intTypePromotion=1

Báo cáo khoa học : ĐÁNH GIÁ NĂNG SUẤT SINH SẢN CỦA LỢN NÁI THUẦN LANDRACE (L) YORKSHIRE (Y) , NÁI LAI F1 (LY/YL) , NÁI VCN22 VÀ KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG, CHO THỊT CỦA LỢN THƯƠNG PHẨM HAI, BA VÀ BỐN GIỐNG TRONG ĐIỀU KIỆN CHĂN NUÔI TRANG TRẠI TẠI QUẢNG BÌNH

Chia sẻ: Nguyen Nhi | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:6

0
350
lượt xem
48
download

Báo cáo khoa học : ĐÁNH GIÁ NĂNG SUẤT SINH SẢN CỦA LỢN NÁI THUẦN LANDRACE (L) YORKSHIRE (Y) , NÁI LAI F1 (LY/YL) , NÁI VCN22 VÀ KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG, CHO THỊT CỦA LỢN THƯƠNG PHẨM HAI, BA VÀ BỐN GIỐNG TRONG ĐIỀU KIỆN CHĂN NUÔI TRANG TRẠI TẠI QUẢNG BÌNH

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Sau gần 20 năm tái lập, tỉnh Quảng Bình đã đạt được nhiều thành tựu, quy mô kinh tế tăng gấp 3 lần, bình quân mỗi năm tăng trưởng 8,4%, cao hơn mức tăng trưởng kinh tế bình quân chung của cả nước 1%. Giá trị sản xuất nông nghiệp liên tục tăng trong giai đoạn 1990 - 2004 đạt mức tăng bình quân 5,7%; trong đó ngành chăn nuôi đạt mức tăng trưởng 5,8%. Theo số liệu của sở Nông nghiệp và PTNT Quảng bình, tổng đàn lợn năm 2005 đạt 332.811 con, trong đó đàn nái đạt 41.126 con, đàn lợn nái ngoại...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Báo cáo khoa học : ĐÁNH GIÁ NĂNG SUẤT SINH SẢN CỦA LỢN NÁI THUẦN LANDRACE (L) YORKSHIRE (Y) , NÁI LAI F1 (LY/YL) , NÁI VCN22 VÀ KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG, CHO THỊT CỦA LỢN THƯƠNG PHẨM HAI, BA VÀ BỐN GIỐNG TRONG ĐIỀU KIỆN CHĂN NUÔI TRANG TRẠI TẠI QUẢNG BÌNH

  1. NGUYỄN NGỌC PHỤC – Đánh giá năng suất sinh sản của lơn nái thuần (L,Y) ... ĐÁNH GIÁ NĂNG SUẤT SINH SẢN CỦA LỢN NÁI THUẦN LANDRACE (L) YORKSHIRE (Y) , NÁI LAI F1 (LY/YL) , NÁI VCN22 VÀ KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG, CHO THỊT CỦA LỢN THƯƠNG PHẨM HAI, BA VÀ BỐN GIỐNG TRONG ĐIỀU KIỆN CHĂN NUÔI TRANG TRẠI TẠI QUẢNG BÌNH Nguyễn Ngọc Phục*, Lê Thanh Hải và Đinh Hữu Hùng Trung tâm nghiên cứu lợn Thụy Phương *Tác giả liên hệ: Nguyễn Ngọc Phục – Trung tâm nghiên cứu lợn Thụy Phương –Từ Liêm – Hà Nội Tel: (04) 38.383.841 / 0946.511.117; Fax: (04) 37.410.025; Email: phuc.vcn@gmail.com ABSTRACT Evaluation of reproductive performance of purebred LANDRACE (L) YORKSHIRE (Y), crossbred F1 (LY/YL), VCN22 sows, growth rate and meat production of two, three and four way crossbred fattening pigs in commercial farms of Quang Binh province. This study was conducted under the Project entittled “ Establishing models for fattening pigs with high lean meat breeds at commercial farms”, which was funded by the Science and Technology Department of Quang Binh Province. Three groups of sows including purebred (L,Y) with 55 litters, crossbed (LY/YL) with 169 litter and VCN22 with 83 litters were involved in the study for evalution of their reproductive performance. Three groups of their progenies including 69 of two way, 122 of three way and 91 of four way crossed fattening pigs were also used in this study for their growth and meat production at commercial farms under the provincial conditions. The study showed that two and three way crossbred sows (LY/YL or LYD) had higher reproductivity than the purebred sows do. Similarly, their progenies, the three and four way crossbred fattening pigs, had a better performanve compared to those of two way crossbred. It conluded that in commercial farms at Quang Binh province, the use of exotic crossbred sows would be the best choice for production of three or four way crossbred fattening pigs wiht a high lean meat rate. Key words: Sow, reproductive performance, cross fattening pigs, Quang Binh . ĐẶT VẤN ĐỀ Sau gần 20 năm tái lập, tỉnh Quảng Bình đã đạt được nhiều thành tựu, quy mô kinh tế tăng gấp 3 lần, bình quân mỗi năm tăng trưởng 8,4%, cao hơn mức tăng trưởng kinh tế bình quân chung của cả nước 1%. Giá trị sản xuất nông nghiệp liên tục tăng trong giai đoạn 1990 - 2004 đ ạt mức tăng b ình quân 5,7%; trong đó ngành chăn nuôi đ ạt mức tăng trưởng 5,8%. Theo số liệu của sở Nông nghiệp và PTNT Qu ảng bình, tổng đ àn lợn năm 2005 đạt 332.811 con, trong đó đ àn nái đ ạt 41.126 con, đ àn lợn nái ngoại gần 1.500 con chiếm 3,6% trong cơ cấu tổng đ àn nái của tỉnh.Toàn tỉnh có 13 trang trại chăn nuôi lợn có quy mô ít nhất 20 lợn nái hoặc 100 lợn thịt trở nên. Nhìn chung, chăn nuôi lợn của Quảng Bình chủ yếu là chăn nuôi truyền thống, nhỏ lẻ, chưa ổ n định nên chất lượng và hiệu quả chưa cao. Tỉnh chưa hoàn toàn chủ động về giống lợn ngoại. Các vùng chăn nuôi hàng hoá chưa được hình thành, người dân còn thiếu rất nhiều kiến thức, hiểu biết về chăn nuôi công nghiệp, đặc b iệt là chăn nuôi lợn ngoại. Đề tài tiến hành trong khuôn khổ Dự án: “Xây dựng mô h ình chăn nuôi lợn th ương phẩm hướng nạc với quy mô trang trại” do Sở Khoa học và Công nghệ Quảng Bình làm chủ đầu tư với mục tiêu đ ánh giá khả năng sinh sản của một số dòng lợn bố mẹ, khả năng sinh trưởng và cho thịt của lợn thương phẩm và xác đ ịnh công thức lai phù hợp với điều kiện chăn nuôi Qu ảng Bình. 1
  2. VIỆN CHĂN NUÔI - Tạp chí Khoa học Công nghệ Chăn nuôi - Số 16-Tháng 2-2009 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Vật liệu nghiên cứu Các nhóm giống được theo dõi b ao gồm lợn nái thu ần Landrace (L) và Yorkshire (Y), lợn nái lai F1 (LY/YL) và VCN22 (lợn nái bố mẹ lai YLD nguồn gốc C22 của PIC do lai giữa L, Y và Duroc trắng). Lợn thương phẩm lai 2 giống tạo ra từ việc phối chéo giữa lợn đ ực và cái của 2 giống thuần L và Y. Sử dụng lợn đ ực Duroc thuần (D) phối với lợn nái F1 tạo lợn thương p hẩm 3 giống (LYD), lợ n đực VCN 23 (đ ực lai giữa Pietrain-P và Ỷ) để to ạ lợn thương phẩm 4 giống (LYDP). Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 7 - 2006 đ ến tháng 2 - 2008 Địa điểm nghiên cứu: Thí nghiệm được tiến hành tại 0 3 trang trại chăn nuôi lợn ngoại tại tỉnh Qu ảng Bình. Nội dung nghiên cứu Đánh giá khả năng sinh sản của các nhóm lợn nái thông qua các chỉ tiêu: Tổng số con sơ sinh/lứa, số con sơ sinh sống/lứa, số con cai sữa/lứa, số con 60 ngày/lứa, khoảng cách lứa đẻ, số con cai sữa/nái/năm. Đánh giá khả năng sinh trưởng và tiêu tốn thức ăn của các nhóm lợn thương phẩm thông qua việc xác định khối lượng bằng cân tại các thời điểm: sơ sinh, cai sữa, 60 ngày và xu ất bán. Xác định thành phần thịt xẻ của các nhóm lợn thương phẩm tại thời điểm giết mổ . Phương pháp nghiên cứu Số liệu sinh sản đ ược theo dõi trực tiếp tại các địa điểm nghiên cứu. Đàn lợn nái sinh sản đ ược nuôi trong điều kiện chuồng trại và thức ăn công nghiệp. Quy trình chăm sóc nuôi d ưỡng, quy trình phòng trị bệnh được thực hiện theo hướng dẫn của Trung tâm nghiên cứu lợn Thụy Phương. Khả năng sinh trưởng và cho thịt: Sử dụng phương pháp phân nhóm so sánh đảm bảo độ đồng đ ều về tuổi, khối lượng, giới tính. Tổng số 282 con từ sơ sinh đ ến 60 ngày tuổi và 60 lợn thương phẩm có khối lượng ban đầu 23 -25 kg/con thu ộc 3 nhóm giống (20 con/nhóm) đ ưa vào nuôi vỗ béo đến khối lượng xuất chuồng 90 kg/con. Lợn được ăn tự do cùng lo ại thức ăn hỗn hộ p viên. Khi đ ạt khối lượng xuất chuồng, mỗi lô chọn 8 con (4 đực và 4 cái) có khối lượng trung bình trong lô đ ể mổ khảo sát đ ánh giá khả năng cho thịt. Xử lý số liệu Số liệu đ ược xử lý bằng chương trình thống kê Minitab 13 (GLM). Các kết quả đ ược trình bày gồm giá trị trung b ình qu ần thể (X) và sai số chuẩn (SE), sự sai khác giữa các giá trị trung b ình đ ược so sánh theo phương pháp Tukey. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN Năng suất sinh sản của lợn nái thuần (L,Y), lợn nái lai F1(LY/YL) và VCN22 Kết q uả trình b ày tại Bảng 1 cho thấy lợn nái VCN22 và nái F1(LY/YL) có năng suất tương đ ương (P>0,05) ở hầu hết các chỉ tiêu như số con sơ sinh sống/ổ (10,54-10,58), số con cai sữa/ổ (9,46-9,54), khối lượng con cai sữa (6,23-6,34) và khối lượng toàn ổ lợn con cai sữa (58,95 - 60,66). 2
  3. NGUYỄN NGỌC PHỤC – Đánh giá năng suất sinh sản của lơn nái thuần (L,Y) ... Các kết quả năng suất sinh sản của nái VCN22 nuôi tại Trại lợn giống hạt nhân Thụy Phương cho thấy: số con sơ sinh/ổ đạt 10,23 con và số con cai sữa ở 21 ngày tuổi là 9,73 con. Như vậy, năng suất sinh sản của VCN22 tại các điểm của Dự án cho thấy VCN22 là thích hợp vì đ ạt yêu cầu về khả năng sinh sản. Tương tự, nhiều nghiên cứu về F1 tại các trang trại cho biết số con sơ sinh sống nằm trong khoảng 9,2 đến 11,0 con/ổ và số con cai sữa/ổ ở 21 ngày tuổi đ ạt 8,2-9,7 con (Phùng Thị Vân & cs. 2004a), tương ứ ng với kết quả thu được tại các điểm của dự án. Như vậy, các nhóm lợn ná i VCN22 và F1 (LY hoặc YL) đ ã thích nghi tốt và đạt năng suất cao. Bảng 1. Năng suất sinh sản của các nhóm giống lợn nái VCN22 F1(LY/LY) L,Y (n = 83) (n = 169) (n = 55) Chỉ tiêu P Mean SE Mean SE Mean SE a a b Sơ sinh sống/ổ (con) 10,54 0,18 10,58 0,12 9,75 0,21 *** Ns Sơ sinh chết/ổ (con) 0,76 0,13 0,97 0,09 1,09 0,15 Ns Số con thai gỗ/ổ (con) 0,28 0,06 0,22 0,04 0,19 0,07 10,40 a 10,35 a 9,68 b Số con để nuôi/ổ (con) 0,16 0,10 0,18 * Khối lượng sơ sinh/con (kg) 1,51 0,01 1,50 0,01 1,48 0,02 Ns a a b Khối lượng sơ sinh/ổ (kg) 15,87 0,27 15,86 0,18 14,43 0,31 *** a b a Ngày tu ổi cai sữa (ngày) 24,13 0,19 23,63 0,12 24,15 0,21 ** Số con cai sữa/ổ (con) 9,54 0,14 9,46 0,09 8,74 0,16 ** Tỉ lệ nuôi sống (%) 92,10 1,05 91,99 0,70 90,87 1,22 Ns 6,34a 6,23ab 5,95 b Khối lượng cai sữa/con (kg) 0,10 0,07 0,12 * a a b Khối lượng cai sữa/ổ (kg) 60,66 1,31 58,95 0,87 51,75 1,51 *** Số lứa đẻ/nái/năm (lứa) 2,2 2,1 2,0 ns: P>0,05, ***: P
  4. VIỆN CHĂN NUÔI - Tạp chí Khoa học Công nghệ Chăn nuôi - Số 16-Tháng 2-2009 và F1 (LY/YL) làm nái cơ b ản để sản xuất lợn thương phẩm, như vậy sẽ tốt hơn sử dụng lợn nái thuần. Khả năng sinh trưởng của lợn con sau cai sữa đến 60 ngày tuổi Kết quả khả năng sinh trưởng của lợn con từ sau cai sữa đ ến 60 ngày tu ổi trình bày tại Bảng 2 . Bảng 2. Sinh trưởng của lợn con giai đoạn từ sau cai sữa đến 60 ngày tu ổi Nhóm lai Nhóm lai Nhóm lai 4 giống 3 giống 2 giống Chỉ tiêu P (n = 91) (n = 122) (n = 69) Mean SE Mean SE Mean SE a ab b KL cai sữa (kg/con) 6,22 0,12 6,02 0,11 5,79 0,14 * a b c KL 60 ngày tu ổi (kg/con) 22,03 0,30 20,72 0,26 19,26 0,34 *** a 14,70b 0,21 13,47 c 0,27 Tăng trọng to àn k ỳ (kg/con) 15,81 0,24 *** a 376,87b 5,42 345,30 c 7,05 Tăng trọng BQ/ngày (g/ngày) 405,46 6,23 *** ***: P
  5. NGUYỄN NGỌC PHỤC – Đánh giá năng suất sinh sản của lơn nái thuần (L,Y) ... đó thấp nhất là nhóm lai 4 giống (2,64 kg/kg), tiếp đến nhóm lai 3 giống (2,73 kg/kg) và cao nhất là nhóm lai 2 giống (2,84 kg/kg). Như vậ y, lợn lai 3 và 4 giống cho năng suất vỗ béo cao hơn và hiệu quả sử dụng thức ăn tốt hơn so với lợn lai 2 giống. Kết quả nghiên cứu trên tương tự kết quả của các tác giả khác. Lợn thương phẩm lai 4 giống tạo ra từ nái VCN22 có mức tiêu tốn thức ăn (2,56 kg/kg) và tăng trọng bình quân/ngày (725,0g/ngày) cao hơn so với lợn thương phẩm 2 giống (LxY) với các chỉ tiêu tương ứng 2,75 kg/kg và 695,0 kg/ngày (Phùng Thị Vân và cs. 2004a). Nghiên cứu của tác giả Lê Thanh Hải và cs, (2007) cũng cho thấy khả năng sinh trưởng của lợn thương phẩm 4 giống cao hơn lợn 3 giống, tăng trọng bình quân tương ứng 805,80 và 756,16g/ngày, tiêu tốn thức/tăng trọng 2,53 và 2,70 kg/kg. Như vậy, lợn thương phẩm 3 và 4 giống nuôi tại các điểm của dự án đều có tăng trọng cao và tiêu tốn thức ăn thấp, tương tự như kết quả nuôi vỗ béo tại các vùng miền khác, đ ồng thời chúng cũng thể hiện ưu thế rõ rệt về mức tăng trọng và tiêu tốn thức ăn đối với lợn thương phẩm 2 giống. Khả năng cho thịt của lợn thương phẩm Kết quả về thành phần thịt xẻ lợn thương phẩm 2, 3 và 4 giống nuôi tại Quảng Bình được trình bày tại tại Bảng 4 . Bảng 4. Thành phần thịt xẻ lợn thương phẩm Lai 4 giống Lai 3 giống (n Lai 2 giống Chỉ tiêu (n = 8) = 8) (n = 8) SE P Khối lượng hơi (kg) 90,88 91,13 90,63 1,10 Ns Tỉ lệ thịt móc hàm (%) 82,38 80,39 79,86 0,93 Ns 1,99a 2,17b 2,36 b Dày mỡ lưng TB (cm) 0,06 *** Diện tích cơ thăn (cm2) 52,40a 48,16b 42,61 c 0,75 *** Tỉ lệ thịt xẻ (%) 77,90 76,68 75,81 1,88 Ns 60,82a 58,89a 55,71 b Tỉ lệ nạc (%) 0,94 ** 17,26a 19,76a 23,85 b Tỉ lệ mỡ (%) 0,84 *** Tỉ lệ xương (%) 14,10 14,36 13,67 0,78 Ns 7,83a 7,00ab 6,76 b Tỉ lệ da (%) 0,28 * ns: P>0,05,*: P lai 4 giống với mức sai khác rõ rệt (P0,05 ). Lợn lai 2 giống có tỉ lệ nạc 55,71%, thấp hơn so với cả hai nhóm lợn lai 3 và 4 giống (P
  6. VIỆN CHĂN NUÔI - Tạp chí Khoa học Công nghệ Chăn nuôi - Số 16-Tháng 2-2009 4 giống ở mức 68,1-69%. Lợn lai 2 giống cũng cho tỉ lệ nạc thấp trong khoảng 56-67%, trong khi lợn lai 3 giống có tỉ lệ nạc từ 56-61% Phùng Thị Vân và cs. (2001). Các kết quả trên đây cho thấy, lợn thương phẩm lai 3 và 4 giống sử dụng nuôi thịt đều thích hợp vì cho năng suất vỗ béo cũng như giết mổ cao hơn, thịt có tỉ lệ nạc cao hơn so với lợn lai 2 giống, do đó chất lượng đáp ứng đ ược yêu cầu của thị trường hiện nay. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ Nhóm nái lai LY/YL và VCN22 thích hợp tốt hơn với điều kiện nuôi dưỡng trong các trang trại tại Quảng Bình so với lợn nái thuần L, Y thể hiện ở các chỉ tiêu sinh sản đều cao hơn. Khả năng sinh trưởng, cho thịt của lợn thương phẩm của lợn 3 và 4 giống cao hơn lợn thương p hẩm 2 giống. Các trang trại chăn nuôi lợn thương phẩm hướng nạc tại Quảng Bình nên sử dụng nái lai (LY/YL, VCN22 ) phối với đực cuối thu ần D ho ặc lai (YP) đ ể sản xuất con lai thương phẩm 3, 4 giống ngoại. TÀI LIỆU THAM KHẢO Lê Thanh Hải, Nguyễn Văn Đồng, Khuất Văn An và Phạm Thị Thuý, (2007). Khả năng sinh trưởng va cho thịt của lợn thương phẩm 3,4 và 5 giống ngoại nuôi tại Trung tâm nghiên cứu lợn Thuỵ Phương. Tạp chí Khoa Học Công Nghệ Chăn nuôi số 6: tr 7-11. Nguyễn Hữu Tỉnh, Nguyễn Thị Viễn, Đoàn Văn Giải và Nguyễn Ngọc Hùng, (2007). Tiềm năng di truyền của các giống lợn thuần YR, LR và DR các tỉnh phía Nam. Tạp chí Khoa học Kỹ thuật chăn nuôi số 2 tr.4-7. Nguyễn Văn Thắng và Đặng Vũ Bình, (2006). Năng suất sinh sản, nuôi thịt và chất lượng thịt của lợn nái Yorrkshire phối giống với lợn đực Landrace và Pietrain. Tạp chí Khoa học KT Chăn nuôi số12 tr.4-7. Phùng Thị Vân, Hoàng Hương Trà, Lê Thị Kim Ngọc và Trương Hữu Dũng, (2001). Nghiên cứu khả năng cho thịt của lợn lai giữa hai giống Landrace x Yorkshire, giữa ba giống Landrace, Yorkshire và Duroc và ảnh hưởng của hai chế độ nuôi tới khả năng cho thịt của lợn ngoại có tỷ lệ nạc >52%. Báo cáo khoa học chăn nuôi thú y 1999-2000, Phần chăn nuôi gia súc. Phùng Thị Vân, Phạm Sĩ Tiệp, Nguyễn Văn Lục và Trịnh Quang Tuyên, (2004b). Xây dựng mô hình chăn nuôi lợn trong nông hộ nhằm giảm ô nhiễm môi trường và nâng cao năng suất chăn nuôi. Báo cáo Khoa học Chăn nuôi Thú y 2004, Phần chăn nuôi gia súc. NXB Nông nghiệp Hà Nội, tr.156-168. Phùng Thị Vân, Phạm Sĩ Tiệp, Nguyễn Văn Lục và Trịnh Quang Tuyên, (2004a). Ứng dụng mộ số giải pháp khoa h ọc và công ngh ệ nhằm đẩy mạnh xuất khẩu thịt lợn. Báo cáo Khoa h ọc Chăn nuôi Thú y,2004. Phần chăn nuôi gia súc. NXB Nông nghiệp Hà Nội, tr.169-176. Từ Quang Hiển, Trịnh Văn Phùng và Lê Ngọc Bích, (2004). Nghiên cứu khả năng sinh sản của lợn nai lai F1 (Yorkshire x Landrace) nuôi tại trại chăn nuôi Tân Thái, tỉnh Thái Nguyên. Tạp chí Khoa học Kỹ thuật chăn nuôi, Số 10: tr.12-13. Vũ Đình Tôn và Võ Trọng Th ành, (2006). Năng suất và hiệu quả chăn nuôi lợn trong các trang trại quy mô vừa và nhỏ tại vùng Đồng bằng sông Hồng, Tạp chí Hội chăn nuôi, số 11: tr. 93-98. *Người phản biện : PGS.TS. Nguyễn Văn Đức; TS. Tạ Bích Duyên 6
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2