intTypePromotion=3

Bài thuyết trình: Cấu tạo nguyên lý hoạt động của mạch điện điều khiển hệ thống thủy lực

Chia sẻ: Nguyễn Hoài Sơn | Ngày: | Loại File: DOCX | Số trang:68

0
393
lượt xem
86
download

Bài thuyết trình: Cấu tạo nguyên lý hoạt động của mạch điện điều khiển hệ thống thủy lực

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nhằm giúp các bạn chuyên ngành Cơ khí - Chế tạo máy có thêm tài liệu học tập và nghiên cứu, mời các bạn cùng tham khảo bài thuyết trình "Cấu tạo nguyên lý hoạt động của mạch điện điều khiển hệ thống thủy lực" dưới đây. Nội dung bài thuyết trình trình bày cấu tạo, nguyên lý hoạt động của các cụm chi tiết, kết cấu và mạch điện trong hệ thống điều khiển hộp số thủy lực, cấu tạo, sơ đồ, nguyên lý làm việc các cụm chi tiết trong hệ thống,...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài thuyết trình: Cấu tạo nguyên lý hoạt động của mạch điện điều khiển hệ thống thủy lực

  1. TKMH Truyền Động Công Suất                             GVHD:Nguyễn  Hữu Chí TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI CƠ SỞ 2 KHOA CƠ KHÍ BỘ MÔN KỸ THUẬT MÁY.  ……………. THIẾT KẾ MÔN HỌC TRUYỀN ĐỘNG CÔNG  SUẤT. ĐỀ TÀI: CẤU TẠO NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA MẠCH  ĐIỆN ĐIỀU KHIỂN HỆ THỐNG THỦY LỰC.                               GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN: TS.NGUYỄN HỮU CHÍ.                                     SINH VIÊN THỰC HIỆN: TÔ VĂN TRỌNG                                                                                    BÙI KHẮC TUẤT                                                                                    LÊ VĂN VINH                                                                             NGUYỄN THANH VŨ LỚP : CƠ ĐIỆN TỬ ­ K53. NHÓM : 07. TP.HCM – 12/2015. Lớp: Cơ Điện Tử ­ K53. Page 1
  2. TKMH Truyền Động Công Suất                             GVHD:Nguyễn  Hữu Chí THẾT KẾ MÔN HỌC TRUYỀN ĐỘNG CÔNG SUẤT. Nhóm 7. Tên và tóm tắt yêu cầu, nội dung bài tập lớn:  Cấu tạo, nguyên lý hoạt  động của mạch điện điều khiển hệ thống thủy lực. Nội dung của bản thuyết minh, các yêu cầu chính: 1. Cấu tạo, nguyên lý hoạt động của các cụm chi tiết, kết cấu và mạch   điện trong hệ thống điều khiển hộp số thủy lực. 2. Cấu tạo, sơ đồ, nguyên lý làm việc các cụm chi tiết trong hệ thống. 3. Sơ đồ nguyên lý hệ thống điều khiển. 4. Kết luận và đánh giá. Phần 1: SVTH TÔ VĂN TRỌNG ( Nhóm trưởng ), BÙI KHẮC TUẤT. Phần 2: SVTH NGUYỄN VĂN VINH. Phần 3: SVTH LÊ THANH VŨ. Lớp: Cơ Điện Tử ­ K53. Page 2
  3. TKMH Truyền Động Công Suất                             GVHD:Nguyễn  Hữu Chí Nhận Xét Của Giáo Viên. ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………….………………. ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… Lớp: Cơ Điện Tử ­ K53. Page 3
  4. TKMH Truyền Động Công Suất                             GVHD:Nguyễn  Hữu Chí ………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………. Mục lục: I. Nội dung và yêu cầu làm bài……………………………….…….….….…2 II. Nhận xét của giáo viên…………………………………………...……….3 III. Lịch sử phát triển……………………………………………….………..5 IV. Cấu tạo, nguyên lý hoạt động của các cụm chi tiết, kết cấu và mạch   điện trong hệ  thống điều khiển hộp số  thủy lực……………………..……. …….…6 V.Cấu   tạo,   sơ   đồ,   nguyên   lý   làm   việc   của   các   cụm   chi   tiết   trong   hệ  thống….40 Lớp: Cơ Điện Tử ­ K53. Page 4
  5. TKMH Truyền Động Công Suất                             GVHD:Nguyễn  Hữu Chí VI.   Sơ   đồ   nguyên   lý   hệ   thống   điều  khiển…………………………………....50 VII.   Kết   luận   và   đánh   giá……………………………………………... ……..59 I. Lịch sử phát triển:           Xuất phát từ yêu cầu cần thiết bị truyền công suất lớn ở vận tốc cao để  trang bị  trên các chiến hạm dùng trong quân sự, truyền động thủy cơ  đã được  nghiên cứu và sử  dụng từ  lâu. Sau đó, khi các hãng sản xuất ô tô trên thế  giới  phát triển mạnh và bắt đầu có sự  cạnh tranh thì từ yêu cầu thực tế muốn nâng  cao chất lượng xe của mình, đồng thời tìm những bước tiến về công nghệ  mới  nhằm giữ  vững thị  trường đã có cùng tham vọng mở  rộng thị  trường các hãng  sản xuất xe trên thế  giới đã bước vào cuộc đua tích hợp các hệ  thống tự  động  lên các dòng xe xuất xưởng như: hệ thống chống hãm cứng bánh xe khi phanh,  hệ  thống chỉnh góc đèn xe tự  động, hệ  thống treo khí nén, hộp số  tự  động, hệ  Lớp: Cơ Điện Tử ­ K53. Page 5
  6. TKMH Truyền Động Công Suất                             GVHD:Nguyễn  Hữu Chí thống camera cảnh báo khi lùi xe, hệ thống định vị toàn cầu,…Đây là bước tiến  quan trọng thứ  hai trong nền công nghiệp sản xuất ô tô sau khi động cơ  đốt  trong được phát minh và xe ô tô ra đời.           Cho đến nửa đầu thập kỷ 70, hộp số được TOYOTA sử dụng phổ biến   nhất là hộp số  cơ  khí điều khiển bằng tay bình thường. Bắt đầu từ  năm 1977   hộp số tự động được sử dụng lần đầu tiên trên xe CROWN và số lượng hộp số  tự động được sử dụng trên xe tăng mạnh. Ngày nay hộp số tự động được trang  bị  thậm chí trên cả  xe hai cầu chủ  động và xe tải nhỏ  của hãng. Còn các hãng   chế tạo xe khác trên thế giới như: HONDA, BMW, MERCEDES, GM,… I . Cấu tạo, nguyên lý hoạt động của các cụm chi tiết, kết cấu và   mạch điện trong hệ thống điều khiển hộp số thủy lực. A.Cấu tạo, nguyên lý hoạt động của các cụm chi tiết. Hệ thống điều khiển thủy lực được mô tả trên sơ đồ  hoá gồm các cụm cơ bản  sau: Nguồn cung cấp năng lượng . Bộ chuyển đổi và truyền tín hiệu chuyển số. Bộ van thuỷ lực chuyển số. Lớp: Cơ Điện Tử ­ K53. Page 6
  7. TKMH Truyền Động Công Suất                             GVHD:Nguyễn  Hữu Chí Bộ tích năng giảm chấn. Các đường dầu. Hình1.0 Hệ thống điều khiển thuỷ lực. Lớp: Cơ Điện Tử ­ K53. Page 7
  8. TKMH Truyền Động Công Suất                             GVHD:Nguyễn  Hữu Chí Hình1.1 Sơ đồ hệ thống điều khiển thuỷ lực cơ sở. Ngoài ra tuỳ theo mức độ  nâng cao chất lượng điều khiển còn có: các van một   chiều và các van tiết lưu…… 1. Nguồn cung cấp năng lượng. Nguồn cung cấp nặng lượng gồm: bơm dầu, van điều tiết áp suất.Nó đảm nhận  chức năng: Cung cấp dầu cho điều khiển ly hợp khoá và phanh dải; Tạo nên áp lực dầu bôi trơn cho toàn bộ HSTĐ; Cung cấp dầu điều khiển van trượt thuỷ  lực thực hiện đóng,mở  dường dầu;  Lớp: Cơ Điện Tử ­ K53. Page 8
  9. TKMH Truyền Động Công Suất                             GVHD:Nguyễn  Hữu Chí Dẫn nhiệt ra ngoài, đảm bảo làm mát cho HSTĐ đồng thời đưa các  tạp chất bị mài về đáy d ầu thực hiện việc làm sạch dầu. a. Bơm dầu: Bơm dầu của HSTĐ thường đặt trên vách ngăn giữa BMTL và HSHT, được dẫn   động bởi trục của bánh. Các loại bơm dàu thường là: rôto phiến gạt hoặc bơm   bánh răng ăn khớp trong lệch tâm. Bơm dầu của bơm dầu đặt trên HSTĐ của ôtô CHRYSLER (h 1.2), đặt trên otô  TOYOTA (h 1.3), đặt trên ôtô  NISSAN ( h 1.4) .Khả năng  tạo áp suất  của các  loại bơm này có thể  đạt được trong khoảng 2,0 – 2,5 Mpa . Thông thường áp  suất làm việc sau bộ van điều áp 1,6 – 2,0 Mpa. Áp suất nàyđạt được ngay cả ở  số vòngquay nhỏ của động cơ. Hình 1.2 Bơm dầu bánh răng trên HSTĐ của CHRYSLER. Lớp: Cơ Điện Tử ­ K53. Page 9
  10. TKMH Truyền Động Công Suất                             GVHD:Nguyễn  Hữu Chí Hình 1.3 Bơm dầu bánh r ăng trên HSTĐ của TOYOTA. Hình 1.4 Bơm dầu bánh r ăng trên HSTĐ của ôtô NISSAN. Cấu tạo của bơm dầu kiểu roto cánh gạt bao gồm: roto gắn trên trục chủ động,  bên trong oto có các rãnh hướng tâm và các cánh gạt, vỏ bơm có dạng hình ôvan   được mài bóng và đứng yên, đĩa phân phối dầu. Khi roto quay, các cánh gạt văng  ra ngoài theo lực ly tâm, tỳ  chặt trên bề  mặt ôvan vỏ  bơm. Giữa canh gạt, vỏ  bơm, roto hình thành các khoang dầu. Trong quá trình quay các khoang dầu thay  đổi thể  tích tạo nên quá trình hút và né dầu. Cuối quá Trình né dầu thoát ra  đường dẫn với áp suất cao. Cụm bơm có thể bị  hư  hỏng, hậu quả của nó dẫn   tới việc giảm áp suất dầu và làm nóng HSTĐ. b. Van điều tiết áp suất  Van điều tiết áp suất có nhiệm vụ hạn chế áp suất, khi áp suất đã đạtgiá trị định  mức nhằm đảm bảo ổn định điều khiển HSTĐ.Sơ đồ cấu trúc của van điều tiết   áp suất trên otô con do hang FORD chế tạo được miêu tả trên hình 1.5  Lớp: Cơ Điện Tử ­ K53. Page 10
  11. TKMH Truyền Động Công Suất                             GVHD:Nguyễn  Hữu Chí Hình 1.5 Sơ đồ cấu trúc van điều tiết áp suất của FORD a) Khi áp suất nhỏ; b) Khi cấp dầucho BMTL; c) Khi điều tiết áp suất cao. Cụm van điều tiết áp suất đặt sau bơm dầu trên mạch phân nhánh của đường   dầu chính .van có cấu trúc kiểu con trượt, một đầu vào lò xo, đầu  kia chịu áp  lực của dầu trên mạch chính, sự cân bằng của thuỷ lực và của lò xo quyết định  sự  di chuyển của con trượt. Khi áp lực dầu tăng cao quá sẽ  đẩy con trượt theo   hướng ép lò xo lại, còn khi áp lực nhỏ, lực lò xo đẩy con trượt ngược lại. Trên  vỏ  con trượt có đường dầu cấp cho BMTL, và đường trả  dầu về  trước bơm.   Khi bơm dầu bắt đầu làm việc, áp suất dầu còn nhỏ,con trượt nằm  ởvị  trí  không cấp dầu cho BMTL, chỉ  khi áp suấtđủ  lớn, áp lực dầu đẩy con trượtdi  chuyển mở  đường dầu cấp cho BMTL. Khi áp lực dầu quá lớn con trượt di   chuyển   nhiều   hơn,   đóng   bớt   đường   cấp   cho   BMTL,   đồng   thời   mở   thông   dườngdầu trở  về  trước bơm do vậy  áp suất của hệ  thống không tang được  nữa.Quá trình xảy ra liên tục nhằm duy trì áp suất ở khoảng giá trị nhất định. Lớp: Cơ Điện Tử ­ K53. Page 11
  12. TKMH Truyền Động Công Suất                             GVHD:Nguyễn  Hữu Chí 2. Bộ chyển đổi và truyền tín hiệu chuyển số. Tín hiệu trạng thái tải của động cơ thông qua sự thay đổi độ chân không ở  cổ  hút của động cơ  chuyển thành sự  thay đổi áp suất thuỷ  lực đưa vào  bộn van con trượt chuyển số. Tín hiệu tốc độ chuyển động của otôthông quabộ quả văng ly tâm đặt tại   trục ra của hộp số tiếp nhận sự thay đổi tốc độ chuyển thành sự thay đổi  áp suất thuỷ lực đưa vào bộ van con trượt chuyển số Hai bộ này quyết định thời điểm chuyển số tự động trong hộp số, nhưng  quá trình chuyển sỗảy ra liên tục,vì thế dể đảm bảo có thể  điều khiển sự  tang số  trong quá trình chuyển số  tự  động này còn có bộ  van mở  đường   dầu chuyển số. Bộ van mở đường dầu chuyển số được điều khiển ở trên buồng lái thông   qua cần chọn sốvà quyết địnhvị trí các số truyền cho phép. a) Bộ chuyển đổi và truyền tín hiệu chuyển sốtự động cơ  ( Throttle Valve   TV). Xy lanh chân không có màng ngăn bằng cao su chia không gian làm hai   buồng: một buồng thông với khí quyển, một buồng chân không thông cổ  hút của động cơ. Trong buồng chân không đặt lò xo cân bằng ở trạng thái  bị nén. Khi độ chân không lớn lò xo tiếp tục bị né bởi áp lực khí quyển. Xy lanh thuỷ  lực có chứa con trượt cho phép đóng mở  đường dầu  dẫn tới van con trượt chuyển số. Con trượt thuỷ  lực gắn liền với màng  ngăn cao su của xy lanh chan không bằng phanh đẩy tạo nên chuyển động. Khi động cơ  làm việc  ở chế  độ  tải nhỏ, bướm ga mở nhỏ, độ  chân không sau   cổ  hút lớn, áp suất khí quyển đẩy màng ngăn và nén lò xo lại, đồng thời dịch  Lớp: Cơ Điện Tử ­ K53. Page 12
  13. TKMH Truyền Động Công Suất                             GVHD:Nguyễn  Hữu Chí chuyển con trượt hạn chế hay bịt hẳn đường dầu cấp cho vancon trượt chuyển   số. Như vậy áp suất dầu sau con trượt bị giảm hay có thể bằng không. Khi động cơ  làm việc với chế  độ  tải lớn, bướm ga mở lớn, độ  chân không sau  cổ  hút nhỏ, lò xo đẩy màng ngăn và con trượt về  phía mở  lớn đường dầu, tạo  điều kiện đưa dầu áp suất cao tới van con trượt chuyển số. Mức độ mở cửa van   con trượt này tuỳ thuộc vào chếđộ làm việc của động cơ, động cơ càng tang tải,  áp suất dầu sau van con trượt càng cao.  Hình 1.6 Bộ chuyển đổi và truyền tín hiệu chuyển số từ động cơ b) Bộ chuyển đổi và truyền tín hiệu chuyến số từ tốc độ ôtô. Cấu tạo của bộ này được miêu ta gồm bộ quả văng ly tâm, trục của bộ  quả ly  tâm và là trục của van hạn chế đường dầu. Vỏ  van con trượt là trục quay gắn   với một bánh răng nằm trên trục thứ cấp của hộp số, đồng thời là giá quay của   bộ  văng ly tâm. Bộ quả văng ly tâm có cơ cấu tạo kiểu hai khối lượng và luôn  luôn bị kéo trở vào bởi các lò xo. Lớp: Cơ Điện Tử ­ K53. Page 13
  14. TKMH Truyền Động Công Suất                             GVHD:Nguyễn  Hữu Chí Khi tốc độ  ô tô bằng không, con trượt bịt lỗ  dầu vào do đó áp suất ra sẽ  bằng   không. Khi ô tô chuyển động với tốc độ  thấp, quả  văng dưới tác dụng của lực  ly tâm sẽ đẩy trục trượt tạo nên khả năng mở nhỏ đường dầu vào, áp suất dầu  dẫn ra tăng lên .Khi ô tô chuyển động với tốc độ lớn, quả văng văng mạnh hơn,   con trượt mở  lớn đường dẫn tạo khả  năng tang mạnh áp suất ra sau cơ  cấu.  Nhờ  bộ  chuyển đổi này áp suất điều khiển sau van con trượt chuyển số  GV   tang cùng với tốc độ chuyển động của ô tô. Hình 1.7 Bộ chuyển đổi và truyền tín hiệu chuyển số từ tốc độ ô tô. Hai bộ chuyển đổi tín hiệu trên đây không dung cho các loại HSTĐ có hệ thống  tự động chuyển số bằng điện tử hoàn thiện, ở các loại đó việc tạo nên các dòng  thuỷ  lực điều khiển chuyển số  nhờ  van cảm  ứng điện từ  thực hiện thông qua  một máy tính nhỏ chuyên dụng. c) Bộ van mở đường dầu chuyển số (Manual Valne: MV)  Lớp: Cơ Điện Tử ­ K53. Page 14
  15. TKMH Truyền Động Công Suất                             GVHD:Nguyễn  Hữu Chí Bộvan mở  đường dầu chuyển số  có cơ  cấu tạo theo kiểu con trượt, gồm một   xy lanh và con trượt chuyển số. Con trượt thuộc dạng nhiều bậc t ương  ứng v ới   các lỗ dầu cung cấp tới các phần tử điều khiển, nó được điều khiển bởi cáp hay  đòn kéo từ cần chọn trên buồng lái. Khi di chuyển con trượt này sẽ  bịt hay mở  các đường dầu liên quan tới các đường dầu điều khiển, vì vậy hộp số chỉ hoạt   động bằng các số truyền có đường dầu điều khiển, vì vậy hộp số chỉ hoạt động  bằng các số  truyền có đường dầu cấp. Nhờ  cấu trúc này mà khi MV đặt  ở  số  thấp xe không tự động tăng lên số cao hơn ngưỡng đã chọn.  Hình 1.8 Bộ van mở đường dầu chuyển số (Manual Valve). Lớp: Cơ Điện Tử ­ K53. Page 15
  16. TKMH Truyền Động Công Suất                             GVHD:Nguyễn  Hữu Chí   Hình 1. 9 Sự phối hợp các đường dầu điều khiển Trên hình biểu diễn hai bộ van con trượt chuyển số. Các đường dầu điều khiển   các phần tử như  ly hợp khoá, phân dải được cung cấp nhờ  các ngăn thông qua  các ngăn con trượt này. Trên hai mặt đầu của van con trượt di chuyển để  đóng  mở các đường dẫn tới ly hợp khoá hay phanh dải. 3. Bộ van thuỷ lực chuyển số (Shift Valve: SV). Thường sử dụng van thuỷ lực con trượt. Các van con trượt có dạng nhiều bậc  để có thể đóng mở nhiều đường dầu đưa tới các phần tử điều khiển. Trên hình  mô tả các trạng thái làm việc của một van con trượt chuyển số  ở hai trạng thái:  bịt đường dầu tới ly hợp khoá để tang số và mở đường dầu tới ly hợp khoá để  giảm số.Trạng thái tăng áp: áp lực dầu thể  hiện tốc độ  chuyển động của otô  Lớp: Cơ Điện Tử ­ K53. Page 16
  17. TKMH Truyền Động Công Suất                             GVHD:Nguyễn  Hữu Chí nhỏ, còn áp lực dầu thể  hiện chế   độ  làm việc của động cơ  lớn, con trượt   chuyển số dịch chuyển theo hướng mũi tên, bịt đường dầu tới ly hợp khoá, thực  hiện tang số truyền lên số cao hơn.Trạng thái giảm số: áp lực dầu thể hiện tốc  độ chuyển động otô lớn, còn áp lực dầu thể hiện chế độ làm việc của động cơ  nhỏ, con trượt chuyển số  dịch chuyển theo mũi tên, mở  đường dầu tới ly hợp  khoá, thực hiện giảm số truyền xuống số thấp hơn. Các rãnh dẫn dầu và trụ con   trượt có khe hở nhỏ, nhưng lại làm việc với áp suất lớn, nên sự dịch chuyển con   trượt dù nhỏ đã tạo điều kiện mở hay đóng đường dầu, quá trình chuyển số xảy  ra rất ngắn. Một mạch điều khiển phanh dải điển hình trình bày trên hình. Cấu tạo gồm:  một bộ SV, một bộ MV, một bộ TV, một bộ GV và phanh dải. Mạch thuỷ lực   tạo nên: đường dầu cung cấp từ bơm dầu và phân nhánh cho vancon trượt SV và  TV, GV, áp suất đường dầu sau TV, GV tuỳ  thuộc vào mức độ  làm việc của  động cơ  và của oto dẫn đến các đầu van SV tạo lực đẩy  ở  hai đầu con trượt  trong SV. Sự chênh lệch lực đẩy từ  hai đầu quyết định sự  di chuyển con trượt   trong SV và thực hiện đóng hay mở đường dầu tới phanh dải. Hình 1.10 Một mạch thuỷ lực điển hình. Lớp: Cơ Điện Tử ­ K53. Page 17
  18. TKMH Truyền Động Công Suất                             GVHD:Nguyễn  Hữu Chí Các dường dầu này được cung cấp theo áp suất yêu cầu cho các đường dầu  nhánh. Tuy nhiên quá tình làm việc của ô tô là rất biến động do vậy các giá trị áp  suất cho các  nhánh cho phép dao động trong một giới hạn nhỏ. Một HSTĐ có từ  2 đến 4 bộ  van con trượt chuyển số: (1­2), (2­3), (3­4), (4­5),   tuỳ thuộc vào số lượng số truyền và cơ cấu điều khiển chung trong CCHT của   hộp số .Quá trình chuyển số thực hiện theo nguyên tắc cân bằng lực dọccủa van  con trượt SV, do vậy van này còn gọi là van “Cân Bằng’’. Việc đóng mở  các  đường dầu thông qua van SV nhờ sự cân bằng của lực đẩy trên con trượt và các   lỗ ở trong nó. Người ta cấu tạo sao cho thời điểm di chuyển con trượt phù hợp   với trạng tháilàm việc của ô tô và động cơ. Do vậy quá trình xảy ra tự động và  nhịp nhàng. 4. Bộ tích năng giảm chấn (Accummulator.) Bộ tích năng giảm chấn có tác dụng giảm các xung lực sinh ra khi bắt đầu cấp   dầu cho các xy lanh thuỷ  lực điều khiển ly hợp khoá hay phanh dải , hay khi   thay đổi điều khiển .Trong các trường hợp này thường xảy ra xung áp lực thuỷ  lực . Các bộ  tích năng tạo điều kiện làm êm quá trình điều khiển và nâng cao   chất lượng chuyển động của ô tô. Có ba dạng kết cấu tích năng giảm chấn. a) Bộ tích năng kiểu van con trượt ; Bộ tích năng kiểu này dung cho phanh dải có tác dụng hai chiều bằng việc miêu   tả  trên hình. Trạng thái bắt đầu cấp dầu: từ MV đường dầu đưa phía dưới tới   con trượt, từ SV dầudi tới phía dưới cốc ép lò xo đẩy con trượt, ép lò xo đi lên.   Thể  tích buồng chứa dầu tang, làm giảm xung áp suất khi cấp dầu cho phanh  dải Lớp: Cơ Điện Tử ­ K53. Page 18
  19. TKMH Truyền Động Công Suất                             GVHD:Nguyễn  Hữu Chí Hình 1.11 Các trạng thái làm việc của bộ tích năng kiểu van con trượt; a) Trạng thái bắt đầu cấp dầu; b) Trạng thái vừa cấp đủ; c) Trạng thái ổn   định. Trạng thái tích năng : tương ứng lúc kết thúc quá trình cấp dầu , áp suất dầu có   xu hướng giảm , lò xo bị  nén đẩy pittông đi xuống và cân bằng ,cho tới khi   pittông của phanh dải được phanh hoàn toàn và chuyển sang trạng thái ổn định. Trạng thái ổn định luôn xảy ra bù dầu điều hoà nhằm tạo nên áp suất ổn định.   Khi làm việc, bổ sung lượng nhỏ khi có sự thất thoát nào đó trong đường dẫn và  xylanh điều khiển. Những biến động nhỏ  trên đường cấp dầu từ  SV lúc này  được san đều thông qua lỗ tiết lưu vào phía trên cốc ép. b) Bộ tích năng kiểu pittông độc lập. Bộ  tích năng kiểu này bố  trí  ở  nhiều nơi có tác dụng sau đều và giảm xung áp  suất trên hệ thống dầu điều khiển. Cấu tạo của nó gồm xylanh nhỏ, pittông và   lò xo. Chúng làm việc như một ắcquy thuỷ lực. Lớp: Cơ Điện Tử ­ K53. Page 19
  20. TKMH Truyền Động Công Suất                             GVHD:Nguyễn  Hữu Chí c) Bộ tích năng tổng hợp. Bộ này dung cho đường dầu điều khiển ly hợp khoá, nằm bao ngoài .Trong quá  trình làm việc cần thiết cung cấp một lượng dầu lớn trong thời gian ngắn.Khi   kết thúc quá trình cấp dầu, để tránh tang áp suất điều khiển bộ tích năng này là  nơi dự trữ và chứa dầu có áp suất . 5. Dầu của truyền động thuỷ lực (ATF). Dầu của AT có thể  dung DEXRON II, DEXRON II E, MERCON, DEXRON II   D. Cụ thể như sau:  Ô tô của hãng General Motor dung DEXRON II E đối với HSTĐ thuỷ lực điện   từ, DEXRON II D đối với HSTĐ thuỷ lực. Ô tô của hãng Chrysler dung DEXRON II D type 7176. Ô tô của hang Ford dung MERCON M2C166­H. Ô tô của Nhật thường dung DEXRON II.  Để đảm bảo theo dỏi mức dầu trên thước đo dầu chỉ rõ hai trạng thái: “COLD”   dùngkiểmtra khi nguội, “HoLD” dung kiểm tra khi nóng với hai mức: “L” tối  thiểu, “F” tối đa . Trạng thái nóng được xác định khi nhiệt độ  chừng 60­80 C   .theo thực nghiệmcho biết: nhiệt độ  của dầu quyết định tuổi thọ  làm việc. Khi  tăng nhiệt độ, tuổi thọ của dầu giảm đi nhanh. 6. Các chi tiết khác.  Vành khăn Vành khăn bao kín pittông dầu nằm trong các xy lanh thuỷ  lực được chế  tạo   bằng cao su tổng hợp chịu dầu có các dạng tiết diện: tròn, chữ nhật, chữ h, hay   bằng thép đàn hồi tiết diện chữ nhật như trên hình 5.63 các loại này thường hay   bị  mòn, dẫn tới làm mất tác dụng bao kín. Một đôi khi tháo lắp có thể  gây nên  hư hỏng. Lớp: Cơ Điện Tử ­ K53. Page 20

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản