intTypePromotion=1

BỆNH HỌC THỰC HÀNH - DẠ DÀY TÁ TRÀNG LOÉT

Chia sẻ: Nguyen Uyen | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:37

0
116
lượt xem
17
download

BỆNH HỌC THỰC HÀNH - DẠ DÀY TÁ TRÀNG LOÉT

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Là một bệnh phổ biến thường xảy ra cho nam giới nhiều hơn là nữ giới, nhất là từ 20 - 60 tuổi (5o /oo vào năm 1977 tại Pháp). + Người dân thành thị bị nhiều hơn là ở thôn quê. + Sách ‘Nội Khoa Toàn Thư’ghi: loét dạ dày và loét tá tràng tên gọi khác nhau nhưng nguồn gốc gây bệnh và chữa trị giống nhau. Bệnh Danh - Một vài sách giáo khoa của YHHĐ (Harrison) còn gọi là bệnh loét Cruveilhier. - Các sách kinh điển của YHCT gọi chung là Vị Quản Thống, Vị...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: BỆNH HỌC THỰC HÀNH - DẠ DÀY TÁ TRÀNG LOÉT

  1. BỆNH HỌC THỰC HÀNH - DẠ DÀY TÁ TRÀNG LOÉT ……….., tháng … năm …….
  2. BỆNH HỌC THỰC HÀNH DẠ DÀY TÁ TRÀNG LOÉT (Ulcère Gastrique, Duodenal - Gastroduodenal Ulcer) Đại Cương + Là một bệnh phổ b iến thường xảy ra cho nam giới nhiều hơn là nữ giới, nhất là từ 20 - 60 tuổi (5o /oo vào năm 1977 tại Pháp). + Người dân thành thị bị nhiề u hơn là ở thôn quê. + Sách ‘Nộ i Khoa Toàn Thư’ghi: loét dạ dày và loét tá tràng tên gọi khác nhau nhưng nguồn gốc gây bệnh và chữa tr ị giống nhau. Bệnh Danh - Một vài sách giáo khoa của YHHĐ (Harrison) còn gọi là bệnh loét Cruveilhier. - Các sách kinh điển của YHCT gọi chung là Vị Quản Thống, Vị Thống, Can Vị Khí Thống (TQYHĐT Điển).
  3. - Qua đầu thế kỷ 20, các sách giáo khoa YHCT mới ghi rõ bệnh danh: Vị Thập Nh ị Chỉ Tràng Hội Dương (Thương). Phân Loạ i YHHĐ với những phương tiện cận lâm sàng tố i tân ( Chụp X quang, nội soi...) đã phân định rõ được các thể loét ở dạ dày tá tràng (Theo Bịnh Học Nội Khoa của Đại Học Y Dược TP/HCM): 1. Loét Tâm Vị : Đau vùng Thượng Vị d ữ dộ i, lan lên ngực, thường đau liền sau khi ăn. 2. Loét bờ cong lớn: Đau vùng Thượng Vị, lan ra hạ sườn trái (thường gặp nơi người già - lớn tuổi). 3. Loét mặt trước: Đau lan cả vùng Thượng Vị, thường muốn ói thức ăn hoặc dịch vị. 4. Loét mặt sau: Đau vùng Thượng Vị lan ra sau lưng, có lúc chỉ đau cột sống, cơn đau có chu kỳ. 5. Loét ống Môn Vị: Đau vùng Thượng Vị dữ dộ i, xảyra từ 2 - 4 giờ sau khi ăn, kèm theo ói thức ăn hoặc dịch vị.
  4. 6. Loét Hành tá tràng: Ợ chua nhiều, Có chu kỳ, Ấn vùng trên rốn và bên phải, trong cơn đau bệnh nhân rất đau. Nguyên Nhân Gây Bệnh 1. Theo YHHĐ: - Do th ức ăn chua, cay, rượu, thuốc lá... - Do một số loại thuốc: Aspirin, Corticoide, Reserpine, Phenyl Butazone... - Ảnh hưởng của thần kinh: lo lắng, sợ sệt. 2. Theo YHCT: - Do tình chí b ị kích thích, làm cho Can khí b ị uất kết, mất khả năng sơ tiết, làm rối loạn khí cơ thăng thanh giáng trọc của Tỳ Vị. - Do ăn uống thất thường làm Tỳ Vị bị tổn thương, mất khả năng kiện vận, hàn tà nhân đó xâm nhập vào gây ra khí trệ, huyết ứ. Triệu Chứng Lâm Sàng Của Loét Dạ dày Tá Tràng + Theo Y Học Hiện Đại:
  5. · Biểu hiện rõ nhất là cơn đau. · Điể m đau rõ trên đường rốn, mõm ức, lệch sang phải độ 2cm, cảm giác nặng bụng, nóng buốt. · Ăn uống hoặc uống loại thuốc kiềm làm giả m được đau. Tư thế nằm ngồi cũng làm tăng hoặc giảm đau. · Xuất hiện đau sớm, thường xảy ra 1 - 2 giờ sau khi ăn. Cũng có khi đau vào khuya, khoảng 1 - 2 giờ sáng. · Cơn đau nố i tiếp trong nhiều ngày, trung bình từ 20 - 30 ngày hoặc nhiều hơn n ữa nhưng ít khi ngắn dưới 10 ngày. · Mang tính chất mùa, xuất hiện và biến đi không có báo hiệu Giữa các đợt đau, ngườ i bệnh ăn uống bình thường, có khi tưởng đã khỏi hẳ n vì ăn uống quá mức hoặc ẩu mà củng không thấ y đau. Cho đến khi bước vào mùa Xuân hoặc Thu, cơn đau trở lại. Hiện tượng trên lập đi lập lại nhiều trên nhiều năm, có tính chu kỳ. · Đối vớ i loét dạ dày tá tràng mạn tính, cơn đau có thay đổi: Đợt đau kéo dài hơn, thời gian đau trong ngày không rõ nữa, khoảng nghỉ đau trong
  6. năm cũng ngắn lại hoặc mất đi. Người bệnh đau âm ỉ, liên tục. Giữa các cơn đau và cơn đau có vẻ nhẹ hơn và mất nhạy cảm dần với thuốc. Theo sách “ Bách Khoa Thư Bệnh Học “ thì triệu chứng lâm sàng của loét dạ dày rất nghèo, chỉ có nộ i soi và X quang mới xác định được. + Theo YHCT Dựa vào biện chứng YHCT, trên lâm sàng thường gặp 2 loại chính là: Can Khí Phạm Vị và Tỳ Vị hư hàn. I. CAN KHÍ PHẠM VỊ (Cũng gọi là Can Vị bất hoà, Can khắc Tỳ, Can mộc khắc Tỳ thổ). Trên lâm sàng có thể gặp dướ i 3 dạng sau: a) KHÍ TRỆ ( UẤT) - Chứng: Đau vùng thượng vị từng cơn, đau lan ra 2 bên sườn, xuyên ra sau lưng, bụng đầy trướng ấn vào thấy đau, ợ hơi, ợ chua, chất lưỡi đỏ, rêu lưỡ i trắng hoặc hơi vàng mỏng, mạch Huyền. - Điều tr ị: Hòa Can lý khí (Sơ Can giải uất, sơ Can hòa Vị) dùng bài Sài Hồ Sơ Can Tán (T. Hải + T. Đô) (‘Cảnh Nhạc Toàn Thư ‘): Sài Hồ 8g,
  7. Bạch thược 12g, Chích Thảo 4g, Chỉ Xác 8g, Hương Phụ 8g, Xuyên Khung 8g. Sắc ngày uống 1 thang. (Đây là bài Tứ Nghịch Tán của sách Thương Hàn Luận thêm Xuyên Khung, Hương Phụ (Trần Bì). Sài Hồ sơ Can, lý khí, thêm Hương Phụ để tăng tác dụng của Sài Hồ, phối hợp thêm Chỉ Xác (thực) để thăng thanh giáng trọc, Thược dược ích âm hòa lý, phối hợp với Chỉ Xác có tác dụng sơ thông khí trệ, Chích Thảo điều hòa trung khí, cùng với Thược Dược có tác dụng thư cân, hòa Can, Xuyên Khung để hành khí, giúp tăng tác dụng giải uất của Sài Hồ và Hương Phụ). - Sách TBTYKN Phương: Dùng bài Hội Dương Bịnh Hợp Tễ : Nhũ Hương (chế) 8g, Hương Phụ 12g, Ngô Thù 2g, Ô Dược 8g, Hoàng Liên 4g, Mộc Hương 6g, Hải Phiêu Tiêu 16g, Một Dược (chế) 8g, Sa Nhân 6g, Xuyên Luyện Tử 12g, Diên Hồ Sách 8g. (Hoàng Liên + Ngô Thù tức là bài Tả Kim Hoàn trị Can hỏa quá vượng, ợ chua, ói chua, Xuyên Luyện Tử + Diên Hồ Sách tứ c là bài Kim Linh Tử Tán có tác dụng tả Can hỏa trị dạ dày đau, Mộc Hương + Sa Nhân để sơ Can tỉnh Vị, tiêu thực, cầm ói, Hương Phụ + Ô d ược sơ khí, giảm đau, trị bỉ mãn, Nhũ Hương + Một Dược để hoạt huyết, điều khí, sinh cơ, giảm
  8. đau, Hải Phiêu Tiêu hòa huyết, trừ thấp, ức chế chất chua, trị dạ dày dư chất chua, hoặc dạ dày lở loét). - Tả Kim Hoàn Phức Phương (Thiên Gia Diệu Phương, q Hạ): Xuyên Luyện 4g, Xích Thược 10g, Ngô Thù 2g, Bạch Thược 10g, Bán Hạ 10g, Mộc Hương 10g, Đại Hoàng ( chế) 6g, Ngọa Lăng Tử 30g. Thêm Thất Tiếu Tán (Bồ Hoàng + Ngũ Linh Chi) 12g, bọc vào b ịch vải, sắc chung với thuốc trên. - Tam Hương Thang Gia Vị (Thiên Gia Diệu Phương, q Hạ): Hương phụ 25g, Mộc hương 5g, Hương phụ, Trần bì, Phật thủ đều 15g, Tam tiên 45g, Lai phục tử 4 0-50g, Binh lang phiến, Cam thảo đều 10g. Sắc uống. TD: Sơ Can, lý khí, hoà Vị, tiêu thực. Trị dạ dày tá tràng viêm loét mạn tính. - Vị Thống Tán (Danh Y Trị Nghiệm Lương Phương): Bạch truật (sao), Bạch thược (sao) đều 30g, Cam thảo (thuỷ chích) 6g, Triết bối mẫu 30g, Hương phụ (chế) 20g, Chỉ xác (sao), Sa nhân đều 15g, Xuyên luyện tử, Thực diêm đều 30g, Phượng nhãn y 9g. Tán bột. Mỗi lần dùng 1 thìa thu ốc 4-6g, uống ngày 2 lần. TD: Nhu Can, kiện Tỳ, lý khí, chỉ thống. Trị dạ dày loét, đau.
  9. - Nhị Bạch Kiện Vị Thang (Trung Quốc Đương Đại Trung Y Danh Nhân Chí): Bạch truật 10g, Bạch thược, Bách hợp, Bồ công anh đều 15g, Sơn dược 12g, Phục linh 10g, Trần bì 6g, Uất kim 10g, Sa sâm 12g, Cam thảo 6g. Sắc uống. TD: Ích khí, kiện Vị, điều Can, lý trệ. Tr ị dạ dày tá tràng loét. - Bình Can Hoà Vị Ẩm (Quảng Tây Trung Y Dược 1980, 2): Đại giả thạch 15g, Tuyền phúc hoa (cho vào bao) 9g, Bán hạ (chế), Xuyên hoàng liên đều 3g, Ngô thù du 1g, Đan sâm 15g, Thanh mộc hương 6g, Mạch nhan 9g, Cam thảo 2,5g. Sắc uống. TD: Bình Can, giáng ngh ịch, sơ Can, lý khí, kiện Tỳ hoà Vị. Trị dạ dày đau thể Can khí phạm Vị. - Phục Phương Thược Dược Cam Thảo Thang (Tân Trung Y Tạp Chí 1979, 6): Bạch thược 12g, Cam thảo 4,5g, Đảng sâm, Xuyên luyện tử, Ô dược đều 12g, Phật thủ 6g, Ngô thù du, Hoàng liên đều 3g (có thể dùng Khổ sâm 6g thay Hoàng liên). Sắc uống. TD: Hàn nhiệt bình điều, Nhu Can, hoà Vị, lý khí, chỉ thống. Trị dạ dày đau, dạ dày viêm mạn.
  10. (Thược dược, Cam thảo nhu Can, hoãn cấp, chỉ thống; Đảng sâm bổ ích cho trung khí đang bị hư yếu; Xuyên luyện tử, Ô dược một vị hàn, một vị ôn để điều lý hàn nhiệt, chỉ thống; Ngô thù du, Hoàng liên tức là bài Tả Kim Hoàn để trị can uất, uất hoả, hông sườn đau, nôn chua. - Bách Hợp Lệ Luyện Dược Thang (Danh Y Trị Nghiệm Lương Phương):Bách hợp (sống) 40g, Xuyên luyện tử 20g, Lệ chi hạch, Ô dược đều 15g. Ngâm nước 30 phút rồi đun sôi 30 phút nữa, uống. TD: Tư âm, dưỡng Vị, hành khí, chỉ thống. Trị dạ dày đau (âm h ư, khí trệ). (Bách hợp nhuận Phế, dưỡng âm, tr ị chứng ‘tà khí phúc trướng tâm thống’ (theo sách Bản Kinh); T ỳ Phế khí giáng thì khí sẽ giáng; Xuyên luyện tử sơ Can, hành khí; Ô dược lý khí, chỉ thống; Lệ chi hạch trừ hàn, tán trệ, hàn khí, chỉ thống). - Tô Ngạnh Hoà Trung Thang (Trung Quốc Trung Y Bí Phương Đại Toàn): Tô ngạnh 15g, Bạch khấu nhân 4,5g, Phật thủ, Hương phụ đều 9g, Đại phúc bì 12g, Thần khúc, Mạch nha (sao), Hương duyên bì đều 9g, Cam thảo 6g. Sắc uống.
  11. TD: Thư Can, hoà Vị, lý khí, chỉ thống. Trị dạ dày đau (Can Vị bất hoà), ăn xong bụng trướng đau. - Lý Khí An Vị Thang (Trung Quốc Đương Đại Trung Y Danh Nhân Chí): Bạch thược (tẩm rượu) 15g, Hương phụ (tẩ m rượu), Đan sâm 12g, Bạch đàn hương 7g, Cam thảo (chích), 4g, Sinh khương 3 lát, Đại táo 3 trái. Sắc uống. TD: Lý khí, hoạt huyết, hoãn cấp ch ỉ thống. Trị dạ dày đau thể khí trệ. CHÂM CỨU - Sách CCTL Học: Kiế n Lý + Triển Cơ (đều tả) + Công Tôn + T ỳ Du (đều bổ) - Sách YHCTD Tộc: Dùng Atropin, Novocain, Vitamin B12, chích vào các huyệt Trung Quản + Thiên Xu + Can Du + T ỳ Du + Vị Du + Túc Tam Lý + Tam Âm Giao và châm Thái Xung. - Sách LSĐKTHTL Học: Nội Quan + Túc Tam Lý + Thượng Quản + Thiên Song + Vị Du + Tỳ Du. b). THỂ HỎA UẤT
  12. - Chứng: Vùng Thượng Vị đau nhiều, đau rát, ấn vào đau, miệng khô, đắng, ợ chua, chất lưỡi đỏ, rêu lưỡ i vàng, mạch Huyền Sác. - Điều tr ị: Sơ Can, tiết nhiệt (Thanh Can, hòa Vị) DƯỢC: - Sách Chứng Nhân Mạch Tr ị dùng bài THANH CAN ẨM: Sinh Địa 12g, Trạch Tả 8g, Sơn Thù 8g, Đan Bì 8g, Phục Linh 8g, Đương Quy 8g, Hoài sơn 12g, Chi Tử 8g, Sài Hồ 12g, Bạch Thược 12g, Đại Táo 12g. - Sách Thiên Gia Diệu Phương dùng các bài: 1. Sài Hồ Thang gia giảm: Sài Hồ 12g, Đại Hoàng 6g, Hoàng Cầm 10g, Bạch Thược 10g, Bán Hạ 10g, Chỉ Thực 6g, Sinh Khương 12g, Đại Táo 4 quả, 2. Bình Vị Tán Gia Vị: Thương Truật (sao) 10g, Hậu Phác 10g, Bồ Hoàng (sống) 10g, Trần Bì 10g, Ngũ Linh Chi 10g, Cam Thảo 8g, Ngọa Lăng Tử 16g, Mộc Hương 10g, Ý Dĩ mễ 16g, Đan Sâm 16g, Sơn Dược 16g, Quy vĩ 12g, Tử Thảo 12g.
  13. 3. Thược Dược Cam Thảo Thang Gia Vị: Bạch Thược 30g, Địa Du 30g, Cam Thảo 16g, Hoàng Liên 6g. Đây là bài Thược Dược Cam Thảo Thang (TH Luận) thêm Địa Du + Hoàng Liên. - Sách TQĐĐDYNPĐ Toàn dùng các bài: 1. Dưỡng Vị Thang: Thạch Hộc 12g, Xuyên Luyện Tử 10g, Bạch Thược 10g, Thái Tử Sâm 16g, Xuyên Liên 4g, Ngọa Lăng Tử 18g, Ngô Thù 2g, Nguyên Hồ 10g, Phật Thủ 10g, Cam Thảo 6g, Mạch Nha 12g, Cốc Nha 12g. 2. Hộ i Dương Tán: Ô Tặc Cốt 120g, Địa Cốt Bì 120g, Triết Bối Mẫu 120g, Tử Hà Xa (tươi) 1 cái, Phấn Cam Thảo 90g. Tử Hà Xa rửa sạch máu, sấy khô, hòa với thuốc, tán bột. Ngày uống 3 lần, mỗi lần 10g. 3. Hội Dương Cao: Cam Thảo sống 300g, Hạnh Nhân 100g, Xuyên Bối Mẫu 100g, Bạch Cậ p 150g, Điền Tam Thất 100g, Hoàng Liên 90g, Hắc Địa Du 50g, Uất Kim 80g, Ngô Thù 50g, Mộc Hương 100g, Mật Ong 2,5kg. Nấu Mật Ong với thuốc (đã tán ) thành cao. ngày uống 2 lần, sáng sớm và tối, mỗ i lần 2 thìa canh (20ml). - Sách LSĐKTHTL Học dùng:
  14. + Thanh Uất Nhị Trần Thang: Bán Hạ 6g, Cam Thảo 2g, Phục Linh 12g, Hương Phụ 2g, Quất Bì 8g, Hoàng Liên 3,2g, Chỉ Thực 4g, Thần Khúc 12g, Bạch Thược 12g, Chi Tử 12g, Thương Truật 8g, Xuyên Khung 2g, Thược Dược 8g. + Tuyền Phúc Hoa Giả Thạch Thang: Đạ i Giả Thạch 12g, Phục Linh 12g, Tuyền Phúc Hoa 6g, Trần Bì 8g, Bạch Thược 12g, Sa Sâm 8g, Bán Hạ (chế) 8g. - Sách TQĐĐDYNPĐ Toàn dùng bài: + Dưỡng Vị Hòa Trung Thang: Sa Sâm 10g, Bồ Công Anh 12g, Mạch Môn10g, Bán Hạ (chế) 4g, Thạch Hộc 12g, Bạch Tàn Hoa 4g, Cam Thảo 4g, Bạch Thược 10g, Trần Bì 4g, Cốc Nha 16g. + Kiêïn Tỳ Ích Vị Thang (Trung Quốc Đương Đạ i Trung Y Danh Nhân Chí): Hoàng kỳ, Phục linh, Ô tặc cốt đều 15g, Bạch truật, Uất kim, Diên hồ sách, Cam thảo đều 10g. Sắc uống. TD: Kiện Tỳ, hoà Vị, hành khí, giải uất, ích khí, dưỡng âm. Trị dạ dày tá tràng loét.
  15. + Thanh Trung Thang (Tân Trung Y Tạp Chí 1987, 11): Hoàng liên, Bán hạ (chế) đều 7g, Trần bì 10g, Chi tử (sao), Phục linh, Xuyên luyện tử, Bạch thược đều 12g, Thảo khấu nhân 5g, Cam thảo 3g, Sinh khương 3 lát. Sắc uống. TD: Thanh tiết uất hoả, hoà Vị, giáng nghịch. Trị dạ dày viêm cấp (thể uất hoả). (Bài này vốn là bài ‘Sơ Chỉ Phương’ dùng trị trong dạ dày quá nóng gây nên đau. Dùng Hoàng liên, Chi tử vị đắng, tính hàn để thanh hoả; Trần bì lý khí; Bán hạ, Thảo đậu khấu, Sinh khương lấy vị cay, tính ấm để tán tà, kèm giáng nghịch). + Thanh Tâm Dương Vị Thang (Tống Hỷ An Phương): Sa sâm (Bắc), Ngọc trúc, Thạch hộc đều 15g, Sinh địa, Thông thảo đều 9g, Biển đạu, Liên tử đều 15g, Chi tử (sao đen) đều 9g, Phục linh 15g, Hoạt thạch 12g, Cam thảo, Trúc diệp đều 6g, Đăng tâm 1,5g. Sắc uống. TD: Giáng Tâm hoả, phục Vị â m. Trị dạ dày viêm co rút thể mạn tính. Đã tr ị 100 ca, uống 20 thang, khỏi hoàn toàn 95, theo dõi 1 năm không thấy bị lạ i 80%, sau một năm có 15% b ị tái phát, lại dùng bài trên trị khỏi.
  16. CHÂM CỨU - Sách CCTL Học: Nội Quan + Hãm Cốc + Lệ Đoài (đều tả). - Sách YHCTD Tộc: Nội Quan + Hiệp Cốc + Nộ i Đình (đều tả) - Sách LSĐKTHTL Học: Nội Quan + Túc Tam Lý + Can Du + Tỳ Du + Vị Du +Thận Du + Tam Tiêu Du + Đạ i Trường Du + Hành Gian + Kiên Trung. - Sách Thường Dụng Tân Y Liệu Pháp Thủ Sách: Vị lạc châm sâu 0,7 - 1 thốn, kích thích mạnh, rút kim nhanh. - Sách CCHT Điển: Thủ Tam Lý + Trung Quản + Túc Tam Lý. c- THỂ HUYẾT Ứ - Chứng: Đau dữ dội ở một vị trí nhất định ở vùng Thượng Vị, ấn vào đau tăng. Trên lâm sàng, có thể chia làm 2 loại: · c.1 Thực chứng: Ói ra máu, ỉa ra phân đen, môi đỏ, lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng, mạch Huyền sác.
  17. · c.2 Hư chứng: Sắc mặt xanh nhạt, người mệt mỏi, tay chân lạnh, môi nhạt, chất lưỡi bệu, có điểm ứ huyết, rêu lưỡi nhuận, mạch Hư, Đợi hoặc Tế, Sáp. - Điều tr ị: + Thực ch ứng: Thông lạc, hoạt huyết hoặc lương huyết, chỉ huyết. + Hư chứng: Bổ huyết, chỉ huyết. Xử phương: - NKH Thượng Hải dùng Cách Hạ Trục Ứ Thang (Y Lâm Cả i Thác) gia giả m: Ngũ Linh Chi 12g, Ô Dược 8g, Đương Quy 12g, Huyền Hồ 4g, Xuyên Khung 12g, Cam Thảo 12g, Đào Nhân 12g, Hương Phụ 6g, Đan Bì 8g, Hồng Hoa 12g, Xích Thược 8g, Chỉ Xác 6g. Sắc uống. (Đương Quy + Xuyên Khung +Đào Nhân + Hồng Hoa + Đan Bì + Xích Thược để hoạt huyết. Ngũ Linh Chi + Huyền (Diên) Hồ để hóa ứ, Hương Phụ + Chỉ Xác + Ô Dược để lý khí. Cam Thảo dùng lượng cao để hoãn bớt tính mạnh của các vị thuốc).
  18. - NKH T. Đô dùng Thất Tiếu Tán (Cục Phương): Ngũ Linh Chi 240g, Bồ Hoàng 160g. Tán bột. Mỗi lần dùng 8 - 12g, dùng bao vải bọc thuốc rồi sắc với nước, phân làm 2 lần uống, hoặc hòa với giấ m uống. (Ngũ Linh Chi tán huyết, Bồ Hoàng hành huyết). Phương đơn giản (NKHT. Đô): ·Đương Quy 12g + Đan Sâm 12g + Nhũ Hương 12g + Một Dược 12g. Sắc chia 3 lần uống. ·Diên Hồ Sách 8g + Ô Tặc Cốt 16g + Bạch Cập 20g + Địa Du 32g. Sắc chia 3 lần uống. - Sách TQĐĐDYNPĐ Toàn dùng Cam Thược Thang Gia Vị: Tửu Bạch Thược 6g, Đan Sâm 2g, Tửu Hương Phụ 10g, Bạch Đàn Hương 8g, Chích Thảo 6g. Thêm Sinh Khương 3 lát, Táo 3 trái. Sắc uống. - Sách TGD Phương dùng bài Hội Dương Tán: Ô Tặc Cốt 60g, Nguyên Hồ 30g, Cam Thảo (sống ) 30g, Đản Hoàng Phấn 100g, Bối Mẫu 30g, Bạch Cập 60g. Tán bột, trộn vớ i đường. Ngày uống 3 lần, mỗi lần 4g, uống lúc đói, trước bữa ăn. (Uống 1 đợt có tác dụng ổn định b ịnh 3 - 6 tháng.
  19. //2 -------//-------- 8 tháng đến 1 năm. //3 đợt đa số khỏ i hẳn). + Tô Ngạnh Thược Cam Thang (Danh Y Trị Nghiệm Lương Phương): Tô ngạnh 9g, Bạch thược 15g, Xuyên luyện tử 9g, Cam thảo (chích) 9-30g, Hương phụ (chế) 6g, Đương quy (toàn bộ) 9g, Xuyên bối mẫu 8g, Tuyền phúc hoa 9g, Ngoạ lăng tử 15g, Bán hạ 9 g. Sắc uống. TD: Lý khí hoãn cấp, hóa đờm giáng nghịch, hoạt huyết thông lạc. Trị dạ dày tá tràng loét. + Thúc Hiệu Tam Bạch Vị Thống Thang (Trung Quốc Đương Đại Trung Y Danh Nhân Chí): Bạch phàn (sống) 10g, Bạch bách hợp, Bạch thược đều 30g, Ngũ linh chi, Đan sâm, Ô dược, Cam thả o đều 12g. Sắc uố ng. TD: Hoãn cấp ch ỉ thố ng, tiêu đờm, hoạt huyết. Trị dạ dày đau nơi người trung niên (bất kể là hàn nhiệt hoặc hư thực). (Bạch phàn là cị thuốc đặc hiệ u trị dạ dày đau (trong nữ khoa dù nội ngoại đều dùng được). Bạch phàn có rtác dụng khứ đờm, thu liễm, tiêu viêm, chỉ huyết, có khả năng giáng thấp trọc ở Vị trường. Qua nhiều năm theo d õi, thấy có tác dụng tốt).
  20. CHÂM CỨU - Sách CCTL Học: Cách Du + Tam Âm Giao (đều Tả) + Chương Môn (cứu). II. TỲ VỊ HƯ HÀN a) Ch ứng: Đau vùng Thượng vị liên miên, ói nhiề, mệt mỏ i, thíchxoa bóp và chườm nóng, bụng đầy ói ra nước trong, sợ lạnh, tay chân lạnh, đại tiện phân nát hoặc bón, rêu lưỡi trắng, chất lưỡi nhạt, mạch Hư Tế. b) Điều trị: Ôn trung, kiện tỳ (ôn bổ Tỳ Vị, hoân Vị, Kiện Trung) c) Xử phương: . NKHTYH. Hả i dùng bài ‘Hoàng Kỳ Kiến Trung Thang Gia Vị ‘: Quế chi 12g, Mộc hương 4g, Thược dược 24g, Đạ i táo 2 trái, Hoàng Kỳ 24g, Bào khương 8g, Chích thảo 4g. Sắc xong, cho ít Mạch Nha vào, quấ y đều uống. (Đây là bài Hoàng Kỳ Kiến Trung Thang (KQYL) thêm Mộc Hương, thay Sinh Khương bằng Bào khương. Quế chi tán biểu, Thược Dược bình Can, Bào Khương, Hoàng Kỳ, Chích Thảo để ôn trung kiện Tỳ, Mộc Hương lý khí giảm đau, Đạ i táo điều hòa vinh vệ).
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2