intTypePromotion=3

Báo cáo thực tập ngành: Máy điện, khí cụ điện, truyền động điện, kỹ thuật vi xử lý

Chia sẻ: NGÔ VĂN KHẢI | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:95

0
248
lượt xem
84
download

Báo cáo thực tập ngành: Máy điện, khí cụ điện, truyền động điện, kỹ thuật vi xử lý

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Báo cáo thực tập ngành "Máy điện,khí cụ điện, truyền động điện, kỹ thuật vi xử lý" trình bày những kiến thức cơ bản về: máy điện ,khí cụ điện, truyền động điện, kỹ thuật vi xử lý. Mời các bạn tham khảo tài liệu để nắm bắt được thông tin chi tiết.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Báo cáo thực tập ngành: Máy điện, khí cụ điện, truyền động điện, kỹ thuật vi xử lý

  1. Bao cao thực tâp cơ sở nganh ́ ́ ̣ ̀ Lời mở đầu: Máy điên,khí cụ điện,truyền động điện,kỹ thuât vi xử lý “là những môn ̣ học vô cùng quan trọng đối với sinh viên ngành điện.Các môn học này trang bị cho sinh viên lý thyết cơ bản về cấu tạo,nguyên lí hoạt động ,các đặc tính ,các phương pháp đảo chiều ,khởi động các loại máy điện cơ bản,cách sử dụng và cách sữa chữa ,bảo dưỡng các loại khí cụ điiện.Vì vậy sau khi kết thúc phần lý thuyết các môn học trên chúng em được tham gia đợt thực tập tại phòng thí nghiệm thực hành để nghiên cứu ,tìm hiểu ,ứng dụng các lý thuyết đã học .vì vậy em viết báo này để tổng hợp lại toàn bộ các kiến thức mà em đã tiếp thu được trong quá trình thực tập Nội dung báo cáo gồm: Phần 1:Thiết bị đo Phần 2:Máy điện Phân 3:Khí cụ Điện ̀ Phân 4:Kỹ thuât vi xử lý ̀ ̣ Trong quá trinh thực tâp dưới sự chỉ day nhiêt tinh cua cac thây cac cô ̀ ̣ ̣ ̣ ̀ ̉ ́ ̀ ́ trong tổ bộ môn đã giup chung em hoan thanh tôt đợt thực tâp và giup ́ ́ ̀ ̀ ́ ̣ ́ chung em tiêp thu được những kiên thức bổ ich. ́ ́ ́ ́ Em xin chân thanh cam ơn ! ̀ ̉ Sv: Vũ Minh Khoa Nguyễn Văn Hòa Page 1 ĐTT51-ĐH
  2. Bao cao thực tâp cơ sở nganh ́ ́ ̣ ̀ ̣ ̣ MUC LUC * Phân I : Thiết bị đo ̀ 1. Trình báy khái niệm và phân loại thiết bị đo. 2. Mục đích sử dụng và cấu tạo cơ bản của thiết bị đo. 3. Cách sử dụng thiết bị đo. 4. Những lưu ý khi sử dụng các loại đồng hồ. ̀ ́ ̣ * Phân II : May điên ́ ̣ ́ 1. May điên ap ́ ̣ 2. May điên môt chiêu ̣ ̀ 3. May điên dị bộ ́ ̣ 4. May điên đông bộ ́ ̣ ̀ * Phân III : Khí cụ điên ̀ ̣ 1. Khí cụ điêu khiên bằng tay. ̀ ̉ 2. Khí cụ điều khiển từ xa, tự động. 3. Khí cụ bảo vệ. 4. Khởi động từ. * Phân IV : Kỹ thuât vi xử ly. ̀ ̣ ́ Nguyễn Văn Hòa Page 2 ĐTT51-ĐH
  3. Bao cao thực tâp cơ sở nganh ́ ́ ̣ ̀ PHÂN I: THIÊT BỊ ĐO ̀ ́ I: ĐÔNG HỒ VAN NĂNG ̀ ̣ ́ ̣ 1>khai niêm: Đông hồ van năng là môt dung cụ đo để xac đinh cac thông số về điên cua ̀ ̣ ̣ ̣ ́ ̣ ́ ̣ ̉ cac thiêt bị điên như:điên trở,dong điên,điên ap. ́ ́ ̣ ̣ ̀ ̣ ̣ ́ ̣ 2>phân loai: Có 2 loai đông hồ van năng: ̣ ̀ ̣ - đông hồ van năng có cơ câu chỉ thị băng kim ̀ ̣ ́ ̀ - đông hồ van năng có cơ câu chỉ thị băng số ̀ ̣ ́ ̀ 3>Muc đich sử dung và câu tao cơ ban cua thiêt bị đo: ̣ ́ ̣ ́ ̣ ̉ ̉ ́ a>muc đich sử dung: ̣ ́ ̣ -đo điên trở cua cuôn dây,điên trở cua cac cuôn dây ̣ ̉ ̣ ̣ ̉ ́ ̣ -đo điên trở cach điên cửa cac cuôn dây với cuôn ̣ ́ ̣ ́ ̣ ̣ dây,giữa cuôn dây với vỏ ̣ ̉ ̣ -kiêm tra thông mach (R=∞) -xac đinh tiêp điêm thường đong(R=0),tiêp điêm thường ́ ̣ ́ ̉ ́ ́ ̉ mở(R=∞) -xac đinh điên apAC và điên ap DC ở hai đâu đoan mach ́ ̣ ̣ ́ ̣ ́ ̀ ̣ ̣ ̀ ̣ ,dong điên b>câu tao cơ ban: ́ ̣ ̉ * đông hồ van năng có cơ câu chỉ thị băng kim ̀ ̣ ́ ̀ Nguyễn Văn Hòa Page 3 ĐTT51-ĐH
  4. Bao cao thực tâp cơ sở nganh ́ ́ ̣ ̀ 1. Các bộ phận mặt ngoài của đồng hồ vạn năng: 2 1 3 4 9 5 6 8 7 Hình 1.2.a. Đồng hồ vạn năng. 1). Kim chỉ thị: Chỉ thị giá trị của phép đo trên vạch chia. 2). Thang chia độ ( hình 1.2b): Thang chia độ bao gồm: A E B F C G D Hình 1.2.b. Cung chia độ. - (A) Là vạch chia thang đo điện trở Ω : Dùng để thể hiện giá trị khi sử dụng thang đo điện trở. Thang đo Ω được đặt trên cùng do phạm vi đo lớn hơn so với các đại lượng khác. - (B) Là vạch sáng: Dùng làm giải phân cách và giúp chúng ta đọc kết quả chính xác hơn. - (C và D) Là vạch chia thang đo điện áp một chiều (VDC), và điện áp xoay chiều (VAC): Vạch chia 250V; 50V; 10V: Dùng để thể hiện giá trị điểm kim dừng khi sử dụng đo điện áp một chiều DC, điện áp xoay chiều AC tương ứng. - (D) Là vạch chia thang đo điện áp xoay chiều mức thấp (dưới 10V): Trong trường hợp đo điện áp xoay chiều thấp không đọc giá trị trong thang đo một chiều. Bởi vì thang đo điện áp xoay chiều trở thành phi tuyến sẽ được thực hiên bởi các bộ chỉnh lưu dùng (Diode Gecmani). Hầu hết các đồng hồ độ nhạy cao có phạm vi đo AC lớn nhất là 2,5V có độ nhạy kém hơn so với mức đo 0.12 VDC. Do đặc tính chỉnh lưu của Nguyễn Văn Hòa Page 4 ĐTT51-ĐH
  5. Bao cao thực tâp cơ sở nganh ́ ́ ̣ ̀ Diode Ge, dòng phân cực thuận IF không tồn tại nếu điện áp thuận đặt vào 0,2V còn đối Diode Si là 0,5V. - (E) Là vạch chia thang đo hệ số khuếch đại 1 chiều hfe. +/ Chọn thang đo X10. +/ Hiệu chỉnh kim đồng hồ về vị trí 0Ω. +/ Cắm trực tiếp các chân của Transistor vào các khe đo hfe. Ic +/ Giá trị của hfe được đọc ở trên đồng hồ: Giá trị này chính là tỷ số I b , là hệ số khuếch đại 1 chiều của Transistor. - (F) Là vạch chia thang đo kiểm tra dòng điện rò ICEO (leakage current): */ Kiểm tra Transistor: +/ Chọn dải đo x10 (15mA) đối với loại Transistor có kích thước nhỏ (small size Transistor), hoặc x1 (150mA) đối với Transistor có kích thước lớn (big size Transistor). +/ Hiệu chỉnh kim đồng hồ về vị trí 0Ω. Kết nối để kiểm tra Transistor: Đối với Transistor loại NPN, cực “N” của điểm kiểm tra được kết nối với cực “C” của Transistor, và cực “P” được kết nối với cực “E” của Transistor. Đối với Transistor loại PNP thì thực hiện ngược lại. +/ Nếu các điểm rơi nằm trong vùng màu đỏ của thang đo Iceo, thì Transistor đó là tốt. Ngược lại khi chuyển lên vùng gần với the, thì Transistor này chắc chắn bị lỗi. */Kiểm tra Diode: +/ Lựa chọn thang đo X1K đối với dòng qua Diode từ 0÷150µA; chọn thang x100 đối với dòng 0÷1,5mA; chọn thang x10 đối với dòng 0÷15mA; chọn thang X1 đối với dòng 0÷150mA. +/ Kết nối để kiểm tra Diode: Nếu kiểm tra dòng thuận, nối cực “N” của mạch kiểm tra với cực (+) của Diode, cực“P” của mạch kiểm tra với cực (-) của Diode. Còn nếu kiểm tra dòng ngược thì làm ngược lại. +/ Giá trị của dòng điện thuận và ngược được đọc ở thang LI. +/ Độ tuyến tính của điện áp thuận của Diode được đọc ở thang LV trong khi kiểm tra dòng thuận hoặc dòng ngược. - (G) Là vạch chia thang đo kiểm tra dB: Dùng để đo đầu ra tần số thấp hoặc tần số nghe được đối với mạch AC. Thang đo này sử dụng để đọc độ tăng ích và độ suy giảm bởi tỷ số giữa đầu vào bà đầu ra mạch khuếch đại và truyền đạt tín hiệu theo giá trị dB. Giá trị chuẩn 0 dB được Nguyễn Văn Hòa Page 5 ĐTT51-ĐH
  6. Bao cao thực tâp cơ sở nganh ́ ́ ̣ ̀ xác định tương ứng với công suất 1mW được tiêu thụ trong mạch điện với trở kháng tải là 600Ω. Khi công suất thiêu thụ ở trở kháng tải 600Ω là 1mW (0dB) thì điện áp tạo ra trên tải là: W = V2/R → V = 0,775 v Vậy 0 dB được chuyển đổi thành 0,775V của điện áp AC. Kiểm tra dB: Dùng để đo trên dải 10V, thang đo dB có dải (-10dB ÷ +22dB) là các giá trị đọc trực tiếp, nhưng khi chúng ta đo trên dải 50V thì lấy giá trị đọc được ở trên đồng hồ đem cộng với với 14dB, tương tự đo ở dải 250V thì cộng với 28dB, đo ở 1000V cộng với 40dB. Do đó mà giá trị cực đại có thể đo được là 22 + 40 = 62dB, khi chúng ta đo ở dải 1000V. 3). Bộ điều chỉnh kim chỉ thị: Dùng điều chỉnh kim về 0 khi đo điện áp và dòng điện. 4). Chiết áp: dùng để điều chỉnh kim về 0 khi thay đổi các thang đo Ω. 5). Chuyển mạch: Dùng để thay đổi chế độ làm việc của đồng hồ. 6). Các thang đo: Thể hiện các chế độ làm việc của đồng hồ, bao gồm: - Thang đo Ohm (Ω) : Dùng để đo giá trị điên trở và thông mạch, có đơn vị kèm theo. Trong thang đo Ohm (Ω) chia làm các thang đo: X1Ω; X10Ω; X100Ω; X1kΩ; X10kΩ -Thang đo điện áp xoay chiều (VAC): Dùng để đo điện áp xoay chiều. Trong thang đo điện áp xoay chiều (VAC) có thang đo: X10V; X50V; X250V; X1000V. -Thang đo điện áp một chiều (VDC): Dùng để đo điện áp một chiều, có đơn vị kèm theo. Trong thang đo điện áp một chiều (VDC) Có thang đo: X10V; X50V; X250V; X1000V. -Thang đo dòng điện chiều (mA): Dùng để đo dòng điện một chiều, có đơn vị kèm theo. Trong thang đo dòng điện một chiều có thang đo: X10V; X50V; X250V; X1000V. 7) và 8). Lỗ cắm que đo của đồng hồ: Dẫn tín hiệu cần đo vào đồng hồ (dây đen là âm của đồng hồ được nối vào cực dương của pin trong đồng hồ, còn dây đỏ là dương của đồng hồ được nối vào cực âm của pin trong đồng hồ). 9). Đầu ra của dây đo mở rộng: Lỗ cắm que đo mở rộng, đo tín hiệu âm tần. Nguyễn Văn Hòa Page 6 ĐTT51-ĐH
  7. Bao cao thực tâp cơ sở nganh ́ ́ ̣ ̀ c. Phương pháp sử dụng đồng hồ đo vạn năng. a/ Sử dụng thang Ohm (Ω): Bước 1: Đưa đầu chuyển mạch (5) về thang đo Ω (6) hợp lý ( hình 1.3.a). Bước 2: Chập hai que đo (7;8) đồng thời chỉnh chiết áp (4) để kim (1) về vị trí 0 trên vạch chia thang đo Ω (hình 1.3b) Bước 3: Đặt hai que đo (7;8) lên hai hai đầu vật cần đo, đồng thời quan sát và ghi giá trị điểm kim dừng trên vạnh chia thang đo Ω (2) ( hình 1.3c). 4,7kΩ/5w Hình 1.3.a. Hình 1.3.b. Hình 1.3.c. Bước 4: Xác đinh kết quả của phép đo: Nếu gọi: A là giá trị thang đo Ω đang sử dụng (6). B là giá trị điểm kim dừng trên vạch chia thang đo Ω (2). Kết quả đo: R = (A x B ) ( Đơn vị là đơn vị của thang đo đang sử dụng). b/ Sử dụng thang đo điện áp: Bước 1: Chỉnh bộ phận (3) để kim về 0 trên vạch chia (2) thang đo điện áp (hình 1.4.a). Bước 2: Đưa đầu chuyển mạch (5) về thang đo điện áp hợp lý. Giá trị thang đo cần sử dụng phải lớn hơn giá trị điện áp cần đo ( hình 1.4.b). Hình 1.4a: Hình 1.4b: Nguyễn Văn Hòa Page 7 ĐTT51-ĐH
  8. Bao cao thực tâp cơ sở nganh ́ ́ ̣ ̀ Bước 3: Đặt que đỏ lên thế cao, que đen lên thế thấp ( nếu đo điện áp xoay chiều thì đặt que đo bất kỳ lên hai đầu cực điện áp). Đồng thời quan sát và ghi gía trị điểm kim dừng trên vạch chia (2) thang đo điện áp cần đọc (hình 1.4c). Bước 4: Xác định kết qủa của phép đo: Nếu gọi: A là giá trị thang đo điện áp đang sử dụng (6). B là giá trị điểm kim dừng trên vạch chia điện áp (2). C là giá trị Max của vạch chia điện áp đang đọc (2). Kết quả đo: V = (A x B )/ C ( Đơn vị là đơn vị của thang đo đang sử dụng). c/ Sử dụng thang đo dòng điện (mA): Que Que đen đỏ Hình 1.4c: Bước 1: Chỉnh bộ phận (3) để kim về 0 trên vạch chia thang đo dòng điện (hình 1.5.a). Bước 2: Đưa đầu chuyển mạch (5) về thang đo dòng điện (6) hợp lý. Giá trị thang đo cần sử dụng phải lớn hơn giá trị dòng điện cần đo ( hình 1.5.b). Q đen Q đen Q đỏ Q đỏ Hình 1.5a: Hình 1.5b: Bước 3: Nối tiếp hai que đo đồng hồ (7) và (8) với tải. Đồng thời qua sát và ghi giá trị điểm kim dừng trên vạch chia thang đo điện áp cần đọc (hình 1.5.c ). Nguyễn Văn Hòa Page 8 ĐTT51-ĐH
  9. Bao cao thực tâp cơ sở nganh ́ ́ ̣ ̀ + VDC Rt - Q đen Q đỏ Hình 1.5.c. Bước 4: Xác định kết qủa của phép đo: Nếu gọi: A là giá trị thang đo dòng điện đang sử dụng (6). B là giá trị điểm kim dừng trên vạch chia (2). C là giá trị Max của vạch chia đang đọc (2). Kết quả: I = (A x B )/ C ( Đơn vị là đơn vị của thang đo đang sử dụng). * Chú ý: - Trong quá trình đo, nếu kim chỉ thị dừng ở vị trí vô cùng hoặc gần vô cùng thì nên điều chỉnh chuyển mạch về vị trí thang đo lớn hơn, hay nếu kim chỉ thị dừng ở vị trí 0 hoặc gần 0 thì nên điều chỉnh chuyển mạch về vị trí thang đo nhỏ hơn để điểm kim dừng trên vạch chia gần giữa vạch chia đang đọc thì giá trị đọc chính xác hơn. - Không được sử dụng thang đo Ohm để đo điện áp và dòng điện. Trước lúc sử dụng thang đo Ω cần phải điều chỉnh kim về 0 để đảm bảo độ chính xác của phép đo. - Khi đo điện áp và dòng điện, giá trị thang đo sử dụng phải lớn hơn giá trị điểm cần đo, để tránh hiện tượng dụng cụ đo bị hỏng. Nếu giá trị điểm cần đo mà chưa biết khoảng bao nhiêu thì nên sử dụng thang đo có giá trị lớn nhất, sau đó sử dụng thang đo cho phù hợp. - Sau mỗi lần kết thúc buổi làm việc cần phải đưa chuyển mạch về vị trí OFF, để đảm bảo an toàn cho đồng hồ và sử dụng pin đồng hồ được lâu dài hơn. -Tuyêt đôi không để thang đo điên trở hay dong điên để đo điên ap xoay ̣ ́ ̣ ̀ ̣ ̣ ́ chiêu ,điên ap xoay chiêu→đông hồ sẽ hong ngay lâp tức. ̀ ̣ ́ ̀ ̀ ̉ ̣ - Chọn thang đo phù hợp với mục đích sử dụng và thiết bị đo Nguyễn Văn Hòa Page 9 ĐTT51-ĐH
  10. Bao cao thực tâp cơ sở nganh ́ ́ ̣ ̀ - Khi đo xong phải để đồng hồ ở trạng thái OFF * đông hồ van năng có cơ câu chỉ thị băng số ̀ ̣ ́ ̀ Đồng hồ số Digital có một số ưu điểm so với đồng hồ cơ khí, đó là độ chính xác cao hơn, trở kháng của đồng hồ cao hơn do đó không gây sụt áp khi đo vào dòng điện yếu, đo được tần số điện xoay chiều, tuy nhiên đồng hồ này có một số nhược điểm là chạy bằng mạch điện tử lên hay hỏng, khó nhìn kết quả trong trường hợp cần đo nhanh, không đo được độ phóng nạp của tụ. Đồng hồ vạn năng số Digital Hướng dẫn sử dụng : * Đo điện áp một chiều ( hoặc xoay chiều ) Nguyễn Văn Hòa Page 10 ĐTT51-ĐH
  11. Bao cao thực tâp cơ sở nganh ́ ́ ̣ ̀ Đặt đồng hồ vào thang đo điện áp DC hoặc AC • Để que đỏ đồng hồ vào lỗ cắm " VΩ mA" que đen vào lỗ cắm "COM" • Bấm nút DC/AC để chọn thang đo là DC nếu đo áp một chiều hoặc AC nếu đo áp xoay chiều. • Xoay chuyển mạch về vị trí "V" hãy để thang đo cao nhất nếu chưa biết rõ điện áp, nếu giá trị báo dạng thập phân thì ta giảm thang đo sau. • Đặt thang đo vào điện áp cần đo và đọc giá trị trên màn hình LCD của đồng hồ. • Nếu đặt ngược que đo(với điện một chiều) đồng hồ sẽ báo giá trị âm (-) * Đo dòng điện DC (AC) • Chuyển que đổ đồng hồ về thang mA nếu đo dòng nhỏ, hoặc 20A nếu đo dòng lớn. • Xoay chuyển mạch về vị trí "A" • Bấm nút DC/AC để chọn đo dòng một chiều DC hay xoay chiều AC • Đặt que đo nối tiếp với mạch cần đo • Đọc giá trị hiển thị trên màn hình. * Đo điện trở • Trả lại vị trí dây cắm như khi đo điện áp . • Xoay chuyển mạch về vị trí đo " Ω ", nếu chưa biết giá trị điện trở thì chọn thang đo cao nhất , nếu kết quả là số thập phân thì ta giảm xuống. • Đặt que đo vào hai đầu điện trở. Nguyễn Văn Hòa Page 11 ĐTT51-ĐH
  12. Bao cao thực tâp cơ sở nganh ́ ́ ̣ ̀ • Đọc giá trị trên màn hình. • Chức năng đo điện trở còn có thể đo sự thông mạch, giả sử đo một đoạn dây dẫn bằng thang đo trở, nếu thông mạch thì đồng hồ phát ra tiến kêu II: ĐÔNG HỒ MΩ: ̀ a:khai niêm: là môt dung cụ dung để đo điên trở cach điên cua cac thiêt ́ ̣ ̣ ̣ ̀ ̣ ́ ̣ ̉ ́ ́ bị điên ̣ ̣ b:phân loai: +loai có cơ câu chỉ thị băng kim ̣ ́ ̀ + loai có cơ câu chỉ thị băng số ̣ ́ ̀ c:muc đich sử dung: ̣ ́ ̣ -Đông hồ MΩ chủ yêu dung để đo diên trở cach điên cua cac thiêt bị điên ̀ ́ ̀ ̣ ́ ̣ ̉ ́ ́ ̣ -Rcđ phụ thuôc vao thời tiêt,năng rao độ chinh xac cang cao. ̣ ̀ ́ ́ ́ ́ ́ ̀ -khi tiêp mat thì Rcđ=∞ khi đo môt đâu dây đâu với vỏ môt đâu đâu với ́ ́ ̣ ́ ̣ ̀ ́ cuôn dây(chú ý khi đo phai chon chỗ tiêp mat tôt với vỏ đông cơ) ̣ ̉ ̣ ́ ́ ́ ́ ̣ d:câu tao: +chỉ có thang đo điên trở ̣ +bộ phân chỉ thị dang kim ̣ +mach đo và nguôn ̣ ̀ e:cach sử dung: ́ ̣ - Tương tự như đông hồ van năng ̀ ̣ - Thao tac đo và nhân nut nguôn trên đông hồ thực hiên cung môt luc ́ ́ ́ ̀ ̀ ̣ ̀ ̣ ́ - Nhưng khi đo phai tiêp mat cho môt đâu đông hồ ̉ ́ ́ ̣ ̀ ̀ Nguyễn Văn Hòa Page 12 ĐTT51-ĐH
  13. Bao cao thực tâp cơ sở nganh ́ ́ ̣ ̀ - Không được đo may có công suôt lớn vì thang đo đông hồ không thich ́ ́ ̀ ́ hợp - Thiêt bị mà già hoa ,ran nứt khi lam viêc thì Rcđ thâp ́ ́ ̣ ̀ ̣ ́ - Khi đo thao tac phai nhanh không sẽ lam chay cuôn dây ́ ̉ ̀ ́ ̣ - Chỉ dung đo cho may điên ̀ ́ ̣ III:CACH SỬ DUNG THIÊT BỊ ĐO VỚI KHÍ CỤ ĐIÊN VÀ MAY ́ ̣ ́ ̣ ́ ̣ ĐIÊN: 1. Khái quát chung: Tùy thuộc vào mục đích sử dụng khác nhau mà ta có thể sử dụng các loại đồng hồ khác nhau cho phù hợp Từ đồng hồ đo ta có thể xác định được các thông số điện cần thiết. Trên mặt đồng hồ ta chế tạo hai hay nhiều lỗ cắm để lấy ra các đầu đo, ta phải xác định 2 đầu đo cần thiết để đo các thông số cần quan tâm. Lấy hai đầu đo xác định được chỗ tiếp xúc với 2 đầu dây dẫn của thông số cần đo như: điện trở, tụ điện, cuộn dây… Tiếp xúc sao cho điện trở tiếp xúc càng lớn càng tốt, càng tiếp xúc mạnh càng tốt Với đồng hồ 1 chức năng ta chỉ cần bật nguồn và đọc thông số trên mặt đồng hồ đo. Còn với đồng hồ vạn năng ta chỉ cần điều chỉnh đúng nấc cần đo rồi quan sát đọc thông số trên mặt đồng hồ. Đồng hồ vạn năng có nhiều nấc chỉnh định để đo nhiều thông số khác nhau trên mặt đồng hồ đo. Đồng hồ Mêgaom chỉ dùng trong việc xác định điện trở cách điện, thường dùng đo điện trở cách điện trong máy điện và khí cụ điện và các thiết bị khác Ampe kìm được sử dụng đo dòng điện, khi đo ta kẹp vào dây dẫn. 2. Sử dụng đồng hồ đo với khí cụ điện Đồng hồ dùng để xác định tiếp điểm thường đóng, thường mở, điện trở cách điện giữa các tiếp điểm với nhau, với vỏ thiết bị, nội trở cuộn hút… + Các tiếp điểm thường đóng điện trở bằng 0 + Các tiếp điểm thường mở điện trở bằng vô cùng + Cuộn hút có điện trở là 1 giá trị xác định Ngoài ra, đồng hồ đo còn dùng để đánh giá tình trạng của các phần tử như: dây chảy, phần tử đốt nóng… trong các thiết bị điều khiển và bảo vệ * Ví dụ thực tế: Nguyễn Văn Hòa Page 13 ĐTT51-ĐH
  14. Bao cao thực tâp cơ sở nganh ́ ́ ̣ ̀ Xét Contactor SC35AA, loại: SC-2N Thông số đo: - Nội trở cuộn hút: 2 kΩ - Xác định các cặp tiếp điểm: 1L1-2T1 =∞ 3L2-4T2 =∞ 5L3-6T3 =∞ 23-24 = ∞ 13-14 = ∞ 41- 42 = 0 31- 13 = 0 => Đánh giá: Các cặp tiếp điểm thường mở: 1L1-2T1 =∞ ,3L2-4T2 =∞, 5L3- 6T3 =∞ , 23-24 = ∞ , 13-14 = ∞ + Các cặp tiếp điểm thường đóng: 41- 42,31- 13 3. Sử dụng đồng hồ đo với máy điện - Đo nội trở: là điện trở của các cuộn dây như: sơ cấp, thứ cấp của máy biến áp, cuộn dây stato và Roto trong máy điện quay, các cuộn dây kích từ - Đo điện trở cách điện: Điện trở cách điện giữa cuộn dây với nhau, giữa cuộn dây với vỏ máy => Thông qua các thông số này ta có thể xác định được các cuộn dây, đánh giá được phần điện trong máy, mức độ an toàn cho người khai thác, vận hành Ví dụ: Máy điện dị bộ Roto lồng sóc Thông số biển máy: P= 270 W, nđm= 2750 v/p, cos φ=0.72, f= 50 Hz, Δ/Y= 220/380, ŋ=69% Thông số đo được: * Nội trở: - Cuộn 1: 39 Ω - Cuộn 2: 38 Ω - Cuộn 3: 39 Ω * Điện trở cách điện: - Cuôn 1-2: 60 MΩ - Cuôn 2-3: 60 MΩ - Cuôn 1-3: 60 MΩ - Cuôn 1-vỏ: 20 MΩ - Cuôn 2- vỏ: 20 MΩ - Cuôn 3-vỏ: 18 MΩ VI:AMPE KIM ́ ̣ a khai niêm: Là dung cụ để đo dong điên ,và có hinh dang giông như cai kim ̣ ̀ ̣ ̀ ̣ ́ ́ ̀ Nguyễn Văn Hòa Page 14 ĐTT51-ĐH
  15. Bao cao thực tâp cơ sở nganh ́ ́ ̣ ̀ b muc đich sử dung : ̣ ́ ̣ Dung để đo dong điên qua dây trong mach ̀ ̀ ̣ ́ c câu tao: ̣ -Ampe kim có câu tao như môt may biên ap đo lường khi ta cho kep ampe ́ ̣ ̣ ́ ́ ́ ̣ kim qua cuôn dây dựa trên hiên tượng cam ứng điên từ ta đo được cường ̣ ̉ ̣ độ dong điên. ̀ ̣ -như vây so với cac thiêt bị đo lường khac ưu điêm ampe kim la: ̣ ́ ́ ́ ̉ ̀ + An toan cho người sử dung vì không hề tiêp xuc với dong ̀ ̣ ́ ́ ̀ điên ̣ d chú y: ́ - Sử dung ampe kim để đo dong điên trong 1 pha. ̣ ̀ ̣ PHẦN II: MÁY ĐIỆN I:MÁY BIẾN ÁP 1)Khái quát về máy biến áp 1.1.Định nghĩa Máy biến áp là thiết bị điện từ tĩnh,dùng để biến đổi hệ thống điện xoay chiều này thành hệ thống điện xoay chiều khác với trị số dòng điện và điện áp thay đổi nhưng tần số không đổi. 1.2.Kết cấu chung Nguyễn Văn Hòa Page 15 ĐTT51-ĐH
  16. Bao cao thực tâp cơ sở nganh ́ ́ ̣ ̀ a)Lõi thép - Lõi thép được chế tạo từ các lá thép kỹ thuật điện,có bề dày từ 0.35mm đến 0.5mm,ghép cách điện với nhau ,có nhiệm vụ dẫn từ thông trong máy và làm khuôn đặt cuộn dây. - Lõi thép gồm 2 phần: + trụ là phần để đặt dây quấn + gông là phần để khép kín mạch từ các trụ với nhau. - Lá thép kỹ thuật điện có nhiều hình dạng như hình chữ I,L,E hoặc hình dải khăn… - Tiết diện của trụ càng gần với hình tròn càng tốt vì nó sẽ chịu được lực điện từ lớn sinh ra khi bị ngắn mạch.Các dạng trụ của lõi thép phụ thuộc vào công suất của máy biến áp. b)Cuộn dây (dây quấn) - Dây quấn chế tạo chủ yếu bằng đồng,đôi khi cũng dùng nhôm,có tiết diện tròn (với dây quấn có tiết diện nhỏ) hoặc chữ nhật (với dây quấn có tiết diện lớn) - Dây quấn được quấn dạng tập trung xung quanh trụ,tạo thành nhiều lớp và giữa các lớp được lót cách điện.Các cuộn dây cũng được cách điện với nhau và cách điện với lõi thép. - Phân loại dây quấn: + Theo sự vào ra của dòng điện xoay chiều,ta có cuộn dây sơ cấp và thứ cấp. + Theo giá trị về điện áp từng cuộn dây,ta có cuộn cao áp,cuộn thấp áp và cuộn trung bình nếu là máy biến áp 3 cuộn dây. + Theo cách bố trí cuộn dây với lõi,ta có các cuộn dây đồng tâm và các cuộn dây xen kẽ - Cách bố trí cuộn dây với lõi: + Theo quan điểm về cách điện thì cuộn cao áp đặt ngoài và cuộn thấp áp đặt trong. Nguyễn Văn Hòa Page 16 ĐTT51-ĐH
  17. Bao cao thực tâp cơ sở nganh ́ ́ ̣ ̀ + Theo quan điểm về tỏa nhiệt thì cuộn dây có dòng điện lớn đặt ngoài và cuộn dây có dòng điện bé đặt trong. - Các máy biến áp trong phòng thí nghiệm là máy biến áp hạ áp,có cuộn sơ cấp là cuộn cao áp ,được đặt ngoài,số vòng dây nhiều còn cuộn thứ cấp là cuộn thâp áp,được đặt trong,số vòng dây ít. c)Các đầu dây ra - Các đầu dây ra của máy biến áp là nơi đưa điện vào và lấy điện ra,vì vậy chúng được cách điện với vỏ.Chúng được chế tạo bằng đồng và được bọc bằng sứ. - Số lượng dây dẫn tùy thuộc vào từng máy biến áp. - Ở hầu hết các máy biền áp trong phòng thí nghiệm,cuộn sơ cấp có các dây dẫn tiết diện nhỏ còn cuộn thứ cấp có các dây dẫn tiết diện lớn. 1.3.Cách kiểm tra đánh giá chất lượng - Với lõi thép, ta kiểm tra: + bulong và xà ép dùng để ghép các lá thép kĩ thuật điện có xiết chặt không. + các lá thép kĩ thuật điện bị cong vênh hay vẫn thẳng + sơn cách điện của các lá thép kĩ thuật điện còn tốt không. - Với dây quấn,ta cần: + quan sát xem sơn cách điện còn tốt không + quan sát màu sắc và dùng đồng hồ vạn năng đo nội trở các cuộn dây,nếu cuộn dây có màu đen thì chứng tỏ nó bị cháy còn nếu cuộn dây có nội trở bằng vô cùng thì nó bị chạm chập hoặc bị đứt. + dùng MΩ kế đo điện trở cách điện giữa các pha (với các máy biến áp có 3 pha),giữa các cuộn dây với nhau,giữa các cuộn dây với lõi thép,nếu điện trở cách điện bằng không thì máy có hiện tượng chạm chập. - Với các đầu dây ra, ta kiểm tra cách điện của nó với vỏ xem còn tốt không và sứ bọc ở đầu của nó còn nguyên vẹn không. - Ta cũng cần quan tâm đến tiếng kêu của máy biến áp khi nó làm việc.Nếu tiếng kêu êm và đều thì máy vẫn bình thường. - Ngoài ra,với các máy biến áp khác nhau cũng có các phần cần kiểm tra khác nhau.Ví dụ: + Với máy biến áp tự ngẫu,ta cần kiểm tra chổi than bị mòn quá mức hay còn tốt và tiếp xúc giữa chổi than với bề mặt dây quấn còn tốt không. + Với máy biến áp nạp ắc quy,ta cần kiểm tra bộ chỉnh lưu của nó xem có điôt nào bị chập không. 1.4.Các thông số cơ bản của máy biến áp - Công suất định mức Sđm [VA,KVA] : là công suất toàn phần đưa ra ở dây quấn thứ cấp của máy biến áp. Nguyễn Văn Hòa Page 17 ĐTT51-ĐH
  18. Bao cao thực tâp cơ sở nganh ́ ́ ̣ ̀ - Điện áp sơ cấp định mức U1đm [V,KV] : là điện áp của dây quấn sơ cấp ứng với công suất định mức. - Điện áp thứ cấp định mức U2đm [V,KV] : là điện áp của dây quấn thứ cấp khi máy biến áp không tải và điện áp đặt vào dây quấn sơ cấp là định mức. - Dòng điện định mức sơ cấp I1đm và thứ cấp I2đm [A,KA] : là những dòng điện của dây quấn sơ cấp và thứ cấp ứng với công suất định mức và điện áp định mức. - Ngoài ra còn có các thông số khác như: số pha,sơ đồ và tổ nối dây,điện áp ngắn mạch,tấn số định mức fđm,hệ số cosφ… 2)Các loại máy biến áp trong phòng thí nghiệm 2.1.Máy biến áp 1 pha - Các lá thép kĩ thuật điện ghép với nhau theo kiểu tráo trở đầu đuôi. - Các dây dẫn ở cuộn sơ cấp đánh số từ 1-6 còn các dây dẫn ở cuộn thứ cấp đánh số từ 7-12. - Vì cuộn sơ cấp và thứ cấp được quấn trên cùng 1 trụ nên đây là biến áp kiểu bọc. - Kiểu dây quấn là dây quấn đồng tâm. Nguyễn Văn Hòa Page 18 ĐTT51-ĐH
  19. Bao cao thực tâp cơ sở nganh ́ ́ ̣ ̀ - Ứng dụng: Máy biến áp 1 pha dùng để truyền tải và phân phối công suất trong hệ thống điện lực.Nó cũng dùng để tạo điện áp an toàn cho động cơ công suất nhỏ,cho các mạch điên tử… cụ thể, nó dùng để biến đổi hệ thống điện xoay chiều 1 pha. - Các hư hỏng có thể xảy ra và cách khắc phục: + Cuộn dây bị quá nhiệt do quá tải.Ta có thể thay thế cuộn dây. + Lớp cách điện giữa các lá thép kĩ thuật điện,các lớp dây,các cuộn dây và giữa cuộn dây với mạch từ bị hỏng.Ta cần tiến hành sơn tẩm lại. + Ngắn mạch giữa các vòng dây làm cuộn dây bị cháy.Ta cần thay cuộn dây mới. + Dây quấn bị đứt.Ta có thể hàn lại chỗ đứt hoặc thay cuộn dây. + Khi làm việc,máy biến áp phát ra tiếng kêu lớn và rung lắc mạnh.Nếu do ốc vít siết không chặt thì ta siết lại cho chặt,nếu do các lá thép bị cong vênh thì tiến hành nắn lại cho thẳng. 2.2.Máy biến áp 3 pha - Đây là máy biến áp được tạo bởi 3 máy biến áp 1 pha và cũng là biến áp kiểu bọc. - Các lá thép kĩ thuật điện ghép với nhau kiểu tráo trở đầu đuôi. - Kiểu dây quấn là dây quấn đồng tâm. - Ứng dụng: Máy biến áp 3 pha dùng để truyền tải và cung cấp năng lượng cho các trang thiết bị trong gia đình hoặc trong công nghiệp,cụ thể, nó dùng để biến đổi hệ thống điện xoay chiều 3 pha. - Các hư hỏng có thể xảy ra và cách khắc phục: + Cuộn dây bị quá nhiệt do quá tải.Ta có thể thay thế cuộn dây. + Lớp cách điện giữa các lá thép kĩ thuật điện,các lớp dây,các cuộn dây và giữa cuộn dây với mạch từ bị hỏng.Ta cần tiến hành sơn tẩm lại. + Ngắn mạch giữa các vòng dây hoặc giữa các pha làm cuộn dây bị cháy.Ta cần thay cuộn dây. + Dây quấn bị đứt.Ta có thể hàn lại chỗ đứt hoặc thay cuộn dây. + Khi làm việc,máy biến áp phát ra tiếng kêu lớn và rung lắc mạnh.Nếu do ốc vít siết không chặt thì ta siết lại cho chặt,nếu do các lá Nguyễn Văn Hòa Page 19 ĐTT51-ĐH
  20. Bao cao thực tâp cơ sở nganh ́ ́ ̣ ̀ thép bị cong vênh thì tiến hành nắn lại cho thẳng,nếu do ngắn mạch giữa các pha thì kiểm tra lại lớp cách điện giữa chúng. 2.3.Máy biến áp tự ngẫu 1 pha - Lõi thép là các lá thép kĩ thuật điện hình dải khăn được cuộn lại thành 1 hình trụ tròn rỗng. - Loại máy biến áp này chỉ có 1 cuộn dây.Cuộn thứ cấp là 1 phần của cuộn sơ cấp,số vòng dây thứ cấp được thay đổi bằng cách dùng chổi than tiếp xúc trượt với dây quấn.Dây quấn sơ cấp được nối song song với lưới điện còn dây quấn thứ cấp được mắc nối tiếp với lưới điện. - Ứng dụng: + Dùng để mở máy động cơ điện dị bộ + Dùng trong phòng thí nghiệm để thay đổi liên tục điện áp. + Dùng trong các lĩnh vực tự động hóa và điều khiển từ xa. - Các hư hỏng có thể xảy ra và cách khắc phục: + Cuộn dây bị quá nhiệt do quá tải.Ta có thể thay thế cuộn dây. + Lớp cách điện giữa các lá thép kĩ thuật điện,các lớp dây,các cuộn dây và giữa cuộn dây với mạch từ bị hỏng.Ta cần tiến hành sơn tẩm lại. + Ngắn mạch giữa các vòng dây làm cuộn dây bị cháy.Ta cần thay cuộn dây mới. + Dây quấn bị đứt.Ta có thể hàn lại chỗ đứt hoặc thay cuộn dây. + Chổi than bị mòn quá mức làm tiếp xúc giữa chổi than và bề mặt dây quấn bị giảm.Ta có thể thay thế chổi than. Nguyễn Văn Hòa Page 20 ĐTT51-ĐH

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản