intTypePromotion=3

Báo cáo tốt nghiệp: Tìm hiểu hiện trạng và đề xuất biện pháp quản lý, xử lý chất thải rắn trên địa bàn huyện Yên Lập – Tỉnh Phú Thọ

Chia sẻ: Nguyen Ngoc Hai | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:47

0
57
lượt xem
18
download

Báo cáo tốt nghiệp: Tìm hiểu hiện trạng và đề xuất biện pháp quản lý, xử lý chất thải rắn trên địa bàn huyện Yên Lập – Tỉnh Phú Thọ

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mời các bạn tham khảo tài liệu Báo cáo tốt nghiệp: Tìm hiểu hiện trạng và đề xuất biện pháp quản lý, xử lý chất thải rắn trên địa bàn huyện Yên Lập – Tỉnh Phú Thọ. Mục tiêu của chuyên đề này là: Điều tra, đánh giá tình hình thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn trên địa bàn huyện Yên Lập; điều tra, đánh giá hiện trạng chất lượng các thành phần môi trường đất, nước và chất thải rắn trên địa bàn huyện Yên Lập; đề xuất các giải pháp phù hợp với điều kiện của huyện để nâng cao công tác quản lý chất lượng môi trường, giảm thiểu ô nhiễm một cách khoa học và bền vững, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Báo cáo tốt nghiệp: Tìm hiểu hiện trạng và đề xuất biện pháp quản lý, xử lý chất thải rắn trên địa bàn huyện Yên Lập – Tỉnh Phú Thọ

  1. Báo cáo thực tập tốt nghiệp                                                                                    LỜI CẢM ƠN!          Trong thời gian thực tập    2 tháng tại Phòng Tài nguyên và Môi trường  huyện Yên Lập tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận  tình của cán bộ công nhân viên  tại  Phòng Tài nguyên và Môi trường  và các thầy cô giáo khoa Môi trường   trường Đại học Tài nguyên và môi trường Hà Nội đã giúp đỡ  tôi hoàn thành   khóa thực tập .          Lời đầu tiên, tôi xin cảm  ơn các thầy, cô giáo trong khoa Môi trường,   trường Đại học Tài nguyên và môi trường Hà Nội đã giúp đỡ  tôi hoàn thành   báo cáo thực tập này.         Tôi xin chân thành cảm  ơn các cán bộ  công nhân viên trong Phòng Tài  nguyên và Môi trường huyện Yên Lập  đã tận tình hướng dẫn tạo điều kiện  tốt nhất cho tôi hoàn thành chương trình thực tập. Tôi  xin chân thành cảm  ơn gia đình, bạn bè đã động viên và giúp đỡ  tôi   trong suốt quá trình học tập .         Trong quá trình thực tập tôi đã rút ra được nhiều kinh nghiệm thực tế,   nâng cao trình độ  hiểu biết, từ  đó trau dồi kiến thức giúp tôi hiểu hơn về  chuyên ngành mà mình đã học. Bên cạnh những hiểu biết về  nghề  nghiệp   của mình đợt thực tập này còn giúp tôi học hỏi rất nhiều về kiến thức xã hội   giúp tôi trưởng thành hơn trong công việc và cuộc sống.         Tuy nhiên, do đây là lần đầu tiên tiếp xúc với công việc thực tế và còn hạn   chế  về  nhận thức nên không thể  tránh khỏi thiếu sót rất mong nhận được sự  đóng góp, giúp đỡ của các thầy cô và các bạn để bài báo cáo của tôi thêm hoàn  chỉnh. Tôi xin chân thành cảm ơn! Yên Lập, Ngày  30   Tháng 11 năm 2015 Sinh viên thực tập Nguyễn Thị Thu Phương                                                               Trường ĐHTN & MT HN   1 
  2. Báo cáo thực tập tốt nghiệp                                                                                    Nguyễn Thị Thu Phương Nguyễn Thị Thu Phương                                                               Trường ĐHTN & MT HN   2 
  3. Báo cáo thực tập tốt nghiệp                                                                                    MỘT   SỐ   HÌNH   ẢNH   VỀ   HUYỆN   YÊN  Nguyễn Thị Thu Phương                                                               Trường ĐHTN & MT HN   3 
  4. Báo cáo thực tập tốt nghiệp                                                                                    1. ĐẶT VẤN ĐỀ  Môi trường có vai trò rất quan trọng đối với sự  sống trên trái đất,   con  người đã tác động vào môi trường với nhiều hình thức khác nhau nhằm mục  đích phục vụ cho sự sống và phát triển của mình. Ngày nay với sự phát triển kinh tế, xã hội, tốc độ đô thị hoá ngày càng tăng   và sự phát triển mạnh mẽ của các ngành: Công nghiệp, dịch vụ, du lịch… thì các   yếu tố môi trường bị ảnh hưởng ngày một nhiều. Song song với sự phát triển đó  làm nảy sinh những vấn đề mới, nan giải cho toàn xã hội trong đó ô nhiễm môi   trường là vấn đề gây bức xúc cho cả cộng đồng. Ô nhiễm môi trường với nhiều  nguyên nhân khác nhau trong đó có chất thải rắn chất thải sinh hoạt là yếu tố vô  cùng quan trọng. Như  chúng ta thấy chất thải rắn sinh hoạt là một phần của  cuộc sống phát sinh trong quá trình ăn, ở, tiêu dùng của con người, còn nước thải   được phát sinh từ nhiều nguồn khác nhau chủ yếu là trong sinh hoạt, bệnh viện,  các làng nghề... Với mức thu nhập của người dân càng cao thì việc sử dụng các   sản phẩm của xã hội ngày một lớn kéo theo sự gia tăng  lượng chất thải rắn và   nước thải gây  ảnh hưởng tới sức khoẻ  con người, mất cân bằng sinh thái, ô   nhiễm nguồn nước, làm mất đi cảnh quan khu đô thị và dân cư… Hiện nay trên thế giới nói chung ở Việt  Nam  nói riêng thì chất thải rắn là  một bài toán khó, cần được chú trọng hơn. Điều  đó  đòi hỏi phải có công nghệ,  khai thác, sử dụng và quy trình phù hợp để xử lý triệt để lượng chất thải rắn phát  sinh cũng như các nguồn nước thải. Tuy nhiên xét về năng lực hiện tại và mức độ  phát triển đô thị, công nghiệp, nhu cầu về quản lý chất thải rắn, vấn đề sử dụng  tài nguyên nước hiệu quả hợp lý nói chung còn là rất lớn.  Nguyễn Thị Thu Phương                                                               Trường ĐHTN & MT HN   4 
  5. Báo cáo thực tập tốt nghiệp                                                                                    Yên Lập là một huyện miền núi phía Bắc, cùng với sự  phát triển chung  của cả  nước, công tác bảo vệ  môi trường, phòng chống ô nhiễm đang  rất được quan tâm, nhất là về quản lý chất thải rắn  là một vấn đề khá   nan giải, được phát sinh từ nhiều nguồn khác nhau với thành phần phức   tạp và đa dạng. Do vậy tìm hiểu về nguồn gốc phát sinh, đánh giá hiện  trạng công tác thu gom, xử  lý, sử  dụng đúng và hiệu quả  là rất cần  thiết. Xuất phát từ  thực tế  đó, em đã tiến hành nghiên cứu chuyên đề:  “Tìm hiểu hiện trạng và đề  xuất biện pháp quản lý, xử  lý chất thải   rắn trên địa bàn huyện Yên Lập –  Tỉnh Phú Thọ. 2. MỤC TIÊU CỦA CHUYÊN ĐỀ. ­ Điều tra, đánh giá tình hình thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn   trên địa bàn huyện Yên Lập. ­ Điều tra, đánh giá hiện trạng chất lượng các thành phần môi trường   đất, nước và chất thải rắn trên địa bàn huyện Yên Lập. ­ Đề  xuất các giải pháp phù hợp với điều kiện của huyện để  nâng cao  công tác quản lý chất lượng môi trường, giảm thiểu ô nhiễm một cách khoa  học và bền vững, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân. 3. YÊU CẦU CỦA CHUYÊN ĐỀ. ­ Các số liệu, thông tin đưa ra phải đảm bảo độ tin cậy, chính xác, đầy đủ, chi   tiết. ­ Đánh giá công tác thực hiện phải chính xác. ­ Những giải pháp đề xuất phải có tính khả thi phù hợp với điều kiện của  huyện. 4. Ý NGHĨA CỦA CHUYÊN ĐỀ. Nguyễn Thị Thu Phương                                                               Trường ĐHTN & MT HN   5 
  6. Báo cáo thực tập tốt nghiệp                                                                                    ­ Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học: + Nâng cao kiến thức, kỹ năng và rút ra những kinh nghiệm thực tế phục  vụ cho công tác sau này. + Vận dụng và phát huy được những kiến thức đó học tập và nghiên cứu. ­ Ý nghĩa thực tiễn: + Đánh giá được lượng chất thải phát sinh trên địa bàn huyện + Đề xuất những biện pháp khả thi để xử lý kịp thời và hiệu quả nhất. 5. CĂN CỨ PHÁP LÝ  ­ Luật Bảo vệ môi trường ngày 23/06/2014. ­ Nghị  định số  80/2006 /NĐ­CP ngày 09/08/2006 của Chính phủ  về  quy  định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật Bảo vệ môi trường; ­ Nghị  định số  21/2008/NĐ­CP ngày 28/12/2008 của Chính phủ  về  sửa   đổi bổ xung một số điều của Nghị định số  80/2006 /NĐ­CP ngày 09/08/2006   của Chính phủ  về  quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số  điều của   luật Bảo vệ môi trường; ­ Nghị  định 59/2007/NĐ­CP ngày 09/04/2007 của Chính phủ  về  quản lý  chất thải rắn. ­ Chỉ  thị  số  199­CT/TTg ngày 03/04/1997 của Thủ  Tướng chính phủ  về  những biện pháp cấp bách trong công tác quản lý chất thải rắn ở các đô thị và   khu công nghiệp. ­ Thông tư  liên tịch số  1590/1997/TTLT­BXD ngày 17/10/1997 hướng  dẫn thi hành chỉ  thị  số  199/1997/TTg ngày 03/04/1997 của Thủ  Tướng chính  phủ về những biện pháp cấp bách trong công tác quản lý chất thải rắn ở các   đô thị và khu công nghiệp. Nguyễn Thị Thu Phương                                                               Trường ĐHTN & MT HN   6 
  7. Báo cáo thực tập tốt nghiệp                                                                                    ­ Quyết định số  152/1999/QĐ­TTg ngày 10/07/1999 của thủ tướng chính  phủ  về  phê duyệt " Chiến lược quản lý chất thải rắn  ở  các đô thị  và Khu   Công nghiệp Việt Nam đến 2020". ­ Nghị  quyết số  41­NQ/TW ngày 15/11/2004 của Bộ  máy Chính trị  về  BVMT trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. CHƯƠNG I. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ PHÒNG TÀI NGUYÊN VÀ MÔI  TRƯỜNG HUYỆN YÊN LẬP 1.1. Sự hình thành và ra đời của phòng. Phòng  Tài   nguyên   và   Môi  trường   huyện   Yên  Lập  tiền   thân  là   phòng  Quản lý ruộng đất và Văn phòng đăng ký quyền sử  dụng đất thuộc UBND  huyện Yên Lập. Phòng tài nguyên môi trường chính thức thành lập năm 2000. Phòng bao gồm: ­ Lãnh đạo: 01 trưởng phòng, 02 phó phòng. ­ 10 cán bộ công chức. 1.2.Chức năng ­ Nhiệm vụ. ­ Tham mưu giúp UBND huyện Yên Lập ban hành các văn bản hướng dẫn  thực hiện chính sách và pháp luật của nhà nước về  quản lý tài nguyên và môi  trường. Nguyễn Thị Thu Phương                                                               Trường ĐHTN & MT HN   7 
  8. Báo cáo thực tập tốt nghiệp                                                                                    ­ Thẩm định xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai của các xã, thị  trấn. ­ Trình UBND huyện Yên Lập ra quyết định giao đất cho thuê đất, thu   hồi đất, chuyển mục đích sử  dụng đất, chuyển nhượng đất, cấp giấy chứng  nhận quyền sử  dụng đất cho các đối tượng thuộc thẩm quyền của UBND   huyện theo quy định của pháp luật. ­ Hướng dẫn và kiểm tra việc bảo vệ tài nguyên đất, tài nguyên khoáng   sản, tài nguyên nước, bảo vệ  môi trường, phòng chống và khắc phục suy  thoái ô nhiễm môi trường ­ Quản lý, lưu trữ các tài liệu về môi trường. Lập báo cáo thống kê, kiểm  kê theo định kỳ. ­ Tổ  chức thực hiện các dịch vụ  công trong lĩnh vực Tài nguyên và Môi  trường theo quy định của pháp luật. ­ Tuyên truyền phổ  biến giáo dục pháp luật, thông tin về  Tài nguyên và Môi  trường. ­ Quản lý và theo dõi biến động về  đất đai, cập nhật và chỉnh lý các tài  liệu về  đất đai và bản đồ, phù hợp với hiện trạng sử  dụng theo quy định và  hướng dẫn của Sở Tài nguyên và Môi trường. ­ Chủ trì và phối hợp với các cơ quan có liên quan trong việc kiểm tra và   thanh tra việc thực thi pháp luật giúp UBND huyện giải quyết các tranh chấp  đất đai, khiếu nại, tố cáo về tài nguyên và môi trường theo quy định của pháp  luật. ­ Lập báo cáo thống kê, kiểm kê đất đai, lập bản đồ  hiện trạng đất đai  theo định kỳ. Nguyễn Thị Thu Phương                                                               Trường ĐHTN & MT HN   8 
  9. Báo cáo thực tập tốt nghiệp                                                                                    ­ Quản lý, hướng dẫn kiểm tra chuyên môn nghiệp vụ đối với cán bộ địa   chính cấp xã, thị trấn.Tham gia đề xuất với UBND huyện về công tác đào tạo  cán bộ làm công tác quản lý tài nguyên và môi trường từ huyện đến cơ sở. CHƯƠNG II ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ VÀ XàHỘI HUYỆN  YÊN LẬP 2.1. Điều kiện tự nhiên thị trấn Yên Lập ­ Huyện Yên Lập. 2.1.1. Vị trí địa lý. Yên Lập là huyện miền núi của tỉnh Phú Thọ, có toạ độ địa lý từ 21o13’  đến 21o33’ vĩ độ Bắc và từ 104o52’ đến 105o10’ kinh độ Đông. Tổng diện tích  tự nhiên là 43783,62 ha, với 17 đơn vị  hành chính (16 xã và 01 thị  trấn ). Địa  giới hành chính giáp các tỉnh huyện sau: ­ Phía Bắc và Đông Bắc giáp huyện Hạ Hoà. ­ Phía Đông giáp huyện Cẩm Khê ­ Phía Đông Nam giáp huyện Tam Nông. ­ Phía Tây giáp huyện Văn Chấn ­ Tỉnh Yên Bái. ­ Phía Nam  và Tây Nam giáp huyện Tân Sơn và Thanh Sơn. Trung tâm huyện là thị  trấn Yên Lập, cách thành phố  Việt Trì khoảng  70km, trên địa bàn huyện không có đường quốc lộ, các tuyến giao thông chính  là 5 tuyến đường tỉnh: ĐT 313, ĐT 321, ĐT 321B, ĐT 313D và ĐT 313C. Do  ở vị trí nằm khá xa trung tâm tỉnh, cùng với hệ thống  giao thông không thuận  tiện nên huyện Yên Lập gặp nhiều khó khăn, bất lợi hơn so với các huyện   khác trong giao lưu phát triển kinh tế, đặc biệt là ngành công nghiệp và dịch  vụ. Nguyễn Thị Thu Phương                                                               Trường ĐHTN & MT HN   9 
  10. Báo cáo thực tập tốt nghiệp                                                                                    2.1.2. Địa hình. Địa hình huyện Yên Lập khá đa dạng và phức tạp, có nhiều dãy núi cao, độ  dốc lớn, hệ thống suối, khe, ngòi hẹp và dốc lại phân bố không đều làm cho   địa hình bị phân cắt mạnh và được chia thành 3 dạng chính. ­ Địa hình núi thấp đồi cao được phân bố  chủ  yếu  ở  các xã vùng hạ  huyện bao gồm các xã Minh Hòa, Đồng Lạc, Ngọc Đồng, Ngọc Lập, Phúc  Khánh; dạng địa hình này phù hợp cho phát triển các loài cây công nghiệp lâu   năm (chè) và cây nguyên liệu giấy, đồng thời sản xuất chế biến vật liệu xây  dựng. Tuy nhiên, do địa hình phân cắt nên việc phát triển hệ  thống thủy lợi   gặp nhiều khó khăn. ­ Địa hình thung lũng được phân bố chủ yếu ở các xã Xuân Viên, Xuân  Thủy, Hưng Long, Đồng Thịnh, Thương Long, thị trấn Yên Lập. Đây là vùng  được tạo bởi hai sườn núi cao phía đông và tây huyện, đất được hình thành do  bồi tụ  trong quá trình phong hóa, có thành phần cơ  giới chủ  yếu là đất thịt   trung bình và đất thịt nặng, phù hợp cho phát triển những giống lúa chất  lượng cao, sản xuất lương thực (lúa, ngô) theo hướng chuyên canh và thâm   canh. ­ Địa hình núi cao bao gồm các xã Mỹ  Lung, Mỹ  Lương, Lương Sơn,   Xuân An, Nga Hoàng và Trung Sơn. Đây là vùng địa hình bị  phân cắt mạnh,  một số khu vực đồi núi có độ dốc cao trên 250 , về mùa mưa thường xảy ra lũ  quét, về  mùa khô lại hay bị  hạn. Tronng tiểu vùng có một số  khoáng sản và  một vài diểm danh lam thắng cảnh và di tích lịch sử. Do vậy tiểu vùng này  phù hợp với phát triển lâm nghiệp với các loại cây lấy gỗ  và cây đặc sản có  giá trị kinh tế cao; phát triển cây ăn quả, cây công nghiệp; phát triển dịch vụ  du lịch và khai thác quặng sắt .  2.1.3. Khí hậu. Nguyễn Thị Thu Phương                                                               Trường ĐHTN & MT HN   10 
  11. Báo cáo thực tập tốt nghiệp                                                                                    Theo số liệu tại trạm khí tượng thuỷ văn Minh Đài, số liệu về khí hậu   trung bình qua các năm như sau: Bảng 1. Diễn biến thời tiết qua một số năm Khí hậu ĐVT 2005 2006 2007 2008 2009 Nhiệt độ o C 23,8 23,2 23,1 22,4 23,9 Số giờ nắng Giờ 1.334,0 1.274,4 1.418 1.251,3 1527,3 Lượng mưa Mm 1.775,5 1.588,1 1.623,6 2.240,5 1566,8 Độ ẩm  % 86 88 87 87 87 Nguồn số liệu: Niên giám thống kê tỉnh Phú Thọ, 2009 Tổng lượng mưa trung bình qua các năm từ 1758,9mm, lượng mưa thất  thường. Do những đặc trưng về địa hình địa mạo như vậy nên tình trạng  sương muối, rét đậm, rét hại cũng như khô hạn (từ tháng 12 năm trước đến  tháng 1 năm sau), úng lụt cục bộ, đặc biệt là hiện tượng lũ quét, lũ ống  thường xảy ra gây thiệt hại rất lớn cả về kinh tế, xã hội của huyện.  Độ ẩm tương đối trung bình 87%, thấp nhất là 32% (thường xảy ra vào tháng  12 hàng năm), nhiệt độ trung bình năm từ 23,30C, nhiệt độ cao nhất lên tới  390C, thấp nhất chỉ từ 4­50C; tổng tích ôn trung bình năm khoảng 8 5000C; số  giờ nắng bình quân qua các năm từ 1361giờ/năm.  ­ Gió: Có 2 loại gió chính là gió mùa Đông Nam từ tháng 4 đến tháng 10; gió  mùa Đông Bắc từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau. 2.1.4. Thuỷ văn.  Trên địa bàn huyện không có hệ thống sông nào chảy qua. Tuy nhiên hệ  thống ao hồ, đập, suối ngòi, của huyện khá phong phú như: hồ  đập Ly, hồ  Rộc Rang, đập phai Ngà, ngòi Giành, ngòi Lao, ngòi Thiểu, ngòi Cả  và các   con suối lớn nhỏ khác. Nguyễn Thị Thu Phương                                                               Trường ĐHTN & MT HN   11 
  12. Báo cáo thực tập tốt nghiệp                                                                                    ­ Ngòi Giành: Bắt nguồn từ  huyện Nghĩa Tâm tỉnh Yên Bái chảy qua   địa bàn các xã: Trung Sơn, Xuân An, Xuân Viên, Lương Sơn của huyện Yên   Lập, xã Phượng Vĩ huyện Cẩm Khê và đổ ra sông Hồng.  ­ Ngòi Lao: Bắt nguồn từ Mũi Kim tỉnh Yên Bái chảy qua địa phận các  xã Mỹ Lung, Mỹ Lương rồi đổ ra sông Hồng.  ­ Ngoài ra hệ  thống các khe, suối lớn nhỏ  (ngòi Cả, suối Gió…) trong  huyện cũng góp phần đáng kể phục vụ cho nhu cầu nước sinh hoạt cũng như  nước tưới cho sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là các xã vùng cao đặc biệt khó  khăn. CHƯƠNG III  HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG TẠI HUYỆN  YÊN LẬP  1.Hiện trạng tài nguyên. 3.1.1. Tài nguyên đất Với tổng diện tích tự nhiên là 43 783,62 ha, chiếm 12,39% diện tích tự  nhiên của tỉnh Phú Thọ. Đất đai của huyện Yên Lập được chia làm 5 loại  chính sau: Bảng 2. Các loại đất huyện Yên Lập Diện tích Cơ cấu STT Loại đất (ha) (%) Nguyễn Thị Thu Phương                                                               Trường ĐHTN & MT HN   12 
  13. Báo cáo thực tập tốt nghiệp                                                                                    1 Đất Phù sa  1994,69 4,56 2 Đất Glây 240,70 0,55 3 Đất xám  2702,06 6,18 4 Đất x¸m Ferarit 35257,22 80,59 5 Các loại đất khác 3551,83 8,12 Tổng diện tích tự nhiên 43783,62 100,0 Nguồn số liệu: Báo cáo đánh giá phân hạng đất huyện Yên Lập 2008 a. Nhóm đất phù sa   Diện tích là 1994,69ha; chiếm 4,56% diện tích tự  nhiên. Đặc điểm  chung của loại đất này là: đất thường có màu nâu, nâu xám sáng đến xám   vàng, lục nhạt. Thành phần cơ giới từ nhẹ đến nặng; phản ứng từ trung tính  đến hơi kiềm  hoặc ít chua; độ no bazơ cao; chất hữu cơ, đạm tổng số  tầng   mặt từ trung bình đến giàu; các tầng kế tiếp nghèo; lân tổng số tầng mặt giàu  và  ở  các tầng kế  tiếp trung bình; kali tổng số  khá giàu; lân dễ  tiêu tầng mặt  giàu, các tầng kế tiếp từ nghèo đến trung bình; kali dễ tiêu nghèo; cation Ca2+,  Mg2+ trao đổi trung bình; dung tích hấp thu thấp. Nhìn chung, đây là loại đất  tốt, độ  phì của đất  ở  mức trung bình khá đến khá, thích hợp với nhiều loại  cây trồng như: Lúa, ngô, lạc, đậu đỗ, các loại rau…  b. Nhóm đất glây Diện tích là 240,70ha; chiếm 0,55% diện tích đất tự nhiên. Nhóm đất này  có đặc điểm chung là: Đất có thành phần cơ giới từ nhẹ đến nặng, đất có  phản ứng từ chua vừa đến rất chua hoặc hơi kiềm. Mùn tổng số khá giàu;  đạm, lân tổng số, lân dễ tiêu trung bình và nghèo; kali tổng số, ka li dễ tiêu  nghèo; dung tích hấp thu ở mức trung bình và thấp. Trước đây, phần lớn  các đơn vị thuộc nhóm đất này chỉ cấy được 1 vụ lúa chiêm xuân hoặc 2  vụ bấp bênh. Tuy nhiên trong những năm gần đây, phần lớn các đơn vị đất  thuộc nhóm đất này đều đã được cải tạo nâng lên thành đất hai vụ, thậm  chí có những nơi đã trồng được ba vụ dưới hình thức trồng cây vụ đông  (chủ yếu là cây ngô). Nguyễn Thị Thu Phương                                                               Trường ĐHTN & MT HN   13 
  14. Báo cáo thực tập tốt nghiệp                                                                                    c. Nhóm đất xám Nhóm   đất   này có   diện tích  là  2702,06ha; chiếm  6,18%   diện tích  tự  thiên. Đặc điểm chung của các đơn vị  đất này là: Đất có thành phần cơ  giới   nhẹ  và trung bình; phản  ứng của  đất từ  chua đến trung tính ít chua; hàm  lượng chất hữu cơ, đạm, lân tổng số ở tầng mặt trung bình, các tầng kế tiếp  nghèo; kali tổng số, lân, ka li dễ tiêu nghèo; dung tích hấp thu thấp. Các loại  đất này khá phù hợp với cây lúa, cây hoa màu và cây công nghiệp ngắn ngày.   Nhìn chung độ  phì của đất  ở  mức trung bình đến khá, song để  đạt hiệu quả  kinh tế cao hơn nữa mà vẫn đảm bảo cân bằng sinh thái đất và không ngừng   nâng cao độ phì đất đất thì cần có sự đầu tư nhiều hơn nữa.  d. Nhóm đất xám Ferralit Có diện tích là 35 257,22ha, chiếm 80,59% diện tích tự  nhiên. Nhóm   đất này có đặc điểm chung là: Đất có thành phần cơ giới trung bình và nặng;   hàm lượng chất hữu cơ  tổng số   ở  mức trung bình và nghèo; đạm, lân, ka li  tổng số ở mức trung bình thấp đến rất nghèo; dung tích hấp thu thấp. Đất có   độ  phì tự  nhiên từ  trung bình đến trung bình khá, trên một số  đơn vị  do sử  dụng và khai thác không hợp lý đã thấy hiện tượng bị xói mòn rửa trôi mạnh  khiến đất khô cằn khó canh tác.  e. Các loại đất khác Có diện tích là 3551,83ha, chiếm 8,12% diện tích tự nhiên. Đây là phần  diện tích đất không điều tra (đất  ở, giao thông, trụ  sở  cơ  quan, đất chưa sử  dụng...) 3.12. Tài nguyên nước ­ Nguồn nước mặt: Tuy là huyện có nguồn nước với tổng lượng dòng  chảy phong phú nhưng dung lượng lại thấp, phân bố  không đồng đều cả  về  thời gian và không gian. Ngoài nguồn nước được cung cấp bởi các dòng suối  Nguyễn Thị Thu Phương                                                               Trường ĐHTN & MT HN   14 
  15. Báo cáo thực tập tốt nghiệp                                                                                    thì các đập trữ  nước, ao hồ, kênh mương cũng góp phần tích cực trong việc   phục vụ sản xuất và điều tiết nguồn nước vào mùa mưa trên địa bàn huyện. ­ Nguồn nước ngầm: Hiện nay chưa có tài liệu nào khẳng định trữ  lượng nước ngầm ở huyện Yên Lập nhưng từ một số mũi khoan sơ bộ thăm  dò nguồn nước ngầm cho thấy  ở  các xã núi cao như  Trung Sơn, Mỹ  Lung,  Thượng Long có trữ  lượng thấp, rất khó khai thác để  phục vụ  cho nhu cầu   sinh hoạt và sản xuất. Nhìn chung nguồn tài nguyên nước huyện Yên Lập là không lớn kể cả  nước mặt và nước ngầm, nguồn nước ít bị  ô nhiễm, nguồn nước ngầm có  chất lượng tốt cho sinh hoạt và phục vụ sản xuất . 3.1.3. Tài nguyên rừng Đất lâm nghiệp của huyện có diện tích 29678,02ha trong đó: Diện tích  đất rừng đặc dụng là 330ha, đất rừng phòng hộ  là 10541,99ha, đất rừng sản   xuất là 18806,03ha, chiếm 67,78% diện tích đất tự nhiên của huyện và chiếm  16,81% diện tích đất lâm nghiệp toàn tỉnh, độ che phủ hiện tại 68,1% cao hơn   nhiều so với bình quân chung toàn tỉnh ( 49%). Yên Lập là huyện có diện tích  đất lâm nghiệp lớn trong tỉnh với nhiều tài nguyên rừng phong phú, trong đó  xã Trung Sơn có diện tích đất rừng lớn nhất 9148,83ha, đây là vùng có hệ sinh   thái rừng với các loài  động, thực vật đa dạng.  3.1.4. Tài nguyên khoáng sản Theo số liệu điều tra về địa chất và báo cáo thuyết minh dự án khảo sát  đo đạc xác định khu vực quản lý khai thác và bảo vệ khoáng sản trên địa bàn  huyện thì Yên Lập có tổng số 18 điểm mỏ và điểm quặng Nguyễn Thị Thu Phương                                                               Trường ĐHTN & MT HN   15 
  16. Báo cáo thực tập tốt nghiệp                                                                                    Bảng 3. Số liệu tài nguyên khoáng sản huyện Yên Lập Quy mô Số  STT Loại khoáng sản Lớn và  Điểm  lượng Nhỏ nhỏ quặng 1 S¾t 3 3 2 Chì ­ Kẽm 3 2 1 3 Chì ­ Bạc 1 1 4 Pyrit 1 1 5 Dolomit 3 3 6 Than Bùn 2 2 7 Đá vôi xây dựng 5 5 Tổng 18 4 14 Nguồn số liệu: Sổ mỏ và điểm quặng tỉnh Phú Thọ Các mỏ khoáng sản trên địa bàn huyện hầu hết chưa được điều tra, khảo  sát, đánh giá chính xác trữ  lượng và chất lượng. Qua thăm dò  ước tính trữ  lượng và chất lượng các mỏ  này đều  ở  mức trung bình và nhỏ, tuy nhiên đây  sẽ  là nguồn tài nguyên quan trọng thúc đẩy sự phát triển kinh tế của huyện.  3.1.5. Tài nguyên nhân văn Theo thống kê năm 2009, Yên Lập có 81512 người, chiếm 6,19% dân số  toàn tỉnh, bao gồm 13 dân tộc anh em cùng chung sống, trong đó dân tộc mường  chiếm 70%, dân tộc Dao chiếm khoảng 3%, dân tộc kinh chiếm 17%; dân số  thuộc khu vực đô thị có 7023 người, chiếm 8,62%; dân số thuộc khu vực nông  thôn là 74489 người, chiếm 91,38% dân số  toàn huyện; mật độ bình quân dân  số là 186 người/km2  thấp hơn nhiều so với bình quân toàn tỉnh ( 372 người/km2  ). Toàn huyện có 43 782 lao động, chiếm tỉ  lệ  là 53,71% tổng dân số.   Nguồn lao động của huyện khá dồi dào, nhưng lao động trong lĩnh vực nông  nghiệp chiếm trên 80%, lao động có tay nghề, đã qua đào tạo chiếm tỷ lệ thấp.  Nguyễn Thị Thu Phương                                                               Trường ĐHTN & MT HN   16 
  17. Báo cáo thực tập tốt nghiệp                                                                                    Nhân dân Yên Lập có bề dày lịch sử phát triển lâu đời, truyền thống anh  dũng kiên cường trong đấu tranh bảo vệ  Tổ  quốc, là vùng chiến khu cách  mạng , nhân dân hiền hoà,  đoàn kết, giữ  được những nét văn hoá đặc trưng  mang đậm bản sắc văn hoá dân tộc. 2. Thực trạng môi trường ­ Môi trường đất: Môi trường đất trên địa bàn huyện cơ bản chưa bị ô nhễm, các loại đất  còn có chất lượng tốt. Tuy nhiên do chế độ canh tác ở một số nơi chưa hợp lý   (canh tác trên đất dốc, sử  dụng hóa chất không hợp lý trong sản xuất nông  nghiệp ...), từ đó làm tăng nguy cơ xói mòn và thoái hoá đất. ­ Môi trường nước:  Chất lượng nước tại các ao hồ  đập còn khá tốt chưa bị  ô nhiễm bởi  hoạt động công nghiệp. Tuy nhiên ở một vài  khu vực có hoạt động khai thác   khoáng sản, các giải pháp về  vấn đề  môi trường chưa thực hiện một cách  triệt để nên đã gây ảnh hưởng đến môi trường nước bên cạnh đó nguồn nước   thải trong sinh hoạt không qua xử lý được thải trực tiếp ra môi trường đã làm  cho nguồn nước mặt dần bị ô nhiễm. ­ Môi trường không khí: Yên Lập là huyện miền núi chưa có khu vực lãnh thổ bị ô nhiễm không  khí, khói bụi, tiếng  ồn từ các khu công nghiệp do sản xuất công nghiệp tiểu  thủ  công nghiệp trên địa bàn chưa phát triển nhiều. Bên cạnh đó diện tích  rừng khá lớn với nhiều loại cây có khả  năng tự  làm sạch nên môi trường   không khí trên địa bàn huyện còn khá trong lành. Nhìn chung trên địa bàn huyện Yên Lập vấn đề  môi trường chưa có gì  đáng lo ngại, bên cạnh đó một số nơi còn có cảnh đẹp như: Suối Tiên (xã Mỹ  Lung ), thác Đá Thờ  (TT Yên Lập), thác Khỉ  Dòm (xã Nga Hoàng), thác Khe  Cháu (xã Xuân An), Hồ Ly (xã Thượng Long), thác Trò (xã Đồng Lạc). Các di  Nguyễn Thị Thu Phương                                                               Trường ĐHTN & MT HN   17 
  18. Báo cáo thực tập tốt nghiệp                                                                                    tích lịch sử  quan trọng như: Khu chiến khu Phục Cổ  (xã Minh Hòa), khu di   tích lịch sử Ngô Quang Bích (xã XuânAn), bia chiến thắng (xã Ngọc Lập)…                                               CHƯƠNG IV TỔNG QUAN VỀ CHẤT THẢI RẮN 4.1. KHÁI NIỆM CHẤT THẢI RẮN 4.1.1.Theo quan niệm chung Chất thải rắn là toàn bộ các loại vật chất được con người loại bỏ trong  các hoạt động kinh tế  ­ xã hội của mình (bao gồm các hoạt động sản xuất,  các hoạt động sống và duy trì sự  tồn tại của cộng đồng v.v …). Trong đó  quan trọng nhất là các loại chất thải sinh ra từ  các hoạt động sản xuất và  hoạt động sống. 4.1.2. Theo quan điểm mới  Chất thải rắn đô thị  (gọi chung là rác thải đô thị) được định nghĩa là:   vật chất mà con người tạo ra ban đầu vứt bỏ  đi trong khu vực đô thị  mà  không đòi hỏi được bồi thường cho sự  vứt bỏ  đó. Thêm vào đó, chất thải  được coi là chất thải rắn đô thị  nếu chúng được xã hội nhìn nhận như  một  thứ mà thành phố phải có trách nhiệm thu gom và tiêu huỷ. 4.2. PHÂN LOẠI CHẤT THẢI RẮN Các loại chất thải rắn được thải ra từ  các hoạt động khác nhau được   phân loại theo nhiều cách. Theo vị trí hình thành: người ta phân biệt rác hay chất thải rắn trong  nhà, ngoài nhà, trên đường phố, chợ….. Theo thành phần hoá học và vật lý: người ta phân biệt theo các thành  phần hữu cơ, vô cơ, cháy được, không cháy được, kim loại, phi kim loại, da,   giẻ vụn, cao su, chất dẻo,… Nguyễn Thị Thu Phương                                                               Trường ĐHTN & MT HN   18 
  19. Báo cáo thực tập tốt nghiệp                                                                                    Theo bản chất nguồn tạo thành­ chất thải rắn được phân thành các  loại: a, Chất thải rắn sinh hoạt: là những chất thải liên quan đến các hoạt  động của con người, nguồn tạo thành chủ yếu từ các khu dân cư, các cơ quan,  trường học, các trung tâm dịch vụ, thương mại. chất thải rắn sinh hoạt có   thành phần bao gồm kim loại, sành sứ, thuỷ  tinh, gạch ngói vỡ, đất, đá, cao  su, chất dẻo, thực phẩm dư thừa hoặc quá hạn sử dụng, xương động vật, tre,   gỗ, lông gà vịt, vải, giấy, rơm, rạ, xác động vật, vỏ rau quả,…. Theo phương   diện khoa học, có thể phân biệt các loại chất thải rắn sau: ­ Chất thải thực phẩm bao gồm các thức ăn thừa, rau, quả… loại chất  thải này mang bản chất dễ bị phân huỷ sinh học, quá trình phân huỷ tạo ra các   loại chất có mùi khó chịu, đặc biệt trong điều kiện thời tiết nóng ẩm. Ngoài   các loại thức ăn dư thừa từ gia đình còn có thức ăn dư thừa từ các bếp ăn tập   thể các nhà hàng, khách sạn, ký túc xá, chợ…  ­ Chất thải trực tiếp của  động vật chủ  yếu là phân, bao gồm phân   người và phân của các động vật khác. ­ Chất thải lòng chủ yếu là bùn ga cống rãnh, là các chất thải ra từ các   khu vực sinh hoạt của dân cư. ­ Tro và các chất dư  thừa thải bỏ khác bao gồm: các loại vật sau liệu  đốt cháy, các sản phẩm sau khi đun nấu bằng than, củi và các chất thải dễ  cháy khác trong gia đình, trong kho của các công sở, cơ  quan, xí nghiệp, các  loại xỉ than. ­ Các chất thải rắn từ đường phố có thành phần chủ yếu là các lá cây,  que, củi, nilon, vỏ bao gói…   b,Các chất thải rắn công nghiệp:là các chất thải phát sinh từ  các hoạt  động sản xuất công nghiệp, tiểu thủ  công nghiệp. Các nguồn phát sinh chất  thải công nghiệp gồm: Nguyễn Thị Thu Phương                                                               Trường ĐHTN & MT HN   19 
  20. Báo cáo thực tập tốt nghiệp                                                                                    ­ Các phế thải từ vật liệu trong quá trình sản xuất công nghiệp, tro, xỉ  trong các nhà máy nhiệt điện; ­ Các phế thải từ nhiên liệu phục vụ cho sản xuất; ­ Các phế thải trong quá trình công nghệ;  ­ Bao bì đóng gói sản phẩm. c, Chất thải xây dựng: là các phế thải như đất cát, gạch ngói, bê tông vỡ  do các hoạt động phá dỡ, xây dựng công trình… chất thải xây dựng gồm: ­ Vật liệu xây dựng trong quá trình dỡ bỏ công trình xây dựng ­ Đất đá do việc đào móng trong xây dựng ­ Các vật liệu như kim loại, chât dẻo…    Các chất thải từ các hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật như trạm xử lý nước   thiên nhiên, nước thải sinh hoạt, bùn cạn từ các cống thoát nước thành phố. d, Chất thải nông nghiệp: là những chất thải và mẫu thừa thải ra từ các  hoạt động nông nghiệp, thí dụ  như  trồng trọt, thu hoạch các loại cây trồng,  các sản phẩm thải ra từ chế biến sữa, của các lò giết mổ… Hiện tại vấn đề  xả  các loại chất thải nông nghiệp và việc quản lý nó không thuộc về  trách  nhiệm của các công ty môi trường đô thị của các địa phương.  Theo mức độ nguy hại­ chất thải rắn được phân thành các loại: a, Chất thải nguy hại: bao gồm các loại hoá chất dễ gây phản ứng, độc  hại, chất thải sinh học dễ  thối rữa, các chất dễ  cháy, nổ  hoặc các chất thải  phóng xạ. Các chất thải nhiễm khuẩn, lây lan… có nguy cơ  đe doạ  tới sức  khoẻ  người, động vật và cây cỏ. Nguồn phát sinh ra chất thải nguy hại chủ  yếu từ các hoạt động y tế, công nghiệp và nông nghiệp. b, Chất thải y tế nguy hại: là chất thải có chứa các chất hoặc hợp chất  có một trong các đặc tính gây nguy hại trực tiếp hoặc tương tác với các chất   khác gây nguy hại với môi trường và sức khoẻ của cộng đồng. Theo quy chế  quản lý chất thải y tế, các loại chất thải y tế nguy hại được phát sinh từ các   Nguyễn Thị Thu Phương                                                               Trường ĐHTN & MT HN   20 

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản