Báo cáo nghiên cứu khoa học: " NGHIÊN CỨU SỰ THÀNH THỤC TRONG AO VÀ KÍCH THÍCH CÁ CÒM (Chitala chitala) SINH SẢN"

Chia sẻ: Nguyễn Phương Hà Linh Linh | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:8

0
38
lượt xem
6
download

Báo cáo nghiên cứu khoa học: " NGHIÊN CỨU SỰ THÀNH THỤC TRONG AO VÀ KÍCH THÍCH CÁ CÒM (Chitala chitala) SINH SẢN"

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tuyển tập các báo cáo nghiên cứu khoa học của trường đại học cần thơ trên tạp chí nghiên cứu khoa học đề tài: NGHIÊN CỨU SỰ THÀNH THỤC TRONG AO VÀ KÍCH THÍCH CÁ CÒM (Chitala chitala) SINH SẢN...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Báo cáo nghiên cứu khoa học: " NGHIÊN CỨU SỰ THÀNH THỤC TRONG AO VÀ KÍCH THÍCH CÁ CÒM (Chitala chitala) SINH SẢN"

  1. Tạ p chí Khoa họ c 2008 (2): 59-66 Tr ường Đạ i họ c Cần Th ơ NGHIÊN CỨ U SỰ THÀNH THỤC TRONG AO VÀ KÍCH THÍCH CÁ CÒM (Chitala chitala) SINH SẢN Ph ạm Minh Thành1 , Phạm Phú Hùng2 và Nguyễn Thanh Hiệu1 ABS TRACT Knife fish brood stock (Chitala chitala) fed with trash fish and Cargill pellet (32 % crude protein) were all mature in February. The maturation rate and Gonadal Somatic Index of brood stock increased and reached highest values in May. However, these figures gradually decreased until August. This fish species could mature several times in a year (average every 37 days) and could naturally spawn in the fattening ponds. The biological reproduction parameters of fish were high when conditioned under both artificial and semi artificial breeding methods. The best spawning induction hormone was found to be LH-RH. Stimulation by changing new water has made fish spawn. The spawning rates increased with increased time of water change (60 %, 85% and 95 % corresponded to 24h, 36h and 48h, respectively). K ey word: Knife fish, Tubifex, Moina, artificial reproduction, Maturation Title: Study on maturation and inducing spawning Chitala chitala in ponds TÓM TẮT Cá Còm đ ược nuôi vỗ bằ ng th ức ăn là cá tươi 50% kết hợp với 50% th ức ăn công nghiệp hiệu Cargill có hàm lượng đạm 32% đ ều bắ t đầ u thành thụ c vào tháng 2. Tỷ lệ cá thành th ụ c và h ệ số thành thụ c củ a cá gia tăng theo các tháng nuôi, đạ t cao nh ấ t vào tháng 5. Từ sau tháng 5 các ch ỉ số n ày giảm dầ n đ ến tháng 8. Cá còm có kh ả n ăng tái thành thụ c nhiều lần trong năm, th ời gian cá tái thành thụ c trung bình là 37 ngày và cá còm có kh ả n ăng sinh sả n tự nhiên trong ao nuôi vỗ. Các ch ỉ số sinh họ c sinh sản củ a cá theo hình th ức sinh sả n nhân tạo và bán nhân tạo đ ều đạ t cao. Lo ạ i kích thích tố tố t là LH-RH. Cá còm hoàn toàn có khả nă ng sinh sản bằ ng hình th ức thay n ước m ới. Tỷ lệ cá tham gia sinh sả n gia tăng theo th ời gian thay n ước, sau 24 giờ đạ t 60%; sau 36 giờ đ ạ t 85%, sau 48 giờ đạ t 95%. Từ khóa: cá còm, trùn ch ỉ, trứng nước, sinh sản nhân tạo, thành thụ c sinh dụ c 1 GIỚ I THIỆU Đồng bằng sông Cử u Long (ĐBSCL) có điều kiện thuận lợi cho sự p hát triển nghề nuôi trồng Thủy sản. Nơi đây có nhiều loài có giá trị kinh t ế đã và đang được chọn làm đối t ượng nuôi chính hiện nay. M ột trong nhữ ng đối t ượng cá đang được nhi ều người ư a chuộng là cá còm (Thát Lát còm, Chitala chitala). Cá còm có hình thái và màu sắc đẹp, thịt thơm ngon chất lượng cao, có khả năng thích ứ ng t ốt với điều ki ện sống nên nhữ ng năm gần đây việc nuôi cá còm không chỉ giớ i hạn ở mục đích làm c ảnh mà ngày càng gia t ăng nhu cầu làm thự c phẩm. Vì v ậy, nhữ ng đòi hỏi về chất lượng và số lượng cá giống là rất lớn. Hiện nay đã có một số cơ sở t iến hành sản xuất giống cá Còm và đã thu được một số kết quả nhất định. Tuy nhiên, nhữ ng kết quả đó chư a dự a trên cơ sở khoa học xác thự c nên còn gặp nhiều hạn ch ế và chư a ổn định. Đề t ài “ Nghiên cứu sự thành thục trong ao nuôi và khả năng kích thích sinh sản cá Còm” được thự c hiện nhằm mục đích để góp phần hoàn thiện quy trình sản xuất giống cá còm (Chitala chitala) Để đạt được mục đích trên, nghiên cứ u đã tiến hành vớ i các nội dung sau: 1 B ộ môn Kỹ thuật nuôi thủy sản nước ngọt, Khoa Thủy sản, Đại học C ần Thơ 2 T rung tâm Giống thủy sản Long An 59
  2. Tạ p chí Khoa họ c 2008 (2): 59-66 Tr ường Đạ i họ c Cần Th ơ Ảnh hưởng của thứ c ăn t ới một số chỉ số sinh học, sinh sản cá bố mẹ được nuôi vỗ. Kích thích sinh sản cá còm bằng một số biện pháp khác nhau. 2 PHƯƠ NG PHÁP NGHIÊN CỨ U 2.1 Thờ i gian và đị a đi ể m nghiên cứu Nghiên cứ u được thự c hiện t ừ t háng 12/2006-8/2007 t ại trại giống Thủy sản Bình Cách (Long An). Các ch ỉ t iêu môi trường và sinh học cá được phân tích t ại phòng thí nghiệm Thủy sinh học ứ ng dụng (Khoa Thủy sản, Trường Đại Học Cần Thơ). 2.2. Bố trí thí nghi ệ m 2.1.1 Thí nghiệm nuôi v ỗ cá bố mẹ Đàn cá bố mẹ nuôi vỗ được tuy ển chọn từ cá nuôi thương phẩm, cá nuôi là cá 16 tháng 2 tuổi và có trọng lượng trung bình 1,1 kg/con. Các ao nuôi vỗ có diện tích 1.000m ; độ sâu 1,2-1,5m, điều kiện cấp và tiêu nước chủ động. Cá đượ c bố t rí theo 02 nghi ệm thứ c (NT), mỗi nghiệm thứ c được lặp lại 2 lần: NT I nuôi vỗ bằng cá t ươi, NT II sử dụng thứ c ăn công nghiệp + cá t ươi (theo t ỉ lệ 1:1). Cá nuôi vỗ vào tháng 12/2006 v ới mật độ t hả nuôi 2 0,2 kg/m . Cá được cho ăn 01 lần/ngày vào lúc 8-9giờ. Khẩu phần ăn thay đổi theo tháng nuôi vỗ, được trình bày ở Bảng 1. B ảng 1: Kh ẩu ph ần th ức ăn nuôi vỗ cá b ố mẹ (% kh ối lượng cá/ngày) Nghiệ m thứ c T háng nuôi vỗ 12 1 2 3 4 5 6 7 8 I 8 8 8 6 6 4 4 4 4 II 5 5 5 4 3 3 3 3 3 2.1.2 Thí nghiệm kích thích cá sinh sản T hí nghiệ m 1: Kích thích sinh sản theo hình thứ c nhân t ạo Thí nghiệ m được thự c hiện với 4 NT được trình bày ở Bảng 2 B ảng 2: Loại kích dụ c tố và liều lượ ng sử d ụng đ ể sinh sản nhân tạo cá Còm Nghiệ m Liều lượng kích thích t ố cho 1Kg cá cái. thứ c LH-RHa (µg) Não thùy (mg) HCG (UI) + 10mg DOM Lần 1 Lần 2 Lần 1 Lần 2 I 1 5 - - - II 1 - - 2.000 - III 1 - - - 100 IV - - - - 150 Thí nghiệ m 2: Ảnh hưởng của thời gian c ấp nước mới t ới sinh sản của cá Thí nghiệ m được bố t rí với 4 nghiệm thứ c: N ghiệ m thứ c I bơm nước 24 gi ờ, Nghiệm thứ c II bơm nước 36 gi ờ, Nghiệm thứ c III bơm nước 48 giờ và N ghi ệm thứ c IV không bơm nước được dùng làm nghiệm thứ c đối chứ ng. Công suất máy bơm nước ở các nghiệm thứ c giống nhau (ao c ấp thêm nước mới có hệ t hống thoát nước). M ỗi nghi ệm thứ c được bố t rí 20 cá cái và 20 cá đự c thành thục trong ao có đặt giá thể cho cá bằng các ống nhự a, có đường kính 25 cm để làm t ổ cho cá đẻ. Thí nghiệ m 3: Kích thích cá sinh sản theo hình thứ c bán nhân t ạo Sử dụng kích thích t ố LH-RHa + DOM được lấy từ t hí nghiệm 1, sau khi được tiêm 150µg LH-RHa + 10 mg Domperidone cho 1 kg cá cái và 70µ g LH-RHa cho 1 kg cá đự c 60
  3. Tạ p chí Khoa họ c 2008 (2): 59-66 Tr ường Đạ i họ c Cần Th ơ t hì thả cá về ao đã được t ẩy dọn và đặt giá thể cho chúng t ự sinh sản. Đối chứ ng với thí nghi ệm này cá bố mẹ t hành thục như ng không đượ c tiêm kích thích t ố cũng được đư a vào ao cho sinh sản. M ỗi nghiệ m thứ c sử dụng 10 cá cái và 10 cá đự c. 2.2 Thu và phân tích mẫu T heo dõi các y ếu t ố môi trường thí nghiệm như nhiệt độ, pH, ôxy hòa tan và động vật phiêu sinh. Nhiệt độ đo b ằng nhi ệt kế, pH và ôxy kiểm tra bằng phương phápTest nhanh, động vật phiêu sinh được thu bằng lưới phiêu sinh động vật, cố định và được phân tích t ại phòng thí nghiệm thủy sinh – Bộ môn Thủy sinh học ứ ng dụng Khoa Thủy Sản, Đại học Cần Thơ. Các ch ỉ t iêu về sinh sản củ a cá như t ỷ lệ t hành thục, hệ số t hành thục, giai đo ạn thành thục (được xác định trong thời gian nuôi vỗ t heo t ỉ lệ %), sứ c sinh sản, t ỉ lệ cá tham gia sinh sản, t ỉ lệ t hụ t inh, t ỉ lệ nở (được xác định b ằng t ỉ l ệ %), thời gian hi ệu ứ ng thuốc được tính t ừ lúc tiêm kích thích t ố cho t ới khi cá rụng trứ ng. Kết quả được đánh giá qua các giá trị t rung bình. Các số liệu được xử lý bằng chương trình Excel và so sánh thống kê bằng phương pháp phân tích ANOVA với phần mềm Statistica 6.0. 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 3.1 Điề u kiệ n môi trườ ng ao nuôi cá bố mẹ B ảng 3: Yếu tố môi trườ ng ao cá b ố mẹ Nhiệ t độ (oC) Tháng O 2 hòa tan (mg/L) pH 28,5 ± 1,3 3,6 ± 0,5 7,2 ± 0,4 1 29,6 ± 1,2 3,2 ± 1 7 ± 0,5 2 30,3 ± 1,0 3,1 ± 1,2 7,3 ± 0,4 3 32 ± 1,5 2,7 ± 0,9 7,5 ± 0,3 4 30,2 ± 1 3,2 ± 1,1 7,5 ± 0,2 5 29 ± 1,1 3,1 ± 1,4 7,4 ± 0,3 6 28,4 ± 1 3,2 ± 0,8 7,5 ± 0,8 7 28,5 ± 1,2 3,3 ± 1,1 7,5 ± 0,5 8 Không thấy có sự khác bi ệt lớn v ề nhi ệt độ, pH giữ a hai nghi ệm thứ c, nhiệt độ nước biến động t ừ 27-32oC; độ p H biến động t ừ 7-7,5 và oxy hòa tan 3,13,6 mg/L. Theo Boyd (1990) thì giá trị oxy hòa tan thích hợp cho ao nuôi cá t ừ 3mg/L trở l ên. Tuy nhiên, cá Còm là loài cá có cơ quan hô h ấp phụ có khả năng tiếp nhận ôxy khí trời nên có khả năng chịu đự ng ôxy hòa tan thấp. Nhìn chung, nhữ ng y ếu t ố môi trường được xác định trong các ao nuôi vỗ cá bố mẹ đã đ ạt nhữ ng trị số t hích hợp cho cá Còm thành thục sinh dục và các y ếu t ố môi trường trong ao nuôi vỗ không ảnh hưởng đến kết quả t hí nghiệ m. 3.2 Các chỉ số sinh học sinh sản cá qua các tháng nuôi So sánh kết quả t hí nghiệm giữ a 2 NT, nghiệm thứ c 1 cho kết quả cao hơn trong các tháng nuôi. Đặc biệt ở t háng 5 t ỷ lệ t hành thục t ới 48% (cá cái) 45% (cá đự c) ở NT 1, hệ số t hành thục cá cái đạt 7,2% và số t ổ t rứ ng trong ao đạt 51,2% so với t ổng số t ổ t rứ ng thu được trong suốt các tháng theo dõi. Đó là biểu hiện rõ rệt sự t uân theo quy luật sinh sản của các loài cá ở ĐBSCL mà sự giả m của nhiệt độ và sự t ăng lượng mư a là nhữ ng y ếu t ố được coi là tín hiệu cho sự sinh sản cá (Phạm M inh Thành, 1998). Từ t háng 7 trở 61
  4. Tạ p chí Khoa họ c 2008 (2): 59-66 Tr ường Đạ i họ c Cần Th ơ về sau các ch ỉ số về tỷ lệ t hành thục, hệ số t hành thục, số t ổ t rứ ng thu được giảm rõ rệt (22% và 27% là t ỷ lệ t hành thục của cá cái và cá đự c, 3,3% là h ệ số t hành thục của cá cái và 11,5% là số t ổ t hu được trong tháng ở n ghiệ m thứ c I). B ảng 4: Một số ch ỉ số kích thích sinh sản cá b ố mẹ T háng Nghiệ m Tỷ lệ t hành thục (%) Hệ số t hành Số t ổ t rứ ng (%) thứ c Cá cái Cá đự c thục (%) 1 I + II 0 0 - 0 2 I 2 1 - 0 II 2 1 - 0 3 I 3 4 1,8 1,3 II 2 4 1,5 1 4 I 11 10 3,5 6,1 II 7 9 2,7 5,7 5 I 48 45 7,2 51,2 II 41 44 6,7 51,9 6 I 45 47 6,4 27,8 II 39 46 5,1 26,1 7 I 22 27 3,3 11,5 II 18 24 2,8 12,9 8 I 5 7 0,7 2,1 II 4 6 0,5 2,4 T ừ t háng 3 trở đi t ỷ lệ t hành thục và hệ số t hành thục của cá ở n ghiệm thứ c I cao hơn nghi ệm thứ c II. Điều đó chứ ng t ỏ t ính “bảo thủ về đặ c tính loài” trong dinh dưỡng của cá nói chung và cá còm nói riêng (trong t ự nhiên cá Còm là loài cá ăn động vật). Vì vậy, trong quá trình nuôi vỗ việ c lự a chọn thứ c ăn phù hợp cho cá là điều cần thiết, sự cần thiết đó phải dự a trên đặc tính dinh dưỡng của loài (Phạ m M inh Thành, 1998). T ừ nhữ ng kết quả về một số chỉ số sinh học sinh sản cá trong ao nuôi vỗ đ ã được trình bày ở bảng trên, cho phép nhận định r ằng 2 công thứ c thứ c ăn ở hai nghiệ m thứ c đều dẫn t ới khả năng sinh sản t ốt của cá. Tuy nhiên, cũng phải khẳng định r ằng thứ c ăn cá t ươi dùng nuôi vỗ cá Còm cho kết quả t ốt hơn so với công thứ c 50% cá tươi cộng thêm 50% thứ c ăn công nghiệp. 3.3 Kỹ thuật sinh sản cá Còm Lự a chọn cá đự c và cá cái thành thục để kích thích sinh sản Hình 1: Cá Còm đ ực Hình 2: Cá Còm cái 62
  5. Tạ p chí Khoa họ c 2008 (2): 59-66 Tr ường Đạ i họ c Cần Th ơ B ảng 5: Tiêu chu ẩn ngoại hình củ a cá Còm thành thụ c sinh d ụ c T iêu chuẩn xác đ ịnh Giới tính Cá cái Cá đự c 1. M àu sắc cá M àu sậm hơn M àu sáng hơn 2. Bụng cá - Độ lớn Bụng l ớn buồng trứ ng nổi rõ Bụng nhỏ hơn - Độ mềm M ềm rõ - Điểm đặc biệt - Không thấy 3. Bộ p hận niệu sinh dục - M àu sắc Hồng toàn bộ Hồng nhạt đỏ ở đầu mút - Hình thái Hơi phẳng Giai sinh dục rõ 4. Cơ t hể cá M ập hơn Thon hơn. 5. Độ dài vây bụng Chư a t ới gốc vây hậu môn T ới hoặc vượt quá gốc vây hậu môn 3.3.1 Kỹ thuật sinh sản nhân tạo cá Còm T hí nghiệm kích thích sinh sản nhân t ạo cá được thự c hiện bằng việc sử dụng kích thích t ố như t rình bày t ại Bảng 2. M ỗi nghi ệm thứ c gồ m 10 cá cái. Kết quả được đánh giá thông qua một số chỉ số sinh học sinh sản cá được trình bày ở Bảng 6 B ảng 6: Các ch ỉ số kỹ thu ật sinh sản củ a cá Còm Các chỉ số t heo dõi Nghiệ m thứ c I II III IV Tỷ lệ rụng trứ ng 90 90 100 100 T hời gian hiệu ứ ng 23,7 24 24,3 25,5 Sứ c sinh sản (trứ ng/kg ) 530 518 521,3 534,7 Tỷ lệ t hụ t inh (%) 78,8 79,2 81,1 80,3 Tỷ lệ nở (%) 98,1 95,6 97,3 98,4 Hình 3, 4 và 5: Sinh sản nhân tạo Cá Còm Tỷ lệ cá rụng trứ ng ở 4 n ghiệ m thứ c kích dục t ố nói chung là cao và có sự chênh lệch giữ a hai cặp nghiệ m thứ c. Cao nhất ở nghiệm thứ c III, IV (đều đạt 100%) rồi đến nghiệm thứ c I và II (đều đạt 90%) khác biệt có ý nghĩa thống kê (p< 0,05). Khi sử dụng kích thích t ố LH- RHa + DOM để kích thích cá sinh sản thì hiệu quả cao hơn khi chỉ dùng não thùy hoặc não thùy kết hợp HCG. Điều đó, có thể đư a đến nhận định rằng LH-RHa đã kích thích sự t iết kích dục t ố của bản thân cá thí nghiệm nên có hiệu quả hơn kích dục t ố từ não thùy hoặc HCG. Thời gian hiệu ứ ng của kích dục t ố ở cả ba nghiệ m thứ c I, II, III có sai khác không có ý nghĩa (p>0,05), riêng ở nghiệm thứ c IV chỉ dùng LH-RHa + DOM thì thời gian hiệu ứ ng kéo dài hơn và có sai khác so với các nghiệm thứ c I, II, III (p< 0,05). 63
  6. Tạ p chí Khoa họ c 2008 (2): 59-66 Tr ường Đạ i họ c Cần Th ơ Sứ c sinh sản của cá được xác định ở cả 4 n ghi ệm thứ c chỉ đạt trên 500 trứ ng/kg cá cái. Kết quả này được lý gi ải b ằng kích thước trứ ng. Số lượng trứ ng được đẻ r a củ a động vật thủy sinh (trong đó có cá) tùy thuộc nhiều y ếu t ố, trong đó kích thước trứ ng có vai trò quan trọng (Đặng Ngọ c Thanh, 1974). Cá Còm có sứ c sinh sản thấp là do kích thước trứ ng lớn. Các chỉ số về tỷ lệ t hụ t inh, tỷ lệ nở của cá còm đều cao trong cả bốn nghiệm thứ c. Tỷ lệ t hụ t inh đạt 80%, tỷ lệ nở đạt 95-98% trong các nghi ệm thứ c. 3.3.2 Sự tái thành thục sinh dụ c của cá Còm Sự t ái thành thục của cá được theo dõi trên nhữ ng cá thể được kích thích sinh sản bằng biện pháp nhân t ạo. Sau khi vuốt trứ ng, cá được thả về ao riêng, cho ăn đ ầy đủ để t heo dõi khả năng tái thành thục. Chỉ số t ái thành thục của cá được trình bày ở Bảng 7 B ảng 7: Kết qu ả ch ỉ số tái th ụ c củ a cá Lần Sự t ái phát dục Chỉ số sinh sản tái phát tái Nhiệt độ Số n gày Nhiệt độ Sứ c sinh sản Tỷ lệ t hụ Tỷ lệ dị hình o phát T B/ngày ( C) (trứ ng/kg) t inh (%) (%) 35,5 ± 4,2 483,4 ± 38,6 73,8 ± 6,7 0,5 ± 0,03 1 30,2 29,8 38,2 ± 3,1 432,2 ± 29,4 71,5 ± 8,2 0,8 ± 0,05 2 29,4 28,8 TB 29,8 36,5 29,3 457,8 72,65 0,65 T rong điều kiện thí nghi ệm, cá Còm có kh ả năng sinh sản 3 l ần trong n ăm. Trong đó có 2 lần tái thành thục có thời gian trung bình giữ a hai lần là 37 ngày. Vấn đề này phù hợp do điều ki ện nhi ệt độ t hí nghi ệm cao hơn và năng lượng tích lũy trong cơ t hể ở lần tái thành thục thứ nhất cao hơn ở lần thứ hai. Khả năng tái thành thục nhiều lần trong năm của cá Còm đã tuân theo quy luật sinh sản chung củ a các loài cá vùng nhiệt đới. Cá ở vùng nhiệt đới có khả n ăng sinh sản nhiều lần trong n ăm (Bộ T hủy sản, 1996). 3.3.3 Ảnh hưởng thời gian thay nướ c mới t ới sinh sản cá Còm T hí nghi ệm được thự c hiện vớ i bốn nghi ệm thứ c, mỗi nghiệ m thứ c bố t rí 20 cá đự c và 20 cá cái đã thành thục vào ao cho sinh sản. Kết quả t hí nghiệ m được trình bày ở Bảng 8 B ảng 8: Các ch ỉ số sinh sản củ a cá ở ao đ ượ c thay n ướ c mớ i Nghiệ m thứ c Tỷ lệ cá Sứ c sinh sản Tỷ lệ t hụ t inh Ghi chú đẻ (%) (trứ ng/cá) (%) 765 ± 50,7 82,8 ± 5,9 I (bơm nước 24h) 60 Thay được 720 ± 56,4 79,4 ± 6,5 ≥ 50% nước II (bơm nước 36h) 85 772 ± 48,7 80,7 ± 4,7 III (bơm nước 48h) 95 TB 80 752,5 80,9 783 ± 43,7 76,4 ± 5,2 IV (không thay 10 Sau 48 gi ờ t heo nước) dõi Ở các nghiệm thứ c dùng máy bơm thay nước cho ao, tỷ lệ cá đẻ cao hơn so với nghiệm thứ c không được thay nước. Nghiệm thứ c không cấp thêm nước mới phải sau 48giờ (tính t ừ lúc thả cá vào ao) thì mới phát hiện thấy cá đẻ t rứ ng. T ại các nghiệ m thứ c cấp thêm nước mớ i cho ao, t ỷ lệ t ham gia sinh sản của cá t ăng dần theo thời gian b ơm nướ c và đạt t ới trị số cao nhất (95%) ở n ghiệ m thứ c bơm nước 48 giờ. Chỉ cần b ơm nước 24 giờ ở nghi ệm thứ c 1 (thay được khoảng 50% lượng nước ao) thì cá đã đẻ được 60%. Sự khác biệt về t ỷ lệ cá đẻ ở bốn nghiệ m thứ c có ý nghĩa (p0,05) đạt khá cao và sai khác có ý nghĩ a (p
  7. Tạ p chí Khoa họ c 2008 (2): 59-66 Tr ường Đạ i họ c Cần Th ơ (82,8% so với 76,4%). Đi ều đó do mứ c độ hư ng phấn khác nhau củ a cá giữ a các nghiệm thứ c có với không thay nước. 3.3.4 Kỹ thuật kích thích sinh sản theo hình thứ c bán nhân tạo B ảng 9: Các ch ỉ số sinh sản củ a cá theo hình th ức bán nhân tạo Đợt thí NT Tỷ lệ Sứ c sinh Tỷ lệ t hụ Điều kiện thí nghiệ m nghi ệm cá đẻ sản t inh (%) Nhiệt độ O2 pH 0 (%) (trứ ng/t ổ ( C) (mg/l) I I 80 770 71 30,5 4,3 7,5 T háng 4 II 0 - - 4,6 II I 100 810 79 29,4 5,1 7,5 Tháng 5 II 10 783 76,4 4,9 III I 100 883 75 29,2 5,3 7,5 Tháng 6 II 10 718 77,1 5,1 TB I 93,3 821 75 29,7 4,9 7,5 II 6,6 750 76,7 4,9 Qua 3 đợt thí nghi ệm các chỉ số sinh họ c sinh sản củ a cá đều đ ạt trị số cao. Ở nghiệm thứ c I, tỷ lệ cá đ ẻ đạt 80% (đợt 1 tháng 4) thấp hơn đợt II và III tháng 5 và 6 (đạt 100%). Điều đó có thể giả i thích bằng mứ c độ t hành thục của cá ở nhữ ng thời đ iểm khác nhau trong năm. Tham khảo kết quả nghiên cứ u chỉ số t hành thục của cá bố mẹ t rong ao nuôi vỗ (Bảng 4) cho thấy t ỷ lệ t hành thục của cá ở t háng 4 thấp hơn nhiều so vớ i tháng 5 và 6 (11% so với 48% và 45%). Các ch ỉ số sứ c sinh sả n, t ỷ lệ t hụ t inh trong các đ ợt thí nghiệ m đ i ều đạt giá tr ị c ao. 4 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 4.1 Kế t luận - Điều kiện môi trường trong các nghi ệm thứ c nuôi vỗ đều thích hợp cho sự t hành thục sinh dục của cá bố mẹ. - Cá còm đượ c nuôi vỗ bằng thứ c ăn là cá t ươi hoặc thứ c ăn là cá t ươi kết hợp 50% công nghiệp hiệu Cargill có đạm 32% đều bắt đầu thành thục vào tháng 2 sau 3 tháng nuôi. T ỷ lệ t hành thục và hệ số t hành thục của cá gia t ăng theo các tháng nuôi, đạt cao nhất vào tháng 5 và sau đó gi ảm dần đ ến tháng 8. - Cá Còm có khả năng tái thành thục nhiều lần trong năm. Thời gian cá tái thành thục trung bình là 37 ngày và cá hoàn toàn có khả n ăng sinh sản t ự nhiên trong ao nuôi vỗ. - Các ch ỉ số sinh sản cá theo hình thứ c sinh sản nhân t ạo và bán nhân t ạo đều đạt trị số cao. - Hoàn toàn có khả năng kích thích sinh sản cá Còm bằng hình thứ c thay nước mới. T ỷ lệ cá đẻ gia t ăng theo thời gian thay nước: Sau 24 gi ờ đạt 60%; sau 36 giờ đạt 85%, sau 48 gi ờ đạt 95%. 4.2 Đề nghị - T iếp t ục nghiên cứ u kỹ t huật sinh sản cá Còm trong các tháng còn lại để khép kín chu kỳ năm. - Nghiên cứ u gi ảm lượng cá t ươi, gia t ăng lượng thứ c ăn riêng trong hỗn hợp thứ c ăn nuôi vỗ cá bố m ẹ. 65
  8. Tạ p chí Khoa họ c 2008 (2): 59-66 Tr ường Đạ i họ c Cần Th ơ CẢM TẠ Chúng tôi xin chân thành cám ơn ban lãnh đạo cùng các cán bộ của tr ại giố ng Th ủy sản Bình Cách – Long An đã t ạo mọ i điều kiện v ề trang thiết bị, nguyên vật liệu và nhân lực để chúng tôi hoàn thành đề t ài đúng thời h ạn. Xin cám ơn anh, ch ị em cán bộ p hòng thí nghiệm của Khoa T h ủy sản – T r ường ĐHCT đã h ết lòng giúp đỡ chúng tôi trong th ời gian qua. TÀI LIỆU THAM KHẢO B ộ T hủy S ản, 1996. Nguồn lợi thủy sản Việt Nam. NXB Nông Nghiệp. 616 trang. Boyd, C.E. 1990. Water quality in pond for aquaculture. Birmingham Publishing Co., Birmingham, USA. 482 p. Bùi Lai, Nguyễn Quốc Khang, Mai Đình Yên. 1985. C ơ sở sinh lý sinh thái. Nhà xuất bản Khoa học kỹ thuật. Đặng Ngọc Thanh. 1974. Thủy sinh học đại cương. Nhà xuất bản đại học và trung học chuyên nghiệp Nguyễn Ngọc Đoan Trang, 1996, Luận văn tốt nghiệp Đại học, Khai thác tuyển chọn và thuần dưỡng cá Còm (Notopterus chitala). Nguyễn T ường Anh. 1999. Một số vấn đề nội tiết học sinh sản cá- Nhà xuất bản Nông nghiệp- Hà Nội Phạm Minh Thành. 1998. Khả năng thích nghi của ba loài cá chép Ấn Độ được di nhập vào Đồng bằng Sông C ửu Long. Luận văn tốt nghiệp cao học. Trần Ngọc Nguyên. 2000. Báo cáo khoa học sinh sản cá Thát Lát. Trương Thủ Khoa , Trần Thị T hu Hương, 1993, Định Loại cá nước ngọt vùng Đồng B ằng Sông C ửu Long. Xakun O.F, Buskaia N.A. 1968. B ản dịch của Lê Thanh Lựu, 1982, Xác định các giai đoạn thành thục và nghiên cứu chu kỳ sinh dục cá. Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội. 66

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản