intTypePromotion=1

Báo cáo " Giải pháp mở rộng hoạt động cho vay mua xe ô tô đối với khách hàng cá nhân tại Ngân Hàng TMCP Á Châu "

Chia sẻ: Zin Ken | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:46

0
582
lượt xem
162
download

Báo cáo " Giải pháp mở rộng hoạt động cho vay mua xe ô tô đối với khách hàng cá nhân tại Ngân Hàng TMCP Á Châu "

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nền kinh tế nước ta những năm gần đây khá phát triển. Hoạt động của ngành ngân hàng là một trong những ngành có đóng góp đáng kể. Trong đó, tín dụng ngân hàng là bộ phận quan trọng đã đáp ứng nhu cầu về vốn cho các hoạt động kinh tế trên các lĩnh vực công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ. Trong điều kiện hiện nay, việc nâng cao chất lượng và hiệu quả của sử dụng vốn, của nghiệp vụ tín dụng là điều không thể thiếu nhằm đảm bảo cho sự sống còn và phát triển của...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Báo cáo " Giải pháp mở rộng hoạt động cho vay mua xe ô tô đối với khách hàng cá nhân tại Ngân Hàng TMCP Á Châu "

  1. 1 Báo cáo thực tập   LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP Giải pháp mở rộng hoạt động cho vay mua xe ô tô đối với khách hàng cá nhân tại Ngân Hàng TMCP Á Châu Giáo viên hướng dẫn : Pgs Ts Trương Thị Hồng S inh viên thực hiện : Võ Phương Diệu Võ Phương Diệu
  2. 2 Báo cáo thực tập LỜI MỞ ĐẦU ........................................................................................................................ 3 CHƯƠNG 1. LÝ LUẬN CƠ SỞ VỀ̀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA KHCN. . 6 1.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHO VAY TIÊU DÙNG CÁ NHÂN ........................................... 6 CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG CHO VAY MUA ÔTÔ PHỤC VỤ ĐỜI SỐNG ĐỐI VỚI KHCN TẠI ACB .................................................................................................................. 18 2.1. KHÁI QUÁT VỀ NHTMCP Á CHÂU................................ ................................ ........... 18 2.2. HOẠT ĐỘNG CHO VAY MUA Ô TÔ ĐỐI VỚI KHCN .............................................. 22 2.3. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY MUA Ô TÔ PHỤC VỤ ĐỜI SỐNG ĐỐI VỚI KHCN ................................................................................................ ................................ .. 25 2.4. ĐÁNH GIÁ VIỆC MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY MUA Ô TÔ ĐỐI VỚI KHCN ............................................................................................................................................. 26 CHƯƠNG 3. GIẢI PHÁP MỞ RỘNG CHO VAY MUA Ô TÔ ĐỐI VỚI KHCN TẠI ACB 32 3.1. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY MUA Ô TÔ CỦA ACB TRONG THỜI GIAN TỚI .................................................................................................... 32 3.2. TIỀM NĂNG PHÁT TRIỂN CỦA THỊ TRƯỜNG Ô TÔ Ở VIỆT NAM ....................... 33 3.3. GIẢI PHÁP MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY MUA Ô TÔ TẠI ACB................... 34 3.4. Kiến nghị ....................................................................................................................... 39 KẾT LUẬN .......................................................................................................................... 45 Võ Phương Diệu
  3. 3 Báo cáo thực tập LỜI MỞ ĐẦU Nền kinh tế nước ta những năm gần đây khá phát triển. Hoạt động của ngành ngân hàng là một trong những ngành có đóng góp đáng kể. Trong đó, tín dụng ngân hàng là bộ phận quan trọng đ ã đ áp ứng nhu cầu về vốn cho các hoạt động kinh tế trên các lĩnh vực công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ. Trong điều kiện hiện nay, việc nâng cao chất lượng và hiệu quả của sử dụng vốn, của nghiệp vụ tín dụng là điều không thể thiếu nhằm đảm bảo cho sự sống còn và phát triển của mỗi ngân hàng. Ngày nay, đ ời sống vật chất, tinh thần của người dân ngày càng được nâng cao, cùng với đó là sự tăng trưởng không ngừng của nhu cầu tiêu thụ hàng hoá, nhu cầu đi lại của người dân cả nước. Trên th ị trường hiện nay, nhu cầu mua xe ô tô và vay vốn để mua xe ô tô khá lớn. Bên cạnh đó, thị trường xe ô tô đang nóng dần trở lại với vô số các m ẫu mã xe phong phú, với nhiều mức giá cả khác nhau, cả từ nguồn nhập khẩu lẫn sản xuất trong nước, càng thúc đẩy người tiêu dùng muốn được nhanh chóng sở hữu một chiếc ô tô như mong ước, cho bản thân hay cho cả gia đình. Trước tình hình đ ó, nhu cầu sản phẩm cho vay mua ô tô phải được đáp ứng sao cho phù hợp hơn với nhu cầu hiện tại của khách hàng là h ết sức cần thiết. Điều n ày cũng chứng tỏ sự nhanh nhạy, đáp ứng kịp thời những thay đổi liên tục của thị trường cũng như nhu cầu vay vốn để mua ô tô ngày càng lớn từ các khách hàng cá nhân và khách hàng doanh nghiệp. Khi Việt Nam gia nhập WTO ngày 7/11/2006 giảm hàng rào thuế quan đối với các m ặt hàng, đặc biệt là ôtô được nhập khẩu vào nước ta ngày càng nhiều. Qua quá trình tìm hiểu em th ấy nhu cầu mua ôtô ngày càng tăng và Ngân hàng tham gia vào lĩnh vực này đ ể hỗ trợ các khách hàng khi họ có nhu cầu vay mua ôtô mà chưa đủ vốn, hoạt động này làm tăng tiện ích cho khách hàng và mang lại cho nền kinh tế một sự phát triển nhất định.Vì vậy em chọn đề tài: “Nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay mua xe ô tô đối với khách h àng cá nhân tại Ngân Hàng TMCP Á Châu ”. Đây là m ột trong những sản phẩm của hoạt động tín dụng tiêu dùng nên nghiên cứu vấn đề này giúp em hiểu rõ hơn về hoạt động tín dụng tiêu dùng của Ngân h àng. Võ Phương Diệu
  4. 4 Báo cáo thực tập 1. Tính cấp thiết của đề tài: Nếu như người ta thường nói, ngân hàng là doanh nghiệp của mọi doanh nghiệp, là m ạch máu của nền kinh tế, là trung tâm giao lưu của muôn vàn hệ thống pháp lu ật, là lĩnh vực hoạt động nhạy cảm và phức tạp, thì tín dụng cá nhân là một bộ phận quan trọng làm nên ngân hàng, đ ặc biệt là ngân hàng TMCP. Để phù hợp với yêu cầu phát triển và hội nhập, hoạt động kinh doanh của các ngân hàng TMCP ở Việt Nam trong giai đo ạn hiện nay đang dần hình thành nên xu hướng kinh doanh chính bao gồm: - Từng bước nâng cao năng lực tài chính - Phát triển các sản phẩm dịch vụ ngân h àng hiện đại, đặc biệt là dịch vụ ngân h àng bán lẻ dựa trên nền tảng công nghệ cao. - Xây d ựng chiến lược hướng tới khách h àng. - Phát triển mạng lư ới và các kênh phân phối. Điểm nổi bật trong xu hư ớng kinh doanh của hầu hết các NHTM hiện nay là hoạt động kinh doanh ngân h àng bán lẻ. Đối tượng khách hàng bán lẻ m à các NHTM nhắm đến là nhóm khách hàng cá nhân có thu nh ập từ trung b ình ổn định trở lên và các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Tạm thời bỏ qua đối tượng khách hàng doanh nghiệp do nằm ngoài giới hạn nghiên cứu của đề tài, nhóm khách hàng cá nhân được xem là một thành phần cơ b ản trong xu h ướng kinh doanh bán lẻ của các NHTM hiện nay. Trong thực tế hoạt động của các NHTM ở Việt Nam, nhóm KHCN thường chiếm tỷ trọng nhỏ hơn về doanh số giao dịch so với KHDN, việc phân tích và thẩm định đối với KHCN cũng tương đối đơn giản, vì vậy các NHTM thường đặt nặng vấn đề quản trị hiệu quả tín dụng đối với nghiệp vụ dành cho KHDN nhiều hơn. Tuy nhiên, khi nền kinh tế phát triển, nhu cầu giao dịch với NH của các KHCN ngày càng gia tăng thì việc quan tâm đúng mức hiệu quả cho vay đối với đối tượng KHCN là yêu cầu tất yếu trong chiến lư ợc cạnh tranh của các NHTM, phù hợp với xu hướng kinh doanh NHBL. Nhìn vào tình hình ho ạt động cho vay của các TCTD tiêu biểu là của các NHTM trong thời gian qua, ta thấy có những kết quả bước đầu đáng khích lệ, tuy nhiên nó cũng còn nhiều mặt tồn tại cần giải quyết và nâng cao hơn nữa hiệu quả hoạt động của công tác này. Trong các hoạt động nghiệp vụ ngân h àng nói chung và nghiệp vụ ngân hàng đối với KHCN nói riêng, ho ạt động cho vay luôn nhận được sự chú ý quan Võ Phương Diệu
  5. 5 Báo cáo thực tập tâm đặc biệt của các nhà qu ản trị NHTM. Sở dĩ như vậy vì ho ạt động cho vay luôn là hoạt động mang lại nguồn thu nhập lớn nhất cho NHTM và đồng thời cũng là ho ạt động gánh chịu nhiều rủi ro tiềm ẩn nhất. Trên cơ sở lý luận học được tại trường và kinh nghiệm thực tiễn thu được trong quá trình thực tập tại Ngân Hàng TMCP Á Châu – PGD Ch ợ Đầm tôi tiến hành n ghiên cứu và tìm hiểu về đề tài : “Giải pháp mở rộng hoạt động cho vay mua xe ô tô đố i vớ i khách hàng cá nhân tại Ngân Hàng TMCP Á Châu”. 2. Mục tiêu nghiên cứu: Tìm hiểu hoạt động tín dụng cho vay mua xe ô tô và hiệu quả của nguồn vốn ngân h àng, từ đó rút ra nhận xét và kiến nghị góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng này. 3. Đối tượng nghiên cứu: Xuất phát từ mục tiêu của đề tài, đề tài chọn đối tượng nghiên cứu không phải tất cả các chủ thể trong quan hệ cho vay với ngân hàng mà chỉ tập trung vào đối tư ợng cụ thể là KHCN. Mặt khác cũng chỉ đề cập đến hoạt động cho vay đối với đối tượng này. 4. Phạm vi nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu hoạt động cho vay tiêu dùng của NHTM nói chung, thực trạng cho vay mua ôtô đối với KHCN của ACB và những giải pháp m ở rộng cho vay mua ôtô. 5. Phương pháp nghiên cứu: Trong quá trình nghiên cứu sử dụng phương pháp biện chứng và lôgic khái quát tổng quan, phân tích luận giải vấn đề, đồng thời sử dụng phương pháp phân tích thống kê hoạt động kinh tế để phân tích lý luận và luận giải thực tiễn. Đặc biệt sử dụng phương pháp ch ỉ số, phương pháp so sánh khái quát và tổng hợp, sử dụng chỉ số thống kê đ ể phân tích. 6. Kết cấu của đề tài: Chuyên đề này b ố cục gồm 3 ch ương: Chương 1: Lý luận cơ sở về hoạt động cho vay tiêu d ùng của KHCN. Chương 2: Thực trạng về hoạt động cho vay mua ôtô đối với k hách hàng cá nhân tại ACB. Chương 3: Giải pháp mở rộng hoạt động cho vay mua ôtô đối với khách hàng cá nhân tại ACB. Võ Phương Diệu
  6. 6 Báo cáo thực tập CHƯƠNG 1. LÝ LUẬN CƠ SỞ VỀ̀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA KHCN. 1.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHO VAY TIÊU DÙNG CÁ NHÂN 1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển cho vay tiêu dùng Ho ạt động kinh tế́ bắt đầu trên thế giới này từ khi có con người. Ý thức cơ bản đầu tiên của mọi sinh vật là ý thức về sự sống và cái ch ết. Một cách rất bản năng, con người thời cổ hiểu rằng, để tồn tại, người ta phải hoạt động để kiếm cái ăn, cái uống. Dù sống đơn bộ hay sống bầy đ àn, điều trước tiên người ta ph ải làm là tránh sự đe dọa của cái chết. Trong các đe dọa bị cái chết tước đoạt như đói khát, kẻ thù, thú dữ, tật bệnh, thiên tai..., thì đói và khát là lo ại đe dọa thường xuyên nhất. Và để thoát khỏi sự đe dọa này ngư ời ta phải làm việc. Ngày nay chúng ta gọi những công việc hoặc những hoạt động nhằm tạo ra nhu cầu tối thiểu cho cuộc sống, cho sinh ho ạt và phát triển là hoạt động kinh tế. Vào thuở b ình sinh của nhân loại, hoạt động kinh tế diễn ra trong từng cá nhân hoặc từng nhóm nhỏ của gia đình, ở đó sản phẩm đ ược dùng chung và số thừa được cất giữ. Mỗi người, hoặc mỗi nhóm tự tạo ra mọi thử mà mình cẩn. Sản phẩm thừa hoặc được dự trữ hoặc đem cho. Hầu như không có trao đổi. Đây là ch ế độ tự cung tự cấp kiểu cá nhân hoặc gia đình, khi con người còn sống trong hang, chưa có chữ viết và thậm chí chưa có ngôn ngữ. Chính sự ph ình to của dân số đã đẻ ra nhu cầu sống cộng đồng. Với dân số ngày càng đông và kiếm ăn trở nên khó khăn hơn, người ta bắt đầu ý thức rằng ngoài sự chết do đói và khát mang đến, kẻ thù và những thiên tai cũng là những mối đe dọa không kém nguy hiểm. Để thoát khỏi sự đe dọa này, sống chung với nhau là điều tốt vì nhiều người đo àn kết nhau bao giờ cũng bảo vệ m ình và mọi người tốt hơn trường hợp mỗi người sống một cách riêng rẽ. Cộng đồng ra đời trên n ền tảng đó và bắt đầu phát triển. Cuộc sống mới với những quan hệ khác, sinh ho ạt khác ngoài thói quen cá nhân, làm xuất hiện các loại nhu cầu mới: thống nhất về tiếng nói, chữ viết. Đồng thời quan hệ lẫn nhau trong cộng đồng đã tạo ra sự thông cảm, giảm bớt nghi kỵ, thù hằn và thói Võ Phương Diệu
  7. 7 Báo cáo thực tập quen cô lập sinh hoạt. Ăn chung, làm chung dẫn đ ến việc ngư ời ta bắt đầu dùng của dư để cho những người cùng sống vay, hoặc dùng nó để trao đổi cái khác mà họ không có. Ho ạt động trao đổi bắt đầu, chấm dứt cuộc sống tự cung tự cấp cá nhân. Vào thời gian thứ nhất, trao đổi bó hẹp trong khuôn khổ cộng đồng và nhỏ bé, chủ yếu trên các sản phẩm thừa và không hề có những cá nhân hay nhóm chuyên làm công việc này. Sự bành trướng của cộng đồng thành xã hội là đ ộng lực chính chuyển hóa quá trình trao đổi (mà David Hume gọi là trao đổi thiện chí) này thành m ột loại hình thương m ại. Khi cộng đồng còn nhỏ, người ta chung sống với nhau dựa vào nhu cầu bảo vệ, niềm tin và sự kính trọng. Trong cộng đồng, người lớn tuổi nhất đương nhiên trở thành lãnh đạo vì kinh nghiệm sống, hiểu biết thiên nhiên và con cháu đông đảo của ông tạo nên. Khi cộng đồng ngày càng bành trướng, mối dây huyết thống và niềm tin lẫn nhau không còn đủ sức kiềm tỏa con người biết kính trọng và tôn phục người khác, do có quá nhiều nguồn gốc người và thành phần người khác nhau. Nhu cầu cấp bách để cộng dồng được tồn tại là ph ải có những ràng buộc nhất định để các cá nhân không được xâm hại đến quyền lợi người khác, không được làm điều gì xấu cho cá nhân khác và cộng đồng, không được làm rạn nứt niềm tin và sự đoàn kết của cộng đồng. Các ước lệ bắt đầu phát sinh thế dần chỗ của niềm tin, sự tự giác và đ ạo đức cá nhân. Cộng đồng càng lớn, các ước lệ càng được chi tiết hóa và cụ thể hóa thành thưởng và ph ạt. Đồng thời nhu cầu có người lãnh đạo thống nhất để duy trì các ước lệ cũng đư ợc biểu hiện. Khi vai trò lãnh đ ạo bắt đầu có, để phục vụ cho công việc chung, lãnh đạo cần có người giúp việc và phương tiện. Pháp luật và các thiết chế xã hội khác bắt đầu phát sinh từ đó. Xã hội càng phát triển, guồng máy tổ chức của nó càng trở nên cụ thể và phức tạp. Nhu cầu trao đổi ngày càng lớn khi quá trình chuyên môn trở nên chi tiết hơn. Vì mỗi người không thể tự tồn tại được với duy nhất loại sản phẩm do mình làm ra, mà cần phải có một số sản phẩm khác do các cá nhân còn lại tạo thành, mọi người phải trao đổi sản phẩm cho nhau để cùng tồn tại một cách đầy đủ hơn và tốt hơn. Quá trình trao đổi trở nên tinh vi d ần với việc bắt đầu h ình thành giai cấp trong xã h ội. Đã có sự xuất hiện của một số cá nhân trong cộng đồng chuyên đi làm công việc trao đổi sản phẩm của người n ày cho người khác, mà ngày nay chúng ta gọi là buôn bán.Ở một số vùng, tổ chức xã hội ch ưa phát triển, chưa có phân công lao động và chuyên môn Võ Phương Diệu
  8. 8 Báo cáo thực tập hóa, con người hầu như vẫn tồn tại theo kiểu tự cung tự cấp là chính và trao đổi nếu có, cũng chỉ là loại trao đổi thiện chí theo cách nói của David Hume. Trong những cộng đồng phát triển trước nói trên, buôn bán và sản xuất được giải quyết trực tiếp qua hình thức lấy hàng hóa trao đổi h àng hóa hay “Barter”. Mấu chốt cơ bản để hoạt động Hàng đổi h àng hay Barter được tiến h ành, là ph ải có sự trùng lắp nhau về nhu cầu giữa hai tác nhâu hay hai người muốn trao đổi (Double Coincidence of Wants). Nghiên cứu những chứng tích xa xưa nhất trong các trường ca và sử thi như Iliade và Odyssée của Homere hay sử thi Bhagavad Gita của Ấn độ, chỉ thấy có 1 số lượng rất ít sự tồn tại của tình trạng, mà ngày nay chúng ta gọi là cho vay lấy lãi trong một vài nhóm người. Chủ yếu là cho vay và trả bằng sản vật. Vàng bạc hay một số kim loại khác đã được biết đến. Tuy nhiên lúc này cộng đồng chưa xem là của cải. Đến giai đoạn khoảng 3500 năm trư ớc Công nguyên, đ ã có một vài cộng đồng sử dụng các loại phương tiện trung gian trao đổi tuy mức độ phổ biến chưa rộng. Từ thời gian này cho đến 1800 năm trước Công nguyên, tư liệu cho biết đã có một vài ho ạt động mang tính chất khá tương tư như tín dụng ngân hàng thời nay. Tín dụng tiêu dùng ra đời cùng với sự phát triển của hệ thống ngân hàng. Đây là một hình thức khá phổ biến hiện nay đặc biệt là ở môt số nước phát triển trên thế giới. Tuy nhiên hình th ức này còn khá m ới mẻ ở Việt Nam. Chúng ta đã quen với việc mua hàng hóa tiêu dùng có giá trị từ vài triệu lên đến vài trăm triệu được trả trực tiếp bằng tiền mặt nh ưng việc này là rất hiếm hoi ở nước ngoài. Bởi vì ở nước ngoài việc thanh toán hầu hết đư ợc thực hiện thông qua hệ thống ngân hàng. Để tạo điều kiện cho các khách h àng có thể thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng (mua sắm h àng hóa) của mình, các ngân hàng sẽ cho vay tiêu dùng bằng tiền hay h àng hóa. Người đ ược hưởng tín dụng tiêu dùng không phải thế ch ấp bất cứ một loại tài sản nào mà ch ỉ cần chứng minh đư ợc thu nhập. Người vay tín dụng sẽ phải trả một phần gốc và lãi hàng tháng. Hạn mức tín dụng căn cứ vào thu nhập bình quân của người đó Thời hạn của tín dụng tiêu dùng từ 1 năm đến 5 năm. Võ Phương Diệu
  9. 9 Báo cáo thực tập 1.1.2. Khái niệm cho vay tiêu dùng Cho vay tiêu dùng là một trong những nghiệp vụ của ngân hàng. Cho vay tiêu dùng là một khái niệm chỉ mối quan hệ về kinh tế trong đó ngân h àng chuyển cho khách hàng quyền sử dụng một lượng giá trị (tiền ) với những điều kiện mà hai bên đã thỏa thuận nhằm giúp người tiêu dùng có thể sử dụng hàng hóa, dịch vụ trước khi họ có khả năng chi trả, tạo điều kiện cho họ có thể hưởng một mức sống cao hơn. 1.1.3. Đặc điểm của cho vay tiêu dùng  Đặc điểm về đối tượng cho vay tiêu dùng Nhu cầu vay tiêu dùng là khá phổ biến do đối tượng của lo ại hình cho vay này là mọi cá nhân trong xã hội từ những ngư ời có thu nhập cao đến những người có thu nhập trung bình và thấp với nhiều nhu cầu phong phú và đa d ạng  Đặc điểm về mục đích cho vay tiêu dùng Nhằm phụ c vụ nhu cầu tiêu dùng của cá nhân, hộ gia đ ình không phải xuất phát từ mụ c đích kinh doanh. Nhu cầu đó có thể xu ất phát từ việc: mua nhà, sử a chữa nhà, xây dự ng, mua sắm phương tiện, đồ dùng, hay các nhu cầu du lịch, học hành hoặc giải trí...  Đặc điểm về nhu cầu và quy mô cho vay tiêu dùng Nhu cầu vay tiêu dùng của khách hàng thường phải phụ thuộc vào chu k ỳ kinh tế, bên cạnh đó còn phụ thuộc chặt chẽ vào mứ c thu nhập và trình độ học vấn. Khi nền kinh tế thịnh vượng, đời sống của người dân được nâng cao thì nhu cầu vay tiêu dùng lại càng cao. Nhữ ng người có thu nhập khá và tương đối đều sẽ tìm tới cho vay tiêu dùng bởi họ có khả năng trả được nợ. Quy mô khoản vay nhỏ nhưng số lư ợng các khoản vay rất lớn.  Đặc điểm về rủ i ro của cho vay tiêu dùng Các khoản cho vay tiêu dùng có độ rủi ro cao vì bên cạnh sự ảnh hưởng củ a các yếu tố khách quan như môi trường kinh tế, văn hóa, xã hội nó còn phải ch ịu tác động của những nhân tố chủ quan xuất phát từ b ản thân khách hàng. Trong cuộ c sống, chúng ta không th ể lư ờng trư ớc được hết hậu qu ả do những rủ i ro khách quan như suy thoái kinh tế, m ất mùa, thiên tai… Đặc biệt, hoạt động cho Võ Phương Diệu
  10. 10 Báo cáo thực tập vay tiêu dùng phụ thuộ c vào chu kỳ kinh tế, nhất là khi nền kinh tế rơi vào tình trạng suy thoái. Khi đó, người tiêu dùng sẽ không thấy tin tưởng vào tương lai và cùng với những lo lắng về nguy cơ thất nghiệp, họ sẽ hạn chế việc vay mượn từ n gân hàng. Ngoài ra, cho vay tiêu dùng còn chịu một số rủi ro chủ quan như tình trạng sức kho ẻ, khả năng trả nợ của cá nhân và hộ gia đình…Điều đó tạo nên rủ i ro lớn cho ngân hàng, hơn n ữa thông tin tài chính của đố i tượng này rất khó đ ầy đủ và chính xác hoàn toàn. Mặt khác yếu tố đ ạo đức của cá nhân ngư ời tiêu dùng cũng là nhân tố tác động trực tiếp vào việc trả nợ cho ngân hàng, hay số lượng các khoản vay tiêu dùng là rất lớn trong khi đó số lượng CBTD ngân hàng lại có hạn cũng sẽ tạo nên rủ i ro cho ngân hàng.  Đặc điểm về lãi suất cho vay tiêu dùng Cho vay tiêu dùng có độ rủi ro rất cao vì ngư ời vay có thể bị ch ết, ốm hoặc bị m ất việc, ngân hàng sẽ khó thu được nợ. Một số kho ản cho vay với thời hạn dài. Do ho ạt động cho vay trả góp có độ rủi ro cao nên lãi suất cho vay trả góp thường là lãi suất cao nhất trong khung lãi su ất của ngân hàng.  Đặc điểm về n guồn trả nợ của các kho ản cho vay tiêu dùng Khách hàng trích nguồn thu nh ập từ lương, thu nh ập từ hoạt động kinh doanh của mình (không ph ải là từ kết quả sử dụng những kho ản vay đó). 1 .1.4. Vai trò của cho vay tiêu dùng  Đối với NHTM Ngoài hai nhược điểm là rủi ro và chi phí cao, cho vay tiêu dùng có những vai trò quan trọng như: - Giúp mở rộng quan hệ với khách hàng, từ đó làm tăng khả năng huy động các loại tiền gửi cho ngân h àng. - Tạo điều kiện đa dạng hoá ho ạt động kinh doanh, nhờ vậy nâng cao thu nhập và phân tán rủi ro cho ngân hàng.  Đối với khách h àng - Được hưởng các tiện ích trước khi tích lu ỹ đủ tiền và đ ặc biệt là đối với các khoản chi tiêu có tính cấp bách, như nhu cầu chi tiêu cho giáo dục và y tế. Võ Phương Diệu
  11. 11 Báo cáo thực tập - Đối với thế hệ trẻ và người thu nhập thấp, tín dụng tiêu dùng giúp họ có được một cuộc sống ổn định ngay từ khi còn trẻ, bằng việc mua trả góp những gì cần thiết, tạo cho họ động lực to lớn để làm việc, tiết kiệm, nuôi dưỡng con cái. Tuy nhiên, nếu lạm dụ ng thì cho vay tiêu dùng rất tai hại vì nó có th ể làm cho người đi vay chi tiêu vượt quá mức cho phép, làm giảm khả năng tiết kiệm và chi tiêu trong tương lai.  Lợi ích đối với kinh tế – xã hội Nếu cho vay tiêu dùng được dùng để tài trợ cho các chi tiêu về hàng hoá dịch vụ trong nước thì nó có tác dụng rất tốt cho việc kích cầu, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Tuy nhiên, n ếu không được dùng đúng như vậy th ì có th ể làm giảm khả năng tiết kiệm trong nước. - Thứ nhất, đối với doanh nghiệp, tín dụng tiêu dùng kéo nhu cầu tương lai về hiện tại, quy mô sản xuất tăng nhanh, mức độ đổi mới và phong phú về chất lượng ngày càng lớn. Chính điều này đã làm cho toàn bộ quá trình sản xuất, trao đổi, phân phối, tiêu dùng diễn ra nhanh chóng và hiệu quả, đó chính là n ền tảng tăng trưởng kinh tế. - Th ứ hai, cho vay tiêu dùng thúc đẩy th ành ph ần tiêu dùng và do đó gia tăng cầu trong nước, trong cơ cấu tổng sản phẩm quốc nội, hạn chế sự phụ thuộc vào cầu nước ngoài, do đó thúc đẩy phát triển kinh tế bền vững h ơn. - Thứ ba, góp phần xoá bỏ vòng luẩn quẩn: thu nhập thấp – tiết kiệm ít – sản lượng thấp. - Th ứ tư, cho vay tiêu dùng thúc đ ầy tăng trưởng kinh tế, tạo việc làm và từ đó làm tăng thu nh ập, tạo kh ả n ăng tiết kiệm, mở rộng cơ hội huy đ ộng vốn và phát triển các d ịch vụ ngân hàng củ a các tổ chức tín dụng. 1.1.5. Các hình thức cho vay tiêu dùng 1.1.5.1. Căn cứ theo mục đích vay  Cho vay tiêu dùng cư trú (Residential Mortgage Loan): Là loại cho vay nhằm tài trợ cho nhu cầu mua sắm xây dựng hoặc cải tạo nhà cửa của khách hàng là cá nhân hay hộ gia đ ình. Võ Phương Diệu
  12. 12 Báo cáo thực tập  Cho vay tiêu dùng phi cư trú (Nonresidential Loan): Là loại cho vay tài trợ cho việc trang trải các khoản chi phí mua sắm xe cộ,đồ dùng gia đình, chi phí họ c hành… 1.1.5.2. Căn cứ theo phương thức hoàn trả  Cho vay trả góp (Installment Consumer Loan): Đây là hình thức cho vay tiêu dùng trong đó người đi vay trả nợ gốc và lãi cho ngân hàng nhiều lần theo kì hạn nhất định trong thời hạn cho vay. Phương thức này thường áp dụng cho các khoản vay không đủ khả năng thanh toán hết 1 lần số nợ vay. Khi cho vay trả góp cần quan tâm tới các vấn đề: + Loại tài sản được tài trợ: Thiện chí trả nợ của người vay sẽ tốt h ơn n ếu tài sản hình thành từ vốn vay đáp ứng nhu cầu thiết yếu với họ một cách lâu dài trong tương lai. Do đó, ngân hàng nên tài trợ cho những tài sản có thời hạn sử dụng lâu bền. + Số tiền phải trả trước: Khi mua tài sản ngân hàng thường yêu cầu khách hàng phải thanh toán trước một phần giá trị tài sản nhằm hạn chế rủi ro cho ngân hàng. Số tiền trả trước ít hay nhiều phụ thuộc vào loại tài sản thị trường tiêu thụ về tài sản đó ngay sau khi sử dụng + Chi phí tài trợ: Chi phí n ày ph ải được trang trải được chi phí vốn, rủi ro . + Điều khoản thanh toán: Số tiền thanh toán mối kì giá trị của tài sản tài trợ không được thấp h ơn số tiền tài trợ còn lại,kỳ hạn phải thuận lợi cho việc trả nợ của khách hàng, thời hạn tài trợ không quá dài. + Số tiền khách hàng phải trả thanh toán cho ngân hàng phải phù hợp với khả năng về thu nhập, hài hòa với các nhu cầu chi tiêu khác của khách hàng.  Cho vay từng lần: Vay từng lần, hay còn gọi là vay theo món là hình thức vay, theo đó ngư ời vay sẽ phải làm hồ sơ vay vốn cho từng lần vay với lãi suất, thời hạn trả tiền và số tiền vay xác định. Ưu điểm của hình thức này là thủ tục rõ ràng, ngân hàng chủ động trong việc cho vay. Nhưng nhược điểm là thủ tục rườm rà, doanh nghiệp không linh động trong Võ Phương Diệu
  13. 13 Báo cáo thực tập việc sử dụng vốn do phải lập hồ sơ cho từng lần vay, chỉ thích hợp với doanh nghiệp có nhu cầu vốn không định kì.  Cho vay theo h ạn mức tín dụng: Vay h ạn mức tín dụng: người vay chỉ lập hồ sơ 1 lần cho nhiều khoản vay, ngân hàng cấp cho khách một hạn mức, chỉ giới hạn dư nợ, không giới hạn doanh số. Đây là hình thức vay tiên tiến, có nhiều ưu điểm, lợi ích cho doanh nghiệp như chủ động vốn, thủ tục đơn giản...nhưng không phổ biến ở Việt nam do các doanh nghiệp không có nhu cầu vốn thường xuyên, hành lang pháp lí chưa chặt chẽ dẫn đến việc ngân hàng khó xử lí trong việc phạt nợ quá hạn... vì vậy ngân hàng ít cung cấp dịch vụ n ày.  Các phương thức cho vay khác: Tùy theo tình hình thực tế, ngân hàng còn áp dụng các phương th ức cho vay sau: - Cho vay theo dự án đầu tư. - Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng. - Cho vay theo h ạn mức tín dụng dự phòng. - Cho vay hợp vốn. - Cho vay theo hạn mức thấu chi. - Các phương thức cho vay khác. 1.1.5.3. Căn cứ vào nguồn gốc khoản nợ  Cho vay tiêu dùng gián tiếp (Indirect Consumer Loan): Khái niệm: Cho vay tiêu dùng gián tiếp là hình th ức cho vay trong đó ngân hàng mua các khoản nợ phát sinh do những công ty bán lẻ đ ã bán ch ịu h àng hóa hay dịch vụ cho người tiêu dùng. Ưu điểm: + Cho phép ngân hàng tăng nhanh về dư nợ cho vay tiêu dùng. + Giúp ngân hàng giảm được chi phí trong cho vay tiêu dùng. + Là nguồn gốc của việc mở rộng mối quan hệ với khách h àn g và các hoạt động khác của ngân hàng. + Trong trường hợp có quan hệ với các công ty bán lẻ tốt, cho vay tiêu dùng gián tiếp an toàn hơn cho vay tiêu dùng trực tiếp. Nhược điểm: Võ Phương Diệu
  14. 14 Báo cáo thực tập + Ngân hàng không tiếp xúc trực tiếp với người tiêu dùng đ ã được bán chịu do đó có khả năng lừa đảo, giả mạo, xuyên tạc nhiều hơn so với vay trực tiếp. + Thiếu sự kiểm soát của ngân hàng khi công ty bán lẻ thực hiện việc bán chịu hàng hóa. + Kỹ thuật và nghiệp vụ cho vay tiêu dùng gián tiếp có tính phức tạp cao  Cho vay tiêu dùng trực tiếp (Direct Consumer Loan): Khái niệm: Cho vay tiêu dùng trực tiếp là các kho ản cho vay tiêu dùng trong đó trực tiếp tiếp xúc và cho khách hàng vay cũng nh ư trực tiếp thu nợ từ người n ày. Ưu điểm: + Ngân hàng có th ể tận dụng đ ược sở trường của nhân viên tín dụng vì quyết định của nhân viên tín dụng ngân hàng thường có chất lượng cao hơn nhân viên tín dụng của cửa h àng bán lẻ. + Ho ạt động của nhân viên tín d ụng ngân hàng có xu hướng chú trọng đến việc tạo ra các khoản cho vay có chất lượng cao trong khi nhân viên của công ty bán lẻ thường chỉ chú trọng đến việc bán đ ược nhiều hàng. Bên cạnh đó tại các điểm bán hàng các quyết định tín dụng thường đưa ra rất vội vàng. + Cho vay tiêu dùng trực tiếp linh hoạt hơn cho vay tiêu dùng gián tiếp + Khi khách hàng có quan hệ trực tiếp với ngân hàng có rất nhiều lợi thế phát sinh có khả năng làm thỏa mãn quyền lợi cho cả hai phía khách hàng lấn ngân h àng. 1.1.6. Cho vay khách hàng cá nhân  Đặc điểm : - Số lư ợng khách h àng cá nhân rất đông và rất đa dạng về ngành nghề, độ tuổi… thường chiếm khoảng 2/3 khách hàng của ngân h àng. - Nhu cầu vay nhỏ và mang tính thời vụ, thường là những khoản vay ngắn, trung hạn thư ờng dưới 5 năm. Võ Phương Diệu
  15. 15 Báo cáo thực tập - Các thông tin tài chính và phi tài chính của khách h àng được sử dụng cho việc phân tích thì không chính xác, không rõ ràng và không chắc chắn. Điều đó làm cho rủi ro lớn hơn so với cho vay KHDN. - Có nh ững phương thức cho vay trong đó nguồn trả nợ không gắn liền với mục đích sử dụng tiền vay, phổ biến là vay hỗ trợ sinh hoạt tiêu dùng cá nhân.  Mục đích: - Đáp ứng nhu cầu vốn vay để thực hiện các phương án kinh doanh. - Đáp ứng nhu cầu vốn cho sinh hoạt tiêu dùng cùa cá nhân.  Lợi ích: Đối với Ngân hàng: - Góp phần đa dạng hóa các sản phẩm cho vay của ngân hàng. - Thu hút được nhiều khách hàng đến với ngân hàng. - Phân tán rủi ro trong hoạt động cho vay (khách h àng thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau, nhu cầu vốn vay đa dạng, phong phú.) Đối với khách hàng: - Đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn cho ản xuất, kinh doanh và tiêu dùng. - Có nh iều cơ hội trong việc lựa chọn nguồn trả nợ phù hợp với chi phí thấp. Được ngân h àng cung ứng các dịch vụ tiện ích gắn liền với các khoản. 1.1.7. Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng mở rộng cho vay tiêu dùng của NHTM  Nhóm các nhân tố vi mô Quy m ô và uy tín củ a ngân hàng có ảnh hưởng tới lượng cho vay tiêu dùng. Ngân hàng có lượng vốn tự có cao hay thấp, có nhiều mạng lưới chi nhánh để thu ận tiện giao dịch với khách hàng hay không. Uy tín của ngân hàng cao hay thấp cũng sẽ ảnh hưởng tới lượng khách hàng đến giao dịch với ngân hàng. Võ Phương Diệu
  16. 16 Báo cáo thực tập Yếu tố góp ph ần nhỏ tới thành công của cho vay tiều dùng là các chính sách, quy định củ a ngân hàng. Đó là chính sách chăm sóc khách hàng trước và sau khi cho vay có chu đáo hay không, đó là các quy định về lãi su ất và phí tín dụng cao hay thấp, có linh hoạt và phù hợp với thu nhập hiện có của người dân hay không, các quy định về thời hạn tín dụng và kỳ hạn nợ, tài sản đảm b ảo, phương thứ c giải ngân và thanh toán. Thủ tục xin vay vốn có phứ c tạp hay đơn giản, thời gian th ẩm định hồ sơ vay vố n kéo dài bao lâu, n ếu thời gian th ẩm định quá dài thì khách hàng sẽ không muốn chờ đợi và tìm tới các ngân hàng khác. Trình độ, thái độ cán bộ tín dụng của ngân hàng cũng mang tính quyết đ ịnh thành công của cho vay tiêu dùng. Cán bộ tín dụng cần có trình độ chuyên môn tốt thì mới thẩm định chính xác khách hàng và dự án vốn, từ đó đưa ra các quyết đ ịnh đúng đắn. Cán bộ tín dụng cũng cần có đ ạo đức ngh ề nghiệp, tận tâm với công việc, nhiệt tình giúp đỡ, chi b ảo khách hàng các thủ tục cần thiết. Muốn hoạt động cho vay tiêu dùng được nhiều khách hàng biết tới thì ngân hàng cần có chính sách marketing phù hợp. Ngân hàng cần tăng cường các ho ạt động thông tin quảng cáo trên báo đài, tờ rơi, qu ảng bá hình ảnh của các hoạt động thông tin quảng cáo trên báo đài, tờ rơi, quảng bá hình ảnh của Ngân hàng nói chung cũng như lợi ích, chính sách về cho vay tiêu dùng nói riêng. Công ngh ệ n gân hàng và kh ả n ăng quản lý có tác động tới hoạt động cho vay tiêu dùng. Nếu ngân hàng có công ngh ệ h iện đại sẽ d ấn tới việc giải quyết các thủ tục đư ợc nhanh chóng, chính xác, giảm bớt các thủ tục rườm rà cho khách hàng và việc quản lý hồ sơ khách hàng cũng được thuận tiện hơn. Bên cạnh vấn đề về công nghệ, ngân hàng cần có các quy định, nội quy làm việc thưởng phạt nghiêm minh, quản lý tố t để tạo động lực làm việc cho cán bộ nhân viên ngân hàng, tác động đ ến phong cách làm việc của nhân viên. Tất cả các nhân tố vi mô nói trên đ ều là những nhân tố thu ộc về nộ i tại ngân hàng có tác động tới cho vay tiêu dùng. Ngoài những nhân tố đó còn phải kể tới nhân tố khách quan bên ngoài ngân hàng cũng ảnh hưởng tới cho vay tiêu dùng, đó là đạo đức khách hàng cũng như rủi ra củ a hoạt động cho vay tiêu dùng. Nếu như khách hàng là người có đạo đứ c tố t, ý thức trả nợ tốt, rủ i ra cho vay tiêu dùng th ấp thì sẽ kích thích Võ Phương Diệu
  17. 17 Báo cáo thực tập ngân hàng tiến hành mở rộng ho ạt động cho vay tiêu dùng, các quy định cho vay cũng sẽ không quá khắt khe. Ngư ợc lại nếu khách hàng không trả n ợ đều, nợ quá hạn quá nhiều thì tất yếu sẽ kìm hãm ho ạt động cho vay tiêu dùng. Một ngân hàng muốn phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng thì cần tính tới tất cả các nhân tố vĩ mô và vi mô kể trên.  Nhóm nhân tố vĩ mô Một số nhân tố vĩ mô có ảnh hưởng đ ến hoạt động cho vay tiêu dùng như môi trường kinh tế xã hội, các chính sách kinh tế củ a nhà nước, sự cạnh tranh giữa các ngân hàng, môi trường pháp lịch sử, yếu tố văn hóa. Trư ớc hết cần phải kể tới đặc điểm thị trường nơi ngân hàng hoạt động. Nơi đó là thành thị hoặc nơi tập trung đông dân cư, có mức thu nhập khá, trình độ học vấn cao thì nhu cầu vay tiêu dùng sẽ tăng cao hơn so với vùng nông thôn, hẻo lánh nơi mà những người nông dân chỉ quanh năm ngày tháng biết tới ruộng vườn, th ậm chí còn không biết tới hoạt động củ a ngân hàng. Kế đến là các thói quen, phong tục tập quán, tâm lý có ảnh hưởng tới nhu cầu vay tiêu dùng. Người dân Việt Nam thường có thói quen tiết kiệm rồ i khi tích lũy đủ tiền mới mua sắm, tiêu dùng, họ không nghĩ tới việc đi vay, nợ nần để mua sắm cộng với tâm lý ngại tiếp xúc với ngân hàng, sợ các thủ tục hành chính rườm ra. Chính vì th ế nhu cầu vay của ngư ời dân còn th ấp. Môi trường kinh tế chính trị có ảnh hưởng tới cho vay tiêu dùng. Nếu nền kinh tế phát triển tốt, thu nh ập bình quân đầu người cao và môi trư ờng chính trị ổn định thì hoạt động cho vay tiêu dùng cũng sẽ diễn ra thông suố t, phát triển vững chắc và hạn chế những rắc rố i có thể xảy ra. Nếu môi trường có sự cạnh tranh khố c liệt giữa các ngân hàng đ ể giành giật khách hàng thì cho vay tiêu dùng của các ngân hàng cũng sẽ gặp khó khăn. Các quy định pháp lý củ a ngân hàng Nhà nước và Chính phủ có thể khuyến khích và cũng có thể hạn chế cho vay nói chung và cho vay tiêu dùng nói riêng. Đó là các quy định như quy định củ a NHNN khống ch ế các NHTM trong việc huy động theo tỷ lệ vố n tự có, quy định tỷ lệ cho vay tối đa đối với một khách hàng trên vốn tự có… Võ Phương Diệu
  18. 18 Báo cáo thực tập CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG CHO VAY MUA ÔTÔ PHỤC VỤ ĐỜI SỐNG ĐỐI VỚI K HCN TẠI ACB 2.1. KHÁI QUÁT VỀ NHTMCP Á CHÂU 2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển Pháp lệnh về NHNN và Pháp lệnh về NHTM, hợp tác xã tín dụng và công ty tài chính được ban hành vào tháng 5/1990, đ ã tạo dựng mộ t khung pháp lý cho hoạt động NHTM tại Việt Nam. Trong bối cảnh đó, NHTMCP Á Châu đ ã đ ược thành lập theo Giấy phép số 0032/NH-GP do NHNN cấp ngày 24/04/1993, Giấy phép số 533/GP-UB do Ủy ban Nhân dân Tp.Hồ Chí Minh cấp ngày 13/05/1993. Ngày 04/06/1993, ACB chính thức đi vào ho ạt động. Với tầm nhìn, mục tiêu và chiến lược cổ đông, nhân viên ACB đồng tâm bám sát trong suốt hơn 17 năm hoạt động của mình và những kết quả đạt được đã chứng minh rằng đó là các đ ịnh hướng đúng đối với ACB. Đó cũng chính là tiền đề giúp Ngân hàng khẳng định vị trí dẫn đầu của mình trong hệ thống NHTM tại Việt Nam trong lĩnh vực bán lẻ. Dưới đây là mộ t số cột mốc đáng nh ớ của ACB: - Giai đo ạn 1993 - 1995: Đây là giai đoạn hình thành ACB. Những người sáng lập ACB có năng lực tài chính, học thức và kinh nghiệm thương trường, cùng chia sẻ một nguyên tắc kinh doanh là “quản lý sự phát triển củ a doanh nghiệp an toàn, hiệu quả” và đó là chất kết dính tạo sự đoàn kết b ấy lâu nay. Giai đo ạn này, xuất phát từ vị thế cạnh tranh, ACB hướng về KHCN và doanh nghiệp trong khu vự c tư, với quan điểm thận trọng trong việc cấp tín dụng, đi vào sản phẩm dịch vụ mới mà th ị trường chưa có (cho vay tiêu dùng, d ịch vụ chuyển tiền nhanh Western Union, thẻ tín dụng). - Giai đo ạn 1996 - 2000: ACB là ngân hàng thương m ại cổ phần đầu tiên của Việt Nam phát hành thẻ tín dụng quốc tế MasterCard và Visa. Năm 1997, ACB bắt đầu tiếp cận nghiệp vụ ngân hàng hiện đại theo một chương trình đào tạo toàn diện kéo dài hai năm, do các giảng viên nước ngoài trong lĩnh vự c ngân hàng thự c hiện. Năm 1999, ACB triển khai chương trình hiện đ ại hóa công ngh ệ thông tin ngân hàng, xây dựng h ệ thống mạng diện rộng, nhằm trực tuyến hóa và tin học hóa ho ạt động giao dịch. Năm 2000, ACB đã thự c hiện tái cấu trúc như là một bộ phận của chiến lược phát triển trong nửa đầu th ập niên 2000. Cơ cấu tổ chức được thay đổi theo định hướng kinh doanh và Võ Phương Diệu
  19. 19 Báo cáo thực tập hỗ trợ. Ngoài các khố i, còn có một số phòng ban do Tổng giám đốc trực tiếp ch ỉ đạo. Hoạt động kinh doanh củ a Hội sở được chuyển giao cho Sở giao d ịch (Tp. HCM). Việc tái cấu trúc nhằm đảm bảo sự chỉ đạo xuyên suố t toàn hệ thống; sản phẩm được qu ản lý theo định hướng khách hàng và được thiết kế phù h ợp với từng phân đoạn khách hàng; quan tâm đúng mức việc phát triển kinh doanh và quản lý rủi ro. - Giai đoạn 2001 – 2005: Cuối năm 2001, ACB chính thức vận hành hệ thống côn g nghệ ngân hàng lõi là TCBS (The Complete Banking Solution: Giải pháp ngân hàng toàn diện), cho phép tất cả chi nhánh và phòng giao dịch nố i m ạng với nhau, giao dịch tức thời, dùng chung cơ sở dữ liệu tập trung. Năm 2003, ACB xây dựng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000 và được công nhận đạt tiêu chuẩn trong các lĩnh vực (i) huy động vốn, (ii) cho vay ngắn h ạn và trung dài hạn, (iii) thanh toán quố c tế và (iv) cung ứng nguồn lực tại Hội sở. Năm 2005, ACB và Ngân hàng Standard Charterd (SCB) ký kết thỏ a thuận hỗ trợ k ỹ thuật toàn diện; và SCB trở thành cổ đông chiến lược của ACB. ACB triển khai giai đo ạn hai của chương trình hiện đ ại hóa công nghệ ngân hàng, bao gồm các cấu phần (i) nâng cấp máy ch ủ, (ii) thay thế phần mềm xử lý giao dịch thẻ ngân hàng bằng một ph ần mềm mới có khả năng tích hợp với nền công nghệ lõi hiện có, và (iii) lắp đ ặt h ệ thống máy ATM. - Giai đo ạn 2006 đ ến 2009: ACB niêm yết tại Trung tâm Giao dịch Chứng khoán Hà Nộ i vào tháng 11/2006. Năm 2007, ACB đẩy nhanh việc mở rộng mạng lư ới ho ạt động, thành lập mới 31 chi nhánh và phòng giao dịch, thành lập Công ty Cho thuê tài chính ACB, hợp tác với các đố i tác như Open Solutions (OSI) – Thiên Nam để nâng cấp hệ ngân hàng cố t lõi, h ợp tác với Microsoft về áp dụng công ngh ệ thông tin vào vận hành và quản lý, h ợp tác với SCB về phát hành trái phiếu. ACB phát hành 10 triệu cổ phiếu m ệnh giá 100 tỷ đồ ng, với số tiền thu được là hơn 1.800 tỷ đ ồng. Năm 2008, ACB thành lập m ới 75 chi nhánh và phòng giao dịch, hợp tác với American Express về séc du lịch, triển khai d ịch vụ ch ấp nh ận thanh toán thẻ JCB. ACB tăng vố n điều lệ lên 6.355 tỷ đồng. ACB đạt danh hiệu “Ngân hàng tốt nh ất Việt Nam năm 2008” do Tạp chí Euromoney trao tặng tại Hong Kong. - Riêng trong năm 2009, ACB hoàn thành cơ b ản chương trình tái cấu trúc nguồn nhân lự c, tái cấu trúc hệ thống kênh phân phối, xây dựng mô hình chi nhánh theo định Võ Phương Diệu
  20. 20 Báo cáo thực tập hướng bán hàng. Tăng thêm 51 chi nhánh và phòng giao d ịch. Hệ thống chấm điểm tín dụng đố i với KHCN và doanh nghiệp cũng đã hoàn thành và áp dụng chính thức. Hệ thống bàn trợ giúp (help desk) bắt đầu được triển khai. Và lần đầu tiên tại Việt Nam, chỉ có ACB nhận được 6 giải thưởng “Ngân hàng tố t nhất Việt nam năm 2009 ” do 6 tạp chí tài chính ngân hàng danh tiếng qu ốc tế bình chọn (Asiamoney, FinanceAsia, Global Finance, Euromoney, The Asset và The Banker). - Tính đến ngày 09/10/2010, ACB nhận được 4 giải thưởng Ngân hàng tốt nh ất Việt Nam 2010 từ các tạp chí tài chính danh tiếng là Asiamoney, FinanceAsia, The Asian Banker và Global Finance. 2.1.2. Thị phần và khả năng cạnh tranh của ACB Th ị phần tổng tài sản củ a riêng Ngân hàng ACB so với tổng phương tiện thanh toán của Ngành ngân hàng đến 30/9/2010 khoảng 7,2%. Bên cạnh đó, thị phần tín dụng của ACB kho ảng 3,87%, tăng 0,33% so với đầu n ăm và kho ảng 0,14% so với cùng k ỳ năm trước; và ACB tiếp tụ c nắm giữ th ị phần tín dụ ng cao hơn so với các ngân hàng đồng đ ẳng. Về huy động tiền gửi khách hàng, th ị phần của ACB đến thời điểm 30/09/2010 là 6,5%. 2.1.3. Mục tiêu chiến lược - Tăng trư ởng cao bằng cách tạo nên sự khác biệt trên cơ sở hiểu biết nhu cầu khách hàng và hướng tới khách hàng. - Xây dựng h ệ thống quản lý rủi ro đồng bộ, hiệu quả và chuyên nghiệp để đảm bảo cho sự tăng trưởng được b ền vững. - Duy trì tình trạng tài chính ở mức độ an toàn cao, tối ưu hóa việc sử dụng vốn cổ đông (ROE mụ c tiêu là 30%) để xây dựng ACB trở thành mộ t định chế tài chính vững mạnh, có khả n ăng vượt qua mọ i thách thức trong môi trường kinh doanh còn chưa hoàn h ảo củ a ngành ngân hàng Việt Nam. - Có chiến lược chuẩn bị nguồn nhân lực và đào tạo lự c lượng nhân viên chuyên nghiệp nhằm đảm bảo quá trình vận hành của hệ thống liên tục, thông suốt và hiệu quả. Xây dựng “Văn hóa ACB” trở thành yếu tố tinh th ần gắn kết toàn hệ thống một cách xuyên suốt. ACB đang từng bư ớc thực hiện chiến lược tăng trưởng ngang và đa dạng hóa. Võ Phương Diệu
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản