intTypePromotion=1

Báo cáo tốt nghiệp: Tìm hiểu quy trình công nghệ xử lý nước thải tập trung khu công nghiệp Tân Bình

Chia sẻ: Thành Kute | Ngày: | Loại File: DOCX | Số trang:65

0
198
lượt xem
52
download

Báo cáo tốt nghiệp: Tìm hiểu quy trình công nghệ xử lý nước thải tập trung khu công nghiệp Tân Bình

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Với kết cấu nội dung gồm 4 chương, báo cáo tốt nghiệp "Tìm hiểu quy trình công nghệ xử lý nước thải tập trung khu công nghiệp Tân Bình" giới thiệu đến các bạn những nội dung về quy trình công nghệ xử lý nước thải tập trung tại khu công nghiệp Tân Bình, vận hành, sự cố và cách khắc phục sự cố,... Mời các bạn cùng tham khảo.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Báo cáo tốt nghiệp: Tìm hiểu quy trình công nghệ xử lý nước thải tập trung khu công nghiệp Tân Bình

  1. Đề Tài: Tìm Hiểu Quy Trình Công Nghệ Xử Lý Nước Thải Tập Trung Khu Công Nghiệp Tân  Bình LỜI CẢM ƠN  Trong thời gian thực tập gần 2 tháng tại Nhà máy Xử lý Nước thải Tập trung  Khu Công nghiệp Tân Bình. Em đã rút ra được rất nhiều kinh nghiệm thực tế  mà   khi ngồi trên nghế nhà trường em chưa được biết. Em xin chân thành cảm ơn đến: Cô Trần Thị Ngọc Mai đã hướng dẫn tận tình trong quá trình thực tập và hoàn  thành báo cáo. Anh Phạm Đức Phương trưởng phòng đã tạo điều kiện cho em được thực tập  tại nhà máy. Cùng các anh chị: Tâm, Vũ, Nhơn, Bình, Thân, Hùng, Út, Nguyên đã  nhiệt tình hướng dẫn và chỉ  bảo đểem có được những kinh nghiệm thực tế  trong   quá trình thực tập. Qua quá trình thực tập, em đã tiếp thu những kiến thức và nhiều bài học kinh  nghiệm thực tế. Những kinh nghiệm đó sẽ giúp em rất nhiều trong việc thực hiện   báo cáo tốt nghiệp và công việc sau này. Em xin chân thành cám ơn đến gia đình, bạn bè, những người luôn giúp đỡ em  trong suốt quá trình học tập và thực tập tốt nghiệp. Cuối cùng em xin chúc toàn thể  quý thầy cô, toàn thể  các anh chị  trong nhà   máy xử lý nước thải tập trung Khu Công Nghiệp Tân Bình, gia đình và bạn bè luôn  luôn mạnh khỏe, hạnh phúc và thành đạt. Sinh Viên Thực Hiện Lê Hữu Hiền SVTH: LÊ HỮU HIỀN Trang 1
  2. Đề Tài: Tìm Hiểu Quy Trình Công Nghệ Xử Lý Nước Thải Tập Trung Khu Công Nghiệp Tân  Bình LỜI CAM ĐOAN  Tôi cam đoan rằng báo cáo thực tập này là do chính tôi thực hiện. Các số liệu   thu thập và kết quả phân tích trong bài báo cáo là trung thực, không sao chép từ bất  cứ đề tài nghiên cứu khoa học nào. Ngày …. tháng …. năm 2013. Sinh viên thực hiện (ký và ghi họ tên) SVTH: LÊ HỮU HIỀN Trang 2
  3. Đề Tài: Tìm Hiểu Quy Trình Công Nghệ Xử Lý Nước Thải Tập Trung Khu Công Nghiệp Tân  Bình MỤC LỤC  SVTH: LÊ HỮU HIỀN Trang 3
  4. Đề Tài: Tìm Hiểu Quy Trình Công Nghệ Xử Lý Nước Thải Tập Trung Khu Công Nghiệp Tân  Bình DANH MỤC BẢNG  Bảng 2.1. Lưu lượng dòng nước thải thiết kế.............................................................8 Bảng 2.2. Tính chất nước thải đầu vào.......................................................................9 Bảng 2.3. Bảng thông số thiết kế song chắn rác.......................................................14 Bảng 2.4.Thông số thiết kế bể gom...........................................................................15 Bảng 2.5. Thống số thiết kế thiết bị lọc rác tinh.......................................................16 Bảng 2.6. Thông số thiết kế bể tách dầu...................................................................17 Bảng 2.7. Thống số thiết kế bể điều hòa...................................................................18 Bảng 2.8. Thông số thiết kế bể SBR.........................................................................20 Bảng 2.9. Thông số thiết kế bể khử trùng.................................................................22 Bảng 2.10. Kết quả phân tích chất lượng nước thải đầu ra......................................26 Bảng 3.1. Chỉ số MLSS và cách xử lý........................................................................39 Bảng 3.2. Chỉ số DO và cách xử lý............................................................................39 Bảng 3.3. Chỉ số F/M và cách xử lý...........................................................................30 Bảng 3.4. Đánh giá chất lượng của bùn hoạt tính dựa vào chỉ số SVI.....................40 Bảng 3.5. Kế hoạch bảo trì – bảo dưỡng nhà máy....................................................41 Bảng 3.6. Kế hoạch trang bị phụ kiện.......................................................................46 SVTH: LÊ HỮU HIỀN Trang 4
  5. Đề Tài: Tìm Hiểu Quy Trình Công Nghệ Xử Lý Nước Thải Tập Trung Khu Công Nghiệp Tân  Bình DANH MỤC HÌNH  Hình 1.1. Nhà máy xử lý nước thải tập trung KCN Tân Bình......................................1 Hình 1.2. Bản đồ hệ thống đường ống thu gom nước thải KCN Tân Bình................2 Hình 2.1. Song chắn rác...............................................................................................13 Hình 2.2. Bể gom........................................................................................................14 Hình 2.3. Đường ống bơm nước và van 1 chiều........................................................14 Hình 2.4. Thiết bị lọc rác tinh.....................................................................................15 Hình 2.5. Bể tách dầu..................................................................................................16 Hình 2.6. Ống dẩn nước sang bể điều hòa.................................................................17 Hình 2.7. Bể điều hòa..................................................................................................18 Hình 2.8. Đường ống dẫn nước của 2 bơm chìm......................................................19 Hình 2.9. Máy khuấy chìm Mixer................................................................................19 Hình 2.10. Bể SBR 1....................................................................................................19 Hình 2.11. Giai đoạn cấp nước...................................................................................20 Hình 2.12. Máy thổi khí...............................................................................................20 Hình 2.13. Máy khuấy và sục khí chìm.......................................................................21 Hình 2.14. Thiết bị xả nước Decanter.........................................................................21 Hình 2.15. Bể khử trùng giai đoạn 1...........................................................................22 Hình 2.16.Bể khử trùng giai đoạn 2............................................................................23 Hình 2.17. Bể chứa nước sau xử lý.............................................................................23 Hình 2.18. Bể nén bùn.................................................................................................24 Hình 2.19. Máy bơm bùn sang máy ép.........................................................................24 Hình 2.20. Máy ép bùn................................................................................................25 Hình 3.1. Bảng điều khiển và tủ điều khiển..............................................................29 Hình 3.2. Thiết bị gạt dầu mỡ....................................................................................29 Hình 3.3. Máy đo pH và nhiệt độ................................................................................30 Hình 3.4. Thiết bị cảm biến mực nước......................................................................30 Hình 3.5. Tủ vận hành máy ép bùn.............................................................................31 Hình 3.6. Thùng chứa NaOH.......................................................................................32 Hình 3.7. Thùng chứa axit HCl....................................................................................33 Hình 3.8. Thùng chứa Polymer....................................................................................34 SVTH: LÊ HỮU HIỀN Trang 5
  6. Đề Tài: Tìm Hiểu Quy Trình Công Nghệ Xử Lý Nước Thải Tập Trung Khu Công Nghiệp Tân  Bình SVTH: LÊ HỮU HIỀN Trang 6
  7. Đề Tài: Tìm Hiểu Quy Trình Công Nghệ Xử Lý Nước Thải Tập Trung Khu Công Nghiệp Tân  Bình DANH MỤC SƠ ĐỒ  Sơ đồ 1.1. Sơ đồ tổ chức và bố trí nhân sự..................................................................3 Sơ đồ 2.1. Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải tập trung khu công nghiệp Tân Bình..11 Sơ đồ 3.1. Sự cố bùn nổi và cách khắc phục.............................................................36 Sơ đồ 3.2. Sự cố pH và cách khắc phục....................................................................37 Sơ đồ 3.3. Sự cố bông cặn và cách khắc phục..........................................................38 SVTH: LÊ HỮU HIỀN Trang 7
  8. Đề Tài: Tìm Hiểu Quy Trình Công Nghệ Xử Lý Nước Thải Tập Trung Khu Công Nghiệp Tân  Bình DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT  BOD Biochemical Oxygen Demand – Nhu cầu oxy sinh hóa BTNMT Bộ tài nguyên và môi trường COD Chemical Oxygen Demand – Nhu cầu oxy hóa học DO Disolved Oxygen – Oxy hòa tan F/M Tỷ số chất dinh dưỡng với vi sinh vật KCN Khu Công nghiệp MLSS Nồng độ bùn lơ lửng trong dung dịch PCCC Phòng cháy Chữa cháy PLC Thiết bị điều khiển lập trình QCVN Quy chuẩn Việt Nam SBR Sequencing Bacth Reacto – Bể phản ứng sinh học theo mẻ SCADA Phần mềm lập trình và quản lý dự án cấp độ cao SS Suspended Soil – Chất rắn lơ lửng STT Số thứ tự SVI Khả năng lắng và chất lượng của bùn hoạt tính SXDVMT Sản xuất Dịch vụ Môi trường TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam TNMT­QLMT Tài nguyên Môi trường­Quản lý Môi trường UBNDTP Uỷ ban Nhân dân Thành phố SVTH: LÊ HỮU HIỀN Trang 8
  9. Đề Tài: Tìm Hiểu Quy Trình Công Nghệ Xử Lý Nước Thải Tập Trung Khu Công Nghiệp Tân  Bình LỜI MỞ ĐẦU   Chúng ta biết rằng, trở thành một nước công nghiệp đòi hỏi phải có một nền  công nghiệp phát triển ở  trình độ  cao. Với kinh nghiệm phát triển của nhiều nước  và từ thực tiễn phát triển của nước ta cho thấy, tổ chức sản xuất công nghiệp tập   trung tại các KCN đã thật sự mang lại nhiều hiệu quả to lớn không chỉ riêng cho sự  phát triển của ngành công nghiệp, mà còn đổi mới cả  nền kinh tế  ­ xã hội  ở  một  quốc gia, nhất là đối với các nước đang phát triển. Thành công của sự nghiệp công  nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn liền với sự hình thành và phát triển của các KCN.  Nhưng sự ra đời và hoạt động của các khu công nghiệp lại gắn liền với việc   phát sinh một lượng lớn nước thải, có mức độ  ô nhiễm cao. Tuy nhiên, cho đến   nay, phần lớn các KCN ở nước ta đều chưa có hệ thống xử  lý nước thải tập trung   hoàn chỉnh và vận hành đúng quy định. Hầu hết nước thải của các nhà máy xí  nghiệp trong các khu công nghiệp đều chưa xử lý đạt yêu cầu trước khi thải ra môi   trường. Kết quả là tải trọng ô nhiễm trong hệ thống nguồn tiếp nhận ngày càng gia  tăng nhưng khả năng tự làm sạch của các con sông , kênh thì có giới hạn. Hiện nay   trên các sông, kênh rạch xung quanh vùng hoạt động của khu công nghiệp đang có   dấu hiệu bị  ô nhiễm, một vài kênh rạch hiện đã bị  ô nhiễm nặng không còn bảo   đảm cho bất cứ  mục đích xây dựng nào. Do đó, việc đầu tư  xây dựng nhà máy xử  lý nước thải tập trung  là cần thiết và bắt buộc  ở  các KCN nói chung, và  ở  KCN  Tân Bình nói riêng.Vì vậy em  đã chọn đề  tài này để  thực tập, với mong muốn là   học hỏi kinh nghiệm vận hành của nhà máy và hiểu rõ hơn quy trình xử  lý của hệ  thống.  Trong suốt thời gian thực tập tại nhà máy em đã tìm hiểu được cách vận hành   hệ thống, cấu tạo, chức năng, nguyên lý hoạt động của các công trình đơn vị, các sự  cố và cách khắc phục. SVTH: LÊ HỮU HIỀN Trang 9
  10. Đề Tài: Tìm Hiểu Quy Trình Công Nghệ Xử Lý Nước Thải Tập Trung Khu Công Nghiệp Tân  Bình CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP 1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của nhà máy 1.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển  Nhà máy xử  lý nước thải tập trung KCN Tân Bình được thành lập và chính  thức hoạt động vào ngày 12/06/2006, nhà máy được Sở Tài Nguyên & Môi Trường  cấp văn bản nghiệm thu số 7272/TNMT­QLMT cùng với giấy phép xả  vào nguồn   tiếp nhận. Nhà máy là một bộ  phận của Công ty Cổ  phần Sản xuất Kinh doanh   Xuất Nhập khẩu và Đầu tư Tân Bình (Tanimex).  Tên nhà máy: Nhà máy Xử  lý Nước thải Tập trung Khu Công nghiệp Tân  Bình. ,  Hình 1.1. Nhà máy xử lý nước thải tập trung KCN Tân Bình  Địa chỉ: Lô III – 9C, đường CN1, Cụm 3 – Nhóm Công Nghiệp III – Khu  Công Nghiệp Tân Bình.  Website: http://www.tanimex.com.vn  Nhà máy được xây dựng trên diện tích 5.800m2 để xử lý toàn bộ nước từ các  nhà máy sản xuất trong khu công nghiệp Tân Bình. Nhà máy  ứng dụng công nghệ  xử  lý sinh học theo mẻ  (SBR) với 4 bể xử  lý chính có thể  luân phiên vận hành 3  mẻ/ngày. Nhà máy tuy mới đi vào hoạt động được hơn 7 năm nhưng mỗi ngày nhà  máy xử lý với tải lượng lớn 4000 m3/ngày đêm. SVTH:  Lê Hữu Hiền  Trang 10
  11. Đề Tài: Tìm Hiểu Quy Trình Công Nghệ Xử Lý Nước Thải Tập Trung Khu Công Nghiệp Tân  Bình  Tổng công suất xử lý nước thải là 4000 m 3/ngày.đêm được xây dựng thành 2  giai đoạn: Giai   đoạn   1:   Được   đưa   vào   hoạt   động   vào   12/06/2006   với   công   suất   2000m3/ngày.đêm. Giai  đoạn  2:   Được   đưa   vào  hoạt   động   vào   tháng  06/2012  với   công   suất   2000m3/ngày.đêm.  Với tổng lượng nước thải lớn cần xử  lý như  vậy, nhà máy đã áp  dụng các   biện pháp, trang thiết bị tiên tiến nên mang lại hiệu quả xử lý môi trường tốt, đảm  bảo chất lượng nước thải đầu ra và đáp ứng yêu cầu xử lý toàn bộ nước thải trong  KCN Tân Bình. 1.1.2. Tình hình hoạt động Hình 1.2. Bản đồ hệ thống đường ống thu gom nước thải KCN Tân Bình  Nhà máy luôn có nhân viên kỹ  thuật vận hành túc trực 24/24 để  vận hành   giám sát theo dõi hệ thống xử lý, kiểm tra bảo trì, bảo dưỡng thiết bị máy móc định   kì. Cũng như  thường xuyên lấy nước đầu vào và đầu ra của nhà máy để  phân tích  có đạt chuẩn cho phép không. Vì vậy trong suốt 7 năm qua tại nhà máy hầu như  không xảy ra sự cố môi trường nào.  Do chiều dài đường  ống dẫn nước thải từ  các xí nghiệp về  nhà máy là khá  dài và địa hình khu vực là tương đối thấp so với cao độ  trung bình của thành phố  SVTH:  Lê Hữu Hiền  Trang 11
  12. Đề Tài: Tìm Hiểu Quy Trình Công Nghệ Xử Lý Nước Thải Tập Trung Khu Công Nghiệp Tân  Bình nên để đảm bảo lưu lượng nước thải về nhà máy luôn ổn định, nhà máy bố trí thêm  4 trạm bơm dọc theo các tuyến ống thu nước thải ở các nhóm công nghiệp. Hiện nay hầu hết các doanh nghiệp trong KCN đều đã đấu nối đường ống xả  thải vào hệ thống thu nước thải chung của KCN. Nước thải trước khi vào hệ thống xử lý đều được xử lý cục bộ tại mỗi doanh   nghiệp. Sau đó, nước thải từ các doanh nghiệp theo đường ống dẫn nước thải chảy  về  nhà máy xử  lý, tại đây nước thải tiếp tục được xử  lý theo công nghệ  SBR để  đạt loại B theo QCVN 40:2011/BTNMT thì được phép xả thải vào môi trường tiếp   nhận là kênh Tham Lương hay được sử  dụng lại cho các mục đích khác của KCN   như: Tưới cậy trong KCN, khuôn viên nhà máy và dùng để chữa cháy. Hiện  nay   nhà   máy  đang  vận   hành   hệ   thống   xử   lý   với   lưu   lượng   là   4000  m3/ngày.đêm và đạt hiệu quả xử lý cao. 1.2.Tổng quan về  nhà máy xử  lý nước thải tập trung khu công nghiệp  Tân Bình 1.2.1.Tổ chức và bố trí nhân sự Hiện tại nhà máy có tổng cộng 11 nhân viên trong đó có các nhân viên trong tổ  vận hành và bảo vệ thay nhau túc trực nhà máy 24/24 suốt cả 7 ngày trong tuần:  1 trưởng phòng.  1 phó phòng.  2 nhân viên môi trường.  5 nhân viên vận hành.  2 nhân viên bảo vệ. Sau đây là sơ  đồ  tổ  chức của nhà máy xử  lý nước thải tập trung khu công  nghiệp Tân Bình. SVTH:  Lê Hữu Hiền  Trang 12
  13. Đề Tài: Tìm Hiểu Quy Trình Công Nghệ Xử Lý Nước Thải Tập Trung Khu Công Nghiệp Tân  Bình Sơ đồ 1.1. Sơ đồ tổ chức và bố trí nhân sự (Nguồn: Nhà máy xử lý nước thải tập trung khu công nghiệp Tân Bình) 1.2.2. Nội quy nhà máy.  Thời gian làm việc:  Làm việc theo giờ hành chánh từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần.  Sáng từ 7h00 đến 11h30.  Chiều từ 13h00 đến 16h30.  Ngày thứ 7 từ 7h00 đến 11h30.  Thời gian trực: Trực theo ca kể cả ngày lễ và chủ nhật.  Ca trực ngày: 7h00 – 19h00.  Ca trực đêm và trực bảo vệ nhà máy: 19h00 – 7h00 sáng hôm sau.  Đối với cán bộ nhân viên nhà máy  Chấp hành nghiêm chỉnh thời gian trực và làm việc theo quy định. Nhân viên  có mặt làm việc theo đúng lịch trực được phân công (không được tự  ý đổi ca hoặc  hoán đổi ca trực khi chưa được sự đồng ý của Trưởng bộ phận nhà máy).  Không được rời khỏi nhà máy trong giờ làm việc, giờ trực khi không có yêu   cầu công tác của lãnh đạo.  Nhân viên nhà máy cần chuyên tâm, ý thức và nêu cao tinh thần trách nhiệm  hoàn thành nhiệm vụ và công tác được giao.  Không được tiếp bạn bè, giải quyết việc riêng trong giờ  làm việc tại nhà  máy XLNT. Không được có mặt tại nhà máy XLNT khi không phải ca trực của  mình trừ  trường hợp đặc biệt có yêu cầu của Trưởng bộ  phận nhà máy hoặc của   lảnh đạo cấp trên.  Những thiết bị, dụng cụ, hóa chất chuyên dùng của nhà máy XLNT, cá nhân  quản lý, sử dụng phải tuân theo những quy tắc sau:  Không tự ý di chuyển hoặc mang ra ngoài nhà máy XLNT khi không có yêu  cầu công tác sửa chữa.  Không làm hư  hỏng và sử  dụng không đúng mục đích, lập sổ  theo dõi để  kiểm tra. Trường hợp hư hỏng (không phải nguyên nhân khách quan) mất mát phải   bồi thường.  Trong quá trình pha hóa chất để xử  lý, phải sử dụng trang thiết bị bảo hộ  lao động (đeo găng tay cao su, mắt kính bảo hộ, khẩu trang). SVTH:  Lê Hữu Hiền  Trang 13
  14. Đề Tài: Tìm Hiểu Quy Trình Công Nghệ Xử Lý Nước Thải Tập Trung Khu Công Nghiệp Tân  Bình  Hóa chất xử lý và hóa chất thí nghiệm phải được lưu trữ, bảo quản đúng   nơi quy định, tránh làm rơi vải ra ngoài.  Tài liệu, hồ sơ vận hành hệ thống xử lý nước thải, phòng thí nghiệm phải  lưu trữ bảo mật.  Phải có ý thức tích kiệm của công như:  Không lãng phí hóa chất xử lý và hóa chất phòng thí nghiệm.  Chú ý kiểm tra ngắt điện, nước khi không sử dụng.  Không sử dụng điện thọai cơ quan để liên hệ việc riêng.  Phải giữ gìn vệ sinh văn phòng, sân bãi và các bể xử lý của nhà máy sạch sẽ  ngăn lắp, bảo dưỡng hệ  thống máy móc thiết bị  theo kế  hoạch. Tưới cây xanh,  thảm cỏ  bao quanh nhà máy hàng ngày. Tác phong làm việc văn minh, lịch sự  và  phải nghiêm túc thực hiện đúng yêu cầu đồng phục theo quy định.  Thực hiện ký giao nhận sổ  bàn giao ca trực và hoàn toàn chịu trách nhiệm   nếu để xảy ra mất mát, bị phá hoại trong ca trực của mình phụ trách.  Phải thường xuyên kiểm tra bên trong và xung quanh nhà máy để  kịp thời  phát hiện sự cố về máy móc, phòng kẻ gian phá họai, trộm cắp tài sản cơ quan. Chú   ý nắm vững quy trình, quy định về  hệ  thống vận hàng nhà máy, an toàn PCCC và   các số điện thoại khẩn khi cần.  Trong ca trực phát hiện có hiện tượng bất thường tại các bể  xử  lý hoặc  phòng điều hành, phòng thí nghiệm; phải thực hiện các biện pháp xử  lý sơ bộ theo  hồ sơ hướng dẫn vận hành, đồng thời báo ngay cho trưởng bộ phận nhà máy để có   biện pháp xử lý.  Đối với khách đến liên hệ  công tác: Phải được cho phép của trưởng bộ  phận Nhà máy hoặc lảnh đạo cấp trên mới cho vào nhà máy, nhưng phải được sự  hướng dẫn và giám sát của nhân viên trực Nhà máy.  Nghiêm cấm uống rượu, cờ bạc trong giờ làm việc, trong ca trực không gây  gổ mất đoàn kết nội bộ.  Trong ca trực vận hành, công tác thăm và kiểm tra các bể  xử  lý phải có ít  nhất 02 nhân viên cùng thực hiện.  Ban ngày có nhân viên vận hành và nhân viên văn phòng thực hiện.  Ban đêm có nhân viên vận hành và 01 nhân viên bảo vệ (nhân viên bảo vệ  có nhiệm vụ phối hợp nhằm hổ trợ sự an toàn cho nhân viên vận hành) thực hiện.  Thời gian thăm và kiểm tra được quy định như sau:  Từ 1h đến 3h. SVTH:  Lê Hữu Hiền  Trang 14
  15. Đề Tài: Tìm Hiểu Quy Trình Công Nghệ Xử Lý Nước Thải Tập Trung Khu Công Nghiệp Tân  Bình  Từ 3h30 đến 5h.  Từ 5h30 đến 6h30.  Từ 18h đến 19h.  Từ 19h30 đến 21h 30.  Khi hệ thống xử lý nước thải có sự cố bất thường. 1.2.3. An toàn lao động và phòng cháy chữa cháy An toàn lao động. An toàn lao động là mục tiêu hàng đầu trong các hoạt động của nhà máy. Để  thực hiện tốt nhất về an toàn lao động, nhà máy thực hiện các biện pháp sau:  Đào tạo định kỳ về an toàn lao động.  Cung cấp các thiết bị  bảo hộ  lao động như  : Giày, kính, mũ, găng tay an   toàn…  Xây dựng trạm y tế gần nhà máy. SVTH:  Lê Hữu Hiền  Trang 15
  16. Đề Tài: Tìm Hiểu Quy Trình Công Nghệ Xử Lý Nước Thải Tập Trung Khu Công Nghiệp Tân  Bình  Phòng cháy chữa cháy. Khi xảy ra sự cố cháy nổ, ngoài việc gây ra tác động lớn đến môi trường còn  có thể gây ra thiệt hại về con người và tài sản. Do đó nhà máy xử lý nước thải tập   trung luôn đặt rủi ro cháy nổ là tình huống khẩn cấp để phòng ngừa và kiểm soát. Các biện pháp phòng ngừa như sau:   Nhà điều hành thoáng,nhiều cửa sổ  và lối thoát theo TCVN 2622­78 quy   định, có hệ thống thông gió tự nhiên cục bộ.  Các máy móc thiết bị được bố trí đảm bảo trật tự, gọn gàng và có khoảng   cách an toàn khi có sự cố cháy nổ.  Hệ  thống đường nội bộ  trong nhà máy đảm bảo cho xe cứu hoả  ra vào   thuận tiện  Cấm tuyệt đối hút thuốc lá trong nhà điều hành.  Lắp đặt hệ thống báo cháy và chữa cháy tại chỗ. 1.2.4. Mặt bằng tổng thể của nhà máy  Nhà điều hành trung tâm.  Nhà điều hành có diện tích 230m2 gồm phòng điều khiển, phòng thí nghiệm,  phòng máy thổi khí, phòng làm việc, phòng họp, nhà điều hành trung tâm chứa tủ  điều khiển và màn hình camera quan sát.   Bể thu gom.  Bể thu gom có thể tích 310m3, bao gồm các thiết bị  chính là: 1 máy lọc rác   thô,1 thiết bị cảm biến mực nước và 3 bơm nước thải chìm.  Cụm bể xử lý chính giai đoạn 1.  Có diện tích 2745m2, cao 5m (tính cả phần âm dưới đất) bao gồm 1 bể tách  dầu, 1 bể đều hoà, 1bể nén bùn và 2 bể SBR.  Bể khử trùng.  Có thể tích 91m3, cao 3m40, bao gồm thiết bị đầu dò Chlorine.  Phòng ép bùn.  Đặt máy ép bùn.  Nhà hoá chất.  Đặt 4 bồn chứa hoá chất gồm: 1 bồn NaOH, 1 bồn HCl, 2 bồn Polymer.  Bể xử  lý chính của giai đoạn 2 gồm: 1 bể điều hòa, 2 bể  SBR và 1 bể  khử  trùng. 1.2.5. Nguồn tiếp nhận SVTH:  Lê Hữu Hiền  Trang 16
  17. Đề Tài: Tìm Hiểu Quy Trình Công Nghệ Xử Lý Nước Thải Tập Trung Khu Công Nghiệp Tân  Bình Nước thải sau khi xử lý đạt loại B theo QCVN 40:2011 thì được xả  thải trực   tiếp ra môi trường, vị  trí cống xả  thải  ở  phía trước mặt nhà máy. Một phần nước   thải được nhà máy giữ lại cho các mục đích khác của KCN như: Dùng để tưới cây   trong khu công nghiệp, dùng chữa cháy và được sử  dụng để  tưới cây trong khuôn   viên nhà máy.  Nguồn tiếp nhận là kênh Tham Lương, là hệ thống kênh quan trọng của thành  phốcó nhiệm vụ thoát nước cho các quận phía bắc thành phố sau đó đổ  ra sông Sài   Gòn. Hiện trạng của kênh là bị  ô nhiễm nặng do nước thải sinh hoạt của các khu   dân cư. Chất lượng của nguồn tiếp nhận được ban quản lý KCN giám sát chặt chẽ,   định kì 6 tháng thì lấy mẫu phân tích một lần. Các vị  trí lấy mẫu thường không cố  định. 1.3. Nhiệm vụ và chức năng của nhà máy 1.3.1. Nhiệm vụ Nâng cao hiệu quả xử lý của nhà máy. Tiết kiệm năng lượng. Không để xảy ra sự cố môi trường về nước thải. Đảm bảo xử lý triệt để nước thải của các nhà máy, xí nghiệp trong khu công  nghiệp Tân Bình đạt quy chuẩn. Ngoài nhiệm vụ xử lý nước thải của các doanh nghiệp trong KCN, nhà máy có  nhiệm vụ  giám sát tình trạng môi trường, lấy mẫu phân tích nước thải của các  doanh nghiệp để kiểm tra có đạt chuẩn cho phép về nhà máy xử lý không. 1.3.2. Chức năng Nhà máy XLNT tập trung là nơi xử  lý nước thải của các nhà máy, xí nghiệp  đang hoạt động trong KCN Tân Bình. Đồng thời tổ bảo vệ môi trường có nhiệm vụ  thu thập thông tin liên quan đến môi trường của các doanh nghiệp, thực hiện các  báo cáo và giấy tờ liên quan do cơ quan chức năng quy định. SVTH:  Lê Hữu Hiền  Trang 17
  18. Đề Tài: Tìm Hiểu Quy Trình Công Nghệ Xử Lý Nước Thải Tập Trung Khu Công Nghiệp Tân  Bình CHƯƠNG 2: QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI  TẬP TRUNG TẠI KCN TÂN BÌNH 2.1. Lưu lượng và tính chất nước thải 2.1.1. Lưu lượng nước thải  Nhà máy xử  lý nước thải tập trung KCN Tân Bình được thiết kế  với tổng   công suất 4000m3/ngày đêm, được chia thành 2 giai đoạn.  Lưu lượng nước thải giai đoạn 1: Q = 2000m3/ngày đêm.  Lưu lượng nước thải trung bình: Qtb = 83.33m3/h.  Hầu hết các nhà máy xí nghiệp trong KCN đều hoạt động từ  1 đến 2 ca   nhưng cũng có 1 số xí nghiệp hoạt động đến 3 ca. Với lưu lượng nước thải trung   bình 83.33m3/h, có thể  chọn hệ  số không điều hòa của nước thải để  đảm bảo hệ  thống luôn tiếp nhận đầy đủ nguồn nước thải khi lưu lượng lớn nhất Kt = 2.5. Do đó lưu lượng lớn nhất: Q = 83.33 x 2.5 = 210m3/h. Bảng 2.1. Lưu lượng dòng nước thải thiết kế Lưu lượng Giai đoạn 1 Cả 2 giai đoạn Q 2000m3/ng.đ 4000m3/ng.đ Qmax 210m3/h 420m3/h Qtb 83.33m3/h 167m3/h (Nguồn: Nhà máy xử lý nước thải tập trung KCN Tân Bình) 2.1.2. Tính chất nước thải a. Nguồn phát sinh nước thải  Nước thải KCN Tân Bình sinh ra từ 3 nguồn chính:  Nước thải từ  hoạt động sản xuất của các nhà máy trong KCN (hay còn   gọi là nước thải sản xuất).  Nước thải từ hoạt động sinh hoạt của công nhân viên. Khu vực cụm dân   cư phụ trợ trong KCN.  Nước mưa chảy tràn. b. Đặc tính của nước thải Nước thải sản xuất:  Trong KCN Tân Bình có rất nhiều ngành nghề  sản xuất khác nhau như:  May mặc, thực phẩm, hóa nhựa, in bao bì, điện – điện tử, ....Nên thành phần nước  SVTH:  Lê Hữu Hiền  Trang 18
  19. Đề Tài: Tìm Hiểu Quy Trình Công Nghệ Xử Lý Nước Thải Tập Trung Khu Công Nghiệp Tân  Bình thải chứa nhiều chất khó phân hủy và được quy vào nguồn thải nguy hại như: Dầu   khoáng, kim loại nặng,.... Ngoài ra còn có một số khâu khác trong quá trình sản xuất   cũng sinh ra khá nhiều nước thải như: Rửa thiết bị, nguyên liệu. Nước thải sinh hoạt: Chủ  yếu phát sinh từ  hoạt động của công nhân viên,  cụm dân cư  và một phần phát sinh từ  khu vui chơi giải trí trong khu công nghiệp.   Nước này thường chứa thành phần chất hữu cơ  cao, cặn lơ  lửng, các chất dinh   dưỡng và vi sinh vật gây bệnh. Nước mưa chảy tràn: Nước mưa chảy tràn có thể  cuốn theo các mảnh vụn,  dầu mỡ, đất cát,... Thành phần nước mưa chảy tràn phụ  thuộc các chất ô nhiễm  trong nước mưa là không đáng kể.Nên chúng được tách riêng theo hệ  thống tuyến   ống nước mưa của KCN và chảy thẳng ra kênh Tham Lương. Bảng 2.2. Tính chất nước thải đầu vào Quy chuẩn xả thải STT Chỉ tiêu Đơn vị Giá trị đầu vào QCVN  40:2011/BTNMTLoại B 1 Nhiệt độ Co 27.9 36 2 Ph ­ 7.23 ­ 3 BOD5 Mg/l 109 45 4 COD Mg/l 206 135 5 TSS Mg/l 121 90 6 DO Mg/l 1.21 ­ 7 Pb  Mg/l 0.075 0.45 8 Ni Mg/l 0.296 0.45 9 Cr3+ Mg/l 3.24 0.9 10 Cr6+ Mg/l KPH (
  20. Đề Tài: Tìm Hiểu Quy Trình Công Nghệ Xử Lý Nước Thải Tập Trung Khu Công Nghiệp Tân  Bình (Nguồn: Phiếu kết quả phân tích từ Viện MT và TN – ĐH Quốc Gia TP.HCM)   Nhận xét:  Từ  bảng tính chất nước thải đầu vào Quy chuẩn xả  thải trên ta thấy các chỉ  tiêu như: TSS (vượt gấp 1.3 lần), COD (vượt gấp 1.5 lần), BOD5  (vượt gấp 2.4  lần), Cr3+  (vượt gấp 3.6 lần), Fe (vượt gấp 3 lần), Tổng N (vượt gấp 1.6   lần) ,   Tổng P (vượt gấp 2.8 lần),N­NH 4+  (vượt gấp 2.7 lần) và Coliforms (vượt gấp 1.55   lần ) đều vượt quy chuẩn cho phép xả thải vào nguồn tiếp nhận. Từ những thống   kê trên nhà máy đã xây dựng hệ thống xử lý nước thải phù hợp để xử lý các chỉ tiêu  đảm bảo đạt quy chuẩn xả thải vào môi trường. SVTH:  Lê Hữu Hiền  Trang 20
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2