế hoạch của ban lãnh đ ạo và ý kiến của tất cả nhân viên trong doanh nghiệp. Doanh nghiệp phát triển đến một mức nào đó và ban lãnh đạo muốn có một triết lý doanh nghi ệp. Khi đó họ cử ra một nhóm soạn thảo triết lý doanh nghiệp. Nhóm này itến hành các bước soạn thảo triết lý doanh nghiệp như sau: Bước 1: Lấy ý kiến của ban lãnh đạo doanh nghiệp về những đi ểm cơ bản nhất của triết lý doanh nghiệp. Từ đó đưa ra một bản sơ th ảo tri ết lý doanh nghiệp Bước 2: Bản sơ thảo triết lý doanh nghiệp được đưa ra thảo luận tại tất cả các phòng ban trong doanh nghiệp. Nhóm soạn thảo l ấy ý ki ến và g ửi lên ban lãnh đạo. Bước 3: Nhóm soạn thảo tổng hợp, phân tích mọi ý kiến về bản triết lý doanh nghiệp, và trình lên ban lãnh đạo cao nhất để đi tới một văn bản triết lý doanh nghiệp hoàn chỉnh. 2. Xây dựng triết lí, phát huy tăng cường hiệu qu ả của văn hóa doanh nghiệp Việt Nam hiện nay. Một số giải pháp để xây dựng văn hóa doanh nghiệp Việt Nam hiện nay.
  10. Những năm gần đây, xu hướng chung là các doanh nghiệp Việt Nam đã b ước đầu quan tâm xây dựng văn hóa doanh nghiệp, có những doanh nghiệp đã mời công ty nước ngoài xây dựng văn hóa doanh nghiệp cho công ty mình – đây là tín hiệu đáng mừng của các nhà doanh nghiệp Việt Nam. Trong ti ến trình h ội nh ập kinh tế quốc tế, văn hóa doanh nghiệp Việt Nam có th ể tập trung làm t ốt nh ững vấn đề sau để xây dựng văn hóa doanh nghiệp đặc thù Việt Nam: a. Phải đặt biệt coi trọng và lấy con người làm gốc. Nó bao gồm: - Bồi dưỡng tinh thần trách nhiệm của người lao động để kích thích lòng say mê, tính chủ động, sáng tạo của họ. - Giáo dục ý thức cho người lao động coi doanh nghiệp là “tổ ấm” c ủa cá nhân mình để nó trở thành nhận thức chung của cả tập thể và tạo nội lực đ ể phát triển cho doanh nghiệp. - Có cơ chế quản trị hợp lý cho những người có cống hiến cho s ự phát tri ển c ủa doanh nghiệp đều được tôn trọng và được hưởng lợi ích vật chất xứng đáng với công sức mà họ bỏ ra, chế độ thưởng, phạt hợp lý. b. Xây dựng quan niệm hướng tới thị trường. Việc các doanh nghiệp phải trở thành doanh nghiệp tự ch ủ để phù hợp với kinh tế thị trường đòi hỏi doanh nghiệp phải nhanh chóng hình thành quan niệm th ị trường năng động, sát với thực tiễn. Quan niệm thị trường bao gồm nhiều mặt như giá thành, khả năng tiêu thụ, chất lượng đóng gói và ch ất lu ợng s ản ph ẩm, các dịch vụ sau bán hàng, các kỳ khuyến mãi nhằm thu hut khách hàng. Tất c ả phải hướng tới việc tăng cường sức cạnh tranh, giành th ị phần cho doanh nghiệp của mình. Cần phải coi nhu cầu thị trường là đi ểm sản sinh và đi ểm xuất phát của văn hóa doanh nghiệp. c . Xây dựng quan niệm khách hàng là trên hết. Doanh nghiệp h ướng ra th ị truờng nói cho cùng là hướng tới khách hàng, phải lấy khách hàng làm trung tâm, cùng với việc nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng sau đó mới nghĩ tới doanh lợi. d . Hướng tới vấn đề an sinh xã hội. Đó là một thách thức lớn đ ối v ới t ất c ả các doanh nghiệp. Bởi hiện nay các doanh nghiệp phát triển nhanh chóng nhưng hậu quả của sự phát triển ấy cũng hết sức nặng nề là ô nhiễm môi trường và lãng phí tài nguyên thiên nhiên. Do đó, các doanh nghiệp cần thông qua văn hóa doanh nghiệp hướng tới mục tiêu phát triển bền vững vì lợi ích con người và cho các đời sau. e . Xây dựng tinh thần trách nhiệm xã hội. Một doanh nghi ệp không nh ững ph ải coi sản phẩm của mình là bộ phận làm nên quá trình phát triển của nhân lo ại mà còn phải coi việc xây dựng văn hóa doanh nghiệp của mình là m ột b ộ ph ận c ủa văn hóa nhân loại. Doanh nghiệp đóng góp cho xã h ội không ch ỉ ở s ố l ượng c ủa cải mà còn phải thỏa mãn được nhu cầu văn hóa nhiều m ặt c ủa xã h ội hi ện đ ại
  11. như tích cực ủng hộ, tài trợ cho sự nghiệp giáo dục, văn hóa, xã hội, thúc đẩy khoa học kỹ thuật phát triển và tiến bộ. Thông qua các hoạt động nhân đ ạo và văn hóa này làm hình ảnh doanh nghiệp sẽ đẹp h ơn, uy tín c ủa doanh nghi ệp được nâng lên đáng kể. Đó cũng là hướng phát triển lành mạnh, thiết th ực để các doanh nghiệp đóng góp ngày càng nhiều hơn vào công cuộc đổi m ới, vì m ục đích: “dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, văn minh” mà Đảng đã đề ra và được toàn dân ủng hộ. VHDN Tóm lại: Triết lý doanh nghiệp là một trong những nhân tố tạo nên s ự thành công cho các doanh nghiệp lớn trên thế giới. Thực tế cho thấy, sự phát triển của doanh nghiệp được định hướng chủ yếu từ triết lý doanh nghiệp đúng đắn. Ở Việt nam, triết lý doanh nghiệp còn khá mới mẻ với các doanh nghiệp. Vì th ế doanh nghiệp cần khai thác được vai trò của triết lý doanh nghi ệp và hình thành được triết lý doanh nghiệp cho mình để nhanh chóng phát triển, rút ngắn khoảng cách giữa các doanh nghiệp nước ta với các doanh nghiệp nước ngoài, tạo đi ều kiện thuận lợi cho quá trình hội nhập. ví dụ: Khu vực kinh tế khác nhau đã xây dựng nên nh ững tri ết lý kinh doanh khác nhau và mỗi triết lý kinh doanh ấy đã thể hiện bản sắc riêng của mỗi doanh nghiệp.Ví dụ về triết lý kinh doanh của “Cà phê Trung Nguyên” và “Viettel”. • Triết lý kinh doanh của Vietel :“Vietel caring innovator ” thông qua đó Vietel muốn nhấn mạnh triết lý củamình cho toàn bộ các nhân viên của mình và những người quản lý coi trọng, đó là:Tinh thần Caring – quan tâm, chăm sóc, hướng nội và Innovatorv – sáng t ạo, hi ệnđ ại, đột phá mang hơi thở kĩ thuật. • Triết lý kinh doanh của Café Trung Nguyên: “Tạo dựng thương hiệu hàng đầu qua việc mang lại cho người thưởng thứccà phê nguồn cảm hứng sáng tạo và niềm tự hào trong phong cách Trung Nguyênđầm đà văn hóa Việt ”. Tuy nhiên, nhìn chung tri ết lý kinh doanh c ủa các doanh nghi ệp Vi ệt Namvần là hiện tượng mới mẻ, chưa có sự thống nhất trong nhìn nh ận và đánh giá. V. Ví dụ thực tiễn về tầm quan trong của triết lí kinh doanh đối với văn hóa doanh nghiệp
  12. Nét độc đáo của VHDN Nhật Bản 1.Triết lí kinh doanh Có thể nói rất hiếm các doanh nhân Nhật Bản không có triết lí kinh doanh. Điều đó được hiểu như sứ mệnh của doanh nhân trong sự nghiệp kinh doanh. Là hình ảnh của doanh nhân trong ngành và trong xã hội. Nó có ý nghĩa nh ư m ục tiêu phát bi ểu, xuyên suốt, có ý nghĩa định hướng cho doanh nhân trong c ả m ột th ời kì phát tri ển rất daltài. Thông qua triết lí kinh doanh doanh nhân tôn vinh m ột h ệ giá tr ị ch ủ đ ạo xác định nền tảng cho sự phát triển, gắn kết mọi người và làm cho khách hàng biết đến doanh nhân . Hơn nữa các doanh nhân Nhật Bản sớm ý thức được tính xã h ội hóa ngày càng tăng của hoạt động sản xuất kinh doanh , nên tri ết lí kinh doanh còn có ý nghĩa như một thương hiệu, cái bản sắc của doanh nhân . Ví dụ như Công ty Điện khí Matsushita: "Tinh thần xí nghiệp phục vụ đất nước" và " kinh doanh là đáp ứng như cầu của xã hội và người tiêu dùng". Doanh nghiệp Honđa: "Không mô phỏng, kiên trì sáng tạo, độc đáo: và - Dùng con mắt c ủa th ế gi ới mà nhìn vào vấn đề . Hay công ty Sony: "Sáng tạo là lí do tồn tại của chúng ta"... a.Lựa chọn những giải pháp tối ưu Những mối quan hệ: Doanh nhân - Xã hội; Doanh nhân - Khách hàng; Doanh nhân - Các Doanh nhân đối tác; Cấp trên - cấp dưới thường nảy sinh rất nhi ều mâu thu ẫn về lợi ích, tiêu chí, đường lối. Để giải quyết các doanh nhân Nhật B ản th ường tìm cách mở rộng đường tham khảo giữa các bên, tránh gây ra những xung đột đối đầu. Các bên đều có thể đưa ra các quyết định trên tinh thần gi ữ chữ Tình trên c ơ sở hợp lí đa phương. Các qui định Pháp luật hay qui chế của DN được soạn thảo khá " lỏng lẻo" rất dễ linh hoạt nhưng rất ít trường hợp lạm dụng bởi một bên. b.Đối nhân xử thế khéo léo. Trong quan hệ, người Nhật Bản chấp nhận người khác có th ể m ắc sai lầm, nh ưng luôn cho đối tác hiểu rằng điều đó không được phép lặp lại và tinh thần sửa ch ữa luôn thể hiện ở kết quả cuối cùng. Mọi người đều có ý thức r ất rõ rằng không được xúaltc phạm người khác, cũng không cần buộc ai phải đưa ra nh ững cam k ết cụ thể. Nhưng những chuẩn mực đạo đức xã hội, đạo đ ức doanh nhân ( trách nhiệm đặt trên tình cảm ) đã tạo một sức ép vô hình lên tất cả khiến mọi người phải xác định được bổn phận của mình nếu muốn có chỗ đứng trong t ổ ch ức. Điều này rõ ràng đến mức khi tiếp xúc với các nhân viên người Nhật nhiều người nước ngoài cảm thấy họ tận tụy và kín kẽ, nếu có tr ục tr ặc gì thì l ỗi r ất ít khi thuộc về người Nhật Bản. Người Nhật Bản có qui tắc bất thành văn trong khi ển trách và phê bình như sau: - Người khiển trách là người có uy tín, được m ọi người kính trọng và chính danh " Không phê bình khi ển trách tùy tiện, v ụn vặt, ch ỉ áp dụng khi sai sót có tính hệ thống, gây lây lan, có hậu quả rõ ràng " Phê bình khi ển trách trong bầu không khí hòa hợp, không đối đầu, Win - Win. c.Phát huy tính tích cực của nhân viên Người Nhật Bản quan niệm rằng: trong bất cứ ai cũng đồng thời tồn tại c ả m ặt tốt lẫn mặt xấu, tài năng dù ít nhưng đều ở đâu đó trong m ỗi cái đầu, kh ả năng dù nhỏ nhưng đều nằm trong mỗi bàn tay, cái Tâm có thể còn hạn hẹp nhưng đ ều ẩn trong mỗi trái tim. Nhiều khi còn ở dạng tiềm ẩn, hoặc do những cản tr ở khách quan hay chủ quan. Vấn đề là gọi thành tên, định vị nó bằng các chuẩn m ực c ủa t ổ chức, tạo điều kiện, môi trường làm việc thuận lợi, thúc đẩy bằng đào t ạo, s ẵn
  13. sàng cho mọi người tham gia vào việc ra quyết định theo nhóm ho ặc t ừ d ưới lên. Các DN Nhật Bản đều coi con người là tài nguyên quí giá nhất, ngu ồn đ ộng l ực quan trọng nhất làm nên giá trị gia tăng và phát triển bền vững c ủa DN. Người Nhật Bản quen với điều: sáng kiến thuộc về mọi người, tích c ực đề xuất sáng kiến quan trọng không kém gì tính hiệu quả của nó, bởi vì đó là đi ều c ốt y ếu khiến mọi người luôn suy nghĩ cải tiến công vi ệc của mình và c ủa ng ười khác. Một DN sẽ thất bại khi mọi người không có động lực và không tìm th ấy ch ỗ nào họ có thể đóng góp. d.Tổ chức sản xuất kinh doanh năng động và độc đáo Tinh thần kinh doanh hiện đại là lấy th ị trường làm trung tâm, xu ất phát t ừ khách hàng và hướng tói khách hàng. Điều này đã thể hi ện rất sớm trong phong cách và đường lối KD Nhật Bản. Các DN lớn của Nhật Bản chỉ chiếm không đến 2% trong tổng số các DN mà đại bộ phận là các DN vừa và nh ỏ. Nh ưng s ự liên k ết giữa chúng thì rất đa dạng và hiệu quả. Đó là sự liên kết hàng ngang gi ữa các công ty mẹ ( loại lớn ) nhằm phát huy lợi thế tuyệt đối c ủa caltác công ty thành viên, tăng khả năng cạnh tranh vào các thị trường lớn, với các đ ối th ủ l ớn c ủa qu ốc t ế. Nhưng dưới mỗi công ty mẹ là vô số các công ty con ( lo ại v ừa và nh ỏ ) liên k ết theo chiều dọc nhằm phát huy các lợi thế tương đối c ủa các công ty thành viên, khai thác lợi thê tiềm năng của thị trường tại chỗ, tăng l ợi th ế tuyệt đ ối cho công ty mẹ, và uyển chuyển thích nghi khi có bi ến động kinh t ế. S ự liên k ết đó th ấy r ất rõ qua hình thức cổ phần chéo, gắn kết về tài chính, nghiên cứu phát tri ển, hệ thống kênh phân phối, cung ứng đầu vào, hỗ trợ nhân sự... Các doanh nhân Nh ật Bản luôn đề cao chất lượng thỏa mãn nhu cầu khách hàng, các cam k ết kinh doanh , đi trước thị trường và kết hợp hài hòa các lợi ích. Cải tiến liên tục, ở từng người, từng bộ phận trong các doanh nhân Nhật B ản đ ể tăng tính c ạnh tranh c ủa doanh nhân và thỏa mãn khách hàng tốt hơn là điều rất nhi ều người n ước ngoài đã từng biết. e.Công ty như một cộng đồng Điều này thể hiện trên những phương diện: - Mọi thành viên gắn kết với nhau trên tinh thần chia xẻ trách nhiệm hơn là bởi hệ th ống quyền lực " T ổ ch ức nh ư m ột con thuyền vận mệnh, một mái nhà chung " Anh làm được gì cho t ổ chức quan trọng hơn anh là ai - Sự nghiệp và lộ trình công danh c ủa m ỗi nhân viên gắn v ới các chặng đường thành công của doanh nhân - Mọi người s ống vì doanh nhân, nghĩ về doanh nhân, vui buồn với thăng trầm của doanh nhân Triết lí kinh doanh đ ược hình thành luôn trên cơ sở đề cao ý nghĩa cộng đồng và phù hợp với các chuẩn mực xã hội, hướng tói những giá trị mà xã hội tôn vinh. Đã có th ời người ta h ỏi nhau làm ở đâu hơn là hỏi gia đình như thế nào. Sự dìu dắt của lớp trước đối với l ớp sau, sự gương mẫu của những người lãnh đạo làm cho tinh th ần c ộng đ ồng ấy càng bền chặt. Trong nhiều chục năm chế độ tuyển dụng chung thân su ốt đ ời và thăng tiến nội bộ đã làm sâu sắc thêm điều này. f.Công tác đào tạo và sử dụng người Thực tế và hoàn cảnh của Nhật Bản khiến nguồn lực con người tr ở thành y ếu t ố quyết định đến sự phát triển của các doanh nhân. Điều đó được xem là đương nhiên trong Văn hóa Doanh nhân Nhật Bản. Các doanh nhân khi ho ạch đ ịnh chi ến lưaltợc kinh doanh luôn coi đào tạo nhân lực và sử dụng tốt con người là khâu trung tâm. Các doanh nhân quan tâm đến điều này rất sớm và thường xuyên. Các
  14. doanh nhân thường có hiệp hội và có quĩ học bổng dành cho sinh viên nh ững ngành nghề mà họ quan tâm. Họ không đẩy nhân viên vào tình trạng b ị thách đ ố do không theo kịp sự cải cách quản lí hay tiến bộ c ủa khoa học công ngh ệ mà ch ủ đ ộng có kế hoạch ngay từ đầu tuyển dụng và thường kì nâng c ấp trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho nhân viên. Các hình thức đào tạo rất đa dạng, nhưng chú tr ọng các hình thức đào tạo nội bộ mang tính thực tiễn cao. Việc sử dụng người luân chuyển và đề bạt từ dưới lên cũng là một hình thức giúp cho nhân viên hi ểu rõ yêu c ầu và đặc thù của từng vị trí để họ xác định cách hiệp tác tốt với nhau, hi ểu được qui trình chung và trách nhiệm về kết qua cuối cùng, cũng như thu ận l ợi trong đi ều hành sau khi được đề bạt. Cách thức ấy cũng làm cho các tầng l ớp, thế hệ hiểu nhau, giúp đỡ nhau và cho mọi người cơ hội gắn mình vào m ột lộ trình công danh rõ ràng trong doanh nghiệp. Nét độc đáo của VHDN Nhật Bản đã kết tụ rất rõ nét trong Phong cách qu ản lí kiểu Nhật, là một trong những nguyên nhân chính làm nên sự thành công trong KD của các DN Nhật Bản 2. Một điển hình về văn hoá kinh doanh : Ông Konosuke Matsushita Konosuke Matsushita (1894 - 1989) là một nhà doanh nghiệp l ớn và n ổi ti ếng c ủa nước Nhật. Ông là người sáng lập ra tập đoàn Matsushita Electric, t ập đoàn kinh doanh hùng mạnh nhất nhì Nhật bản. Ngày nay, khắp th ế gi ới, ai cũng bi ết đ ến mặt hàng điện tử gia dụng mang nhÂn hiệu National, Panasonic... do t ập đoàn Matsushita Electric sản xuất. Matsushita Electric là một tập đoàn đa qu ốc gia c ỡ lớn với khoảng 240.000 nhân viên, hơn 100 chi nhánalth và nhà máy hải ngo ại, tổng doanh thu hàng năm lên tới trên 56 tỷ USD. Doan h số của tập đoàn tương đương 85% GDP của Singapore hoặc Philippine (1992), gấp 4 lần tổng sản phẩm trong nước c ủa Vi ệt Nam năm 1992 . Konosuke Matsushita là ai ? Đó là cậu bé 9 tuổi của một gia đình nề nếp kiểu Nhật bị khánh ki ệt vào những năm đầu của thế kỷ 20, phải rời ghế nhà trường ở độ tuổi thiếu nhi để bước vào học nghề sửa xe đạp ở thành phố Osaka. Mồ côi cha, mẹ từ năm 15, 18 tuổi, tự lực mưu sinh với bệnh phổi hiểm nghèo ngay từ độ tuổi "hoa niên"c ủa cuộc đời. Ông vốn chỉ có trong tay 100 Yên tiền trợ cấp thôi việc, đã gây d ựng nên m ột c ơ đ ồ khổng lồ của hãng Matsushita Electric.
  15. Cuộc đời của Matsushita chính là bản đúc kết kinh nghiệm thành công và c ả tri ển vọng bão tố đối với một dân tộc đã biết bằng sức mạnh c ủa ý chí, tinh th ần và tài nghề, tiến lên chinh phục hết mục tiêu này đến mục tiêu khác trong m ột th ế gi ới cực kỳ phức tạp mà quy luật thị trường còn ghê gớm hơn cả chiến trường. Ông đã nêu ra một số bài học: Một là, trong nghệ thuật giải quyết vấn đề, phải thẳng thắn đối mặt với nó, không được để vấn đề vượt khỏi tầm tay. Hai là, "Vượt qua gian lao càng to lớn, con người càng vĩ đ ại", " L ớn sóng ph ải to thuyền", những câu châm ngôn kiểu ấy của Goethe, Tolstoi cho th ấy ph ẩm ch ất cần có của con người trong thử thách. Ba là, nên nghĩ những gian lao như liều thuốc quý giúp cho s ự phát tri ển c ủa b ạn. Cơn khủng hoảng chính là cơ hội bằng vàng trắc nghi ệm khả năng và đ ộ v ững bền thự sự của bạn. Từ mỗi thất bại nên rút ra những bài học cho tương lai và d ốc sức biến mỗi vận rủi thành vận may... Các Quan điểm và phương pháp quản lí của Matsutani có sức ảnh hưởng r ất l ớn trong xã hội Nhật Bản. Triết lí kinh doanh của Matsushita là: Cần phải "sản xuất" ( đào tạo ) con người trước khi SX ra SP. Con người có qui củ và chất lượng mới mong có SP chất lượng Ông Matsutani đã nghĩ ra nhiều biện pháp đào trong quản lí nhân sự như: - Luân chuyển nội bộ "Cải thiện điều kiện và môi trường làm việc " Khen thưởng theo tinh thần và giá trị sáng kiến của nhân viên " DN là nơi qui tụ và đào tạo con người - Cần có biện pháp quản lý xí nghiệp sao cho m ọi nhân viên c ảm th ấy h ọ đang sống và làm việc trong một công ty có hoàn cảnh dễ chịu. Phải đạt được đi ều "Trăm tướng một lòng, ba quân hợp sức" Mọi người trong công ty đều phải tự hỏi và trả lời được những câu hỏi: - Vì sao có công ty này - mục đích kinh doanh của Công ty là gì - Tinh th ần kinh doanh và những quan điểm chủ đạo là gì? kinh doanh thực sự là cuộc chiến, trong đó sự tồn tại thuộc về khả năng tìm kiếm nơi có nhu cầu tiêu thụ Những tinh thần chủ đạo của công ty Matsushita mà v ề sau tr ở thành nh ững nét chính của Văn hóa Doanh nhân trên đất nước Phù Tang là: - Doanh nhân phaltục vụ đất nước - Quang minh chính đại - Hòa thuận nhất trí - Lễ độ khiêm nhường - Phấn đấu vươn lên - Đền đáp công ơn Các qui tắc kinh doanh của Matsushita:Văn hóa kinh doanh Nhật Bản - Lợi nhuận thu được từ việc phục vụ xã hội đó là niềm tự hào - Cần nuôi dưỡng niềm tin: Nhờ có công ty của mình thì nền kinh tế xã h ội m ới vận hành bình thường được - Phải biết ơn và kính trọng khách hàng: họ là người thân, là người thày c ủa doanh nhân. Phải luôn thấu hiểu cái lí của họ. Phải đáp ứng kì vọng c ủa h ọ. H ọ là trung tâm trong các hoạt động của doanh nhân
  16. - Không vì lấy lòng khách hàng mà hạ thấp nhân viên - Vấn đề không phải là vốn mà là sự tín nhiệm - Phấn đấu làm SP chất lượng, nhưng phổ biến sản phẩm đến m ọi đối tượng m ới quan trọng nhất Kết luận: Như nhận xét của Uwayaki trong cuốn bí mật của doanh nghiệp trong cuốn “ Chưa hề thất bại” viết: “ nguồn tài sản trong kinh doanh của doanh nghiệp, hiểu theo nghĩa r ộng, loài người , tiền của hay vật chất hàng hóa, còn bao g ồm nh ững ngu ồn tài sản mắt thường không nhìn thấy được nhưng lại có tác dụng vô cùng to lớn. Bộ phận quan trọng nhất trong ngu ồn tài s ản vô hình đó là tri ết lí kinh doanh và phong thái kinh doanh là cốt lõi của phong thái doanh nghiệp” Và triết lí phát triển là triết lý giúp công ty có t ầm nhìn đ ịnh h ướng và phát tri ển theo một mục tiêu đi đến cùng thành công. Vậy nên một công ty có thể gọi triết lí kinh doanh ( tri ết lý doanh nghi ệp) – tr ụ cột của vawv hóa doanh nghiệp của nó là triết lý phát triển!
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2