1
VIÊM PHỔI
Mục tiêu
1. Kể được các yếu tố dch tễ học của bệnh viêm phổi trẻ em.
2. Liệt kê được các tác nhân gây viêm phổi thường gặp.
3. Mô tả được các triu chứng lâm sàng – cận lâm sàng của viêm phổi trẻ em.
4. Mô tả được các thể viêm phổi thường gặp ở trẻ em.
1. ĐẠI CƯƠNG
Viêm phổi viêm nhu phổi. Tổn thương lan tỏa các phế quản, tiểu phế
quản, phế nang. Niêm mạc hấp bviêm, phù nề xuất tiết nhiều; ng phế quản
chứa đầy chất xuất tiết và tế bào viêm, cản trở thông khí.
Viêm phổi bao gồm viêm phế quản, viêm phế quản phổi, viêm phổi thùy, áp xe
phổi. Trong các bệnh vừa kể, viêm phế quản phổi chiếm tlệ 80% các trường hp
của viêm phổi, do đó người ta tng dùng từ viêm phổi để chỉ bệnh viêm phế quản
phổi.
Phân loại: có 3 cách phân loại viêm phổi:
+ Dựa vào mức độ nặng nhẹ của bệnh: đây là cách pn loại theo chương trình
nhim khuẩn hấp cấp (ARI), được áp dụng tại các tuyến y tế phường. Pn
loại này bao gồm: Bệnh rất nặng, Viêm phổi nặng, Viêm phổi, Không viêm phổi.
+ Dựa vào nguyên nhân gây bệnh: n cứ vào nguyên nhân gây bệnh, người ta
phân biệt viêm phổi do Phế cu, viêm phổi do Tụ cầu, viêm phổi do H. Influenza,
viêm phổi do virus…
+ Dựa vào tổn thương thể bệnh lý: n cứ vào mức độ vị trí tổn thương,
nguời ta chia ra viêm phế quản, viêm phế quản phổi, viêm phổi thùy, viêm phổi kẽ.
2. DỊCH THỌC
Theo Tổ chức Y tế thế giới, hằng năm khoảng 15 triu trẻ em < 5 tuổi t
vong trên toàn thế giới, trong đó tử vong do viêm phổi chiếm 35%.
Việt nam, viêm phổi một trong những nguyên nhân gây tvong cao. Theo
GS Nguyễn Đình ng: tử vong do viêm phổi là 2,8‰, chiếm 33% tổng số t
vong do mọi nguyên nhân ở nước ta.
2
Bệnh xảy ra khắp nơi trên thế giới, các nước phát triển nguyên nhân chủ yếu do
virus, các ớc chậm phát triển chủ yếu do vi trùng.
Không có sự khác biệt về tỉ lệ giữa trẻ trai trẻ i. Bệnh xảy ra chyếu trẻ
< 5 tuổi, nhiều nhất là < 3 tuổi (chiếm 80%), trong đó trẻ < 12 tháng tuổi chiếm
65%.
Số lần mắc bệnh của mỗi trẻ/m ở thành thị nhiều hơn ở ng thôn. Bệnh tăng
cao vào mùa đông xuân, nhất vào mùa lạnh. y trực tiếp từ ngưi bệnh sang
người lành qua các giọt nước bọt, hắt hơi.
Bệnh chiếm tlệ cao trong tổng số trẻ đến khám bệnh nhập viện điều trị.
thể phát hiện sớm, tránh được các biến chứng, làm giảm tỉ lệ tử vong.
2.1 Yếu tố thuận lợi:
Hoàn cảnh kinh tế - xã hội thấp.
Môi trường sống đông đúc, kém vệ sinh
Cha, mhút thuốc lá, khói bụi trong nhà
Sinh non tháng, sinh nhẹ cân, suy dinh dưỡng, sởi, thiếu vitamin A.
Thời tiết: lạnh.
Không biết cách chăm sóc trẻ
Việt nam thời gian mắc bệnh VPQP nhiều nhất trong m vào những tháng
giao mùa: tháng 4,5 và tháng 9,10 có thể do yếu tố ẩm, nóng gió mùa Việt Nam.
2.2 Yếu tố nguy cơ gây viêm phổi tái phát :
Bất thường sn xuất kng thể (không gamma globulin trong máu) hoặc
bạch cầu đa nhân.
Suy giảm miễn dịch bẩm sinh hay mắc phải
Bệnh xơ nang.
Dị tật bm sinh tại đường hô hấp
Dãn phế quản bẩm sinh.
Bất động lông chuyển
Dò khí - thực quản.
Trào ngược dạ dày – thực quản
Tăng lưu lượng máu lên phổi: tim bẩm sinh có shunt trái phải.
3
Mất phản xạ ho: hôn mê, bại não, ...
Chấn thương, gây mê, hít là các yếu tố thúc đẩy viêm phổi.
3. NGUYÊN NHÂN:
3.1 Do vi sinh:
Vi rus
Đây nguyên nhân ưu thế gây VPQP trem. Lây truyền thể do tiếp xúc
trực tiếp hoặc qua các giọt chất tiết lớn hoặc các hạt kdung. Virus chiếm 80-85%
nguyên nhân y viêm phổi trẻ em Mỹ, chủ yếu virus đường hấp: virus
hấp hợp bào (RSV), á cúm, m thể gây dịch; Adenovirus Picornavirus rải rác
quanh năm.
Vi khuẩn:
# Sơ sinh: Streptococci nhóm B
Trực khuẩn đường ruột Gram âm.
# 1 tháng – 3 tháng:
Chlamydia trachomatis
Ureaplasma urealyticum
Virus
Bordetella pertussis
# 1 tháng – 12 tháng:
Virus
Streptococcus pneumoniae
Hemophilus influenzae
Staphylococcus aureus
Moraxella catarrhalis
# 1 – 5 tuổi:
Virus
Streptococcus pneumoniae
Mycoplasma pneumoniae
Chlamydia trachomatis
# Trên 5 tuổi:
Streptococcus pneumoniae
4
Mycoplasma pneumoniae
Chlamydia pneumoniae
# Trẻ nằm viện kéo dài hoặc suy giảm miễn dịch:
Moraxella catarrhalis
Hemophilus influenzae không phân týp
Legionella
Klebsiella pneumoniae
Candida albicans
Pneumocystic carinii (AIDS)
3.2 Không do vi sinh:
Hít, sặc: thức ăn, dịch vị, dị vật, dầu hôi
Quá mẫn
Thuốc, chất phóng xạ.
4. LÂM SÀNG:
Biểu hiện lâm ng thay đổi theo tuổi, độ nặng của bệnh tác nhân gây
bệnh. Viêm phổi trẻ em thường diễn tiến qua 2 giai đoạn:
4.1 Giai đoạn khởi phát: có các biểu hiện sau:
Viêm long đường hô hấp trên: sốt nhẹ, sổ mũi, ho, hoặc :
Triệu chứng nhiễm trùng: sốt, lạnh run, nhức đầu hoặc quấy khóc trẻ nhỏ.
Triệu chứng thay đổi tùy tác nhân gây bệnh.
Triệu chứng tiêu hóa: ói, ọc, biếng ăn, đau bụng, chướng bụng, tiêu chảy
thường nổi bật ở trẻ nhỏ.
Khám thực thể: chưa thấy triệu chứng đặc hiệu ở phổi. Đôi khi nghe phổi thô.
4.2 Giai đoạn toàn phát: biểu hiện đầy đủ các dấu hiệu và triệu chứng của
viêm phổi. Có thể gồm 4 nhóm dấu hiệu và triệu chứng sau:
Nhóm dấu hiệu, triệu chứng không đặc hiệu
+ Sốt từ nhẹ đến cao, tùy nguyên nhân gây bệnh.
+ Mệt mỏi, quấy khóc, nhức đầu, ớn lạnh.
+ Rối loạn tiêu hóa: nôn ói, chướng bụng, tiêu chảy và đau bụng.
5
Nhóm dấu hiệu, triệu chứng tại phổi: giá trị nhất cho chẩn đoán viêm phổi
nhưng nhiu khi kng biểu hiện rõ ở trẻ nhỏ.
+ Ho: lúc đầu ho khan, sau đó ho có đàm, có thể không có ho ở trẻ nhỏ.
+ Suy hô hấp: thở nhanh, kthở, rên, co kéo bụng liên sườn, phập
phồng cánh mũi, tím i.
+ Khám:
đục khi đông đặc phổi hoặc tràn dịch màng phổi, đục sm nht
vùng liên bả vai, dưới góc xương bả vai và vùng nách.
Nghe thể phế âm thô, tiếng vang thanh kquản, giảm phế âm, ran nổ,
m nhỏ hạt thường trẻ lớn và không có nhủ nhi. Vì đường dẫn truyền ngắn, lồng
ngực nhỏ lớp dch mỏng nên phế âm không phải luôn luôn giảm ở nhủ nhi bị tràn
dịch hoặc tràn mủ.
Những dấu hiệu phổi trẻ ln hơn bao gồm: đục, giảm rung thanh, giảm
phế âm và ran nổ trên vùng bệnh.
Nhóm triệu chứng màng phổi:
+ Đau ngực khi thở.
+ Hội chứng 3 gim.
Nhóm triệu chứng ngoài phổi: (gợi ý tác nhân gây bệnh)
+ Nhọt da, viêmđi kèm với viêm phổi do liên cầu nhóm A hoặc tụ cầu.
+ Viêm tai giữa, viêm xoang, viêm màng não đi m với viêm phổi do phế cầu
hoặc Haemophilus influenzae type B.
+ Viêm thanh thiệt, viêm màng ngoài tim đi m vi viêm phổi do
Haemophilus influenzae type B.
Diễn tiến của VPQP trẻ em thường tốt, bệnh khỏi sau 7 - 10 ngày điều trị.
Nhưng nếu chẩn đoán muộn điều trị không kịp thời, không đúng, nhất đi với
trẻ dưới 12 tháng thì tỉ ltử vong rất cao.
5. CẬN LÂM SÀNG:
5.1 X quang phổi: giúp xác định chẩn đoán, góp phần xác định nguyên nhân
cho biết đnặng của viêm phổi. Bóng mờ phổi được chia m 3 loại, tùy bệnh
phế nang hay mô kẽ:
+ Viêm phổi thùy, phân thùy (tng do phế cầu hoặc các vi khuẩn khác):
Mờ đồng nhất thùy hoặc phân thùy.
Có hình ảnh khí nội phế quản trên bóng m.