Bộ đề thi học kì 2 môn Ngữ Văn lớp 9 năm 2017-2018 có đáp án

Chia sẻ: Nguyễn Thị Triều | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:21

0
181
lượt xem
37
download

Bộ đề thi học kì 2 môn Ngữ Văn lớp 9 năm 2017-2018 có đáp án

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bộ đề thi học kì 2 môn Ngữ Văn lớp 9 năm 2017-2018 có đáp án là tài liệu tham khảo hữu ích với các bạn đang chuẩn bị cho bài kiểm tra học kỳ 2 sắp tới môn Ngữ Văn. Nhằm giúp các em củng cố lại nội dung đã học trong chương trình học kỳ 2 của bộ môn Ngữ Văn và phục vụ cho công tác giảng dạy, biên soạn đề thi của thầy cô, mời quý thầy cô và các bạn cùng tham khảo đề thi.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bộ đề thi học kì 2 môn Ngữ Văn lớp 9 năm 2017-2018 có đáp án

BỘ ĐỀ THI HỌC KÌ 2<br /> MÔN NGỮ VĂN LỚP 9<br /> NĂM 2018 (CÓ ĐÁP ÁN)<br /> <br /> 1. Đề thi học kì 2 môn Ngữ Văn lớp 9 năm 2018 có đáp ánTrường THCS Bình An<br /> 2. Đề thi học kì 2 môn Ngữ Văn lớp 9 năm 2018 có đáp án Trường THCS Hoàn Thiện<br /> 3. Đề thi học kì 2 môn Ngữ Văn lớp 9 năm 2018 có đáp án Trường THCS Mỹ Đức<br /> 4. Đề thi học kì 2 môn Ngữ Văn lớp 9 năm 2018 có đáp án - Phòng<br /> GD&ĐT Vĩnh Tường<br /> 5. Đề thi học kì 2 môn Ngữ Văn lớp 9 năm 2018 có đáp án - Sở<br /> GD & ĐT Bắc Giang<br /> <br /> ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 2<br /> PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO<br /> <br /> ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II<br /> Năm học 2017-2018<br /> MÔN: NGỮ VĂN KHỐI 9<br /> Thời gian làm bài: 90 phút<br /> (Không kể thời gian phát đề)<br /> <br /> Câu 1. (4.0 điểm)<br /> Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:<br /> “Mỗi một người đều có vai trò trong cuộc đời này và đều đáng được ghi<br /> nhận. Đó là lý do để chúng ta không vì thèm khát vị thế cao sang này mà rẻ rúng<br /> công việc bình thường khác. Cha mẹ ta phần đông đều làm những công việc rất<br /> bình thường. Và đó là một thực tế mà chúng ta cần nhìn thấy. Để trân trọng.<br /> Không phải để mặc cảm. Để bình thản tiến bước. Không phải để tự ti. Nếu tất cả<br /> đều là doanh nhân thành đạt thì ai sẽ quét rác trên những đường phố? Nếu tất cả<br /> đều là bác sĩ nổi tiếng thế giới thì ai sẽ là người dọn vệ sinh bệnh viện? Nếu tất cả<br /> đều là nhà khoa học thì ai sẽ là người tưới nước những luống rau? Nếu tất cả đều<br /> là kỹ sư phần mềm thì ai sẽ là người gắn những con chíp vào máy tính?”<br /> (Trích Nếu biết trăm năm là hữu hạn - Phạm Lữ Ân, NXB Hội nhà văn)<br /> - Cho biết nội dung chính của đoạn trích. (1 điểm)<br /> - Xác định và gọi tên ít nhất 02 phép liên kết câu được sử dụng trong đoạn<br /> trích trên. (1 điểm)<br /> - Theo em, chúng ta cần có thái độ như thế nào đối với “những công việc rất<br /> bình thường” trong cuộc sống? (nêu ngắn gọn, tối đa 5 câu) (2 điểm)<br /> Câu 2. (6.0 điểm)<br /> Hãy làm sáng tỏ khát vọng sống đẹp, sống có ích, sống cống hiến cho đời<br /> qua một số văn bản mà em đã học trong sách giáo khoa Ngữ văn 9, từ đó xây dựng<br /> thái độ sống đúng đắn của thanh niên ngày nay./.<br /> ----- Hết ----<br /> <br /> ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 2<br /> PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO<br /> TẠO<br /> <br /> HƯỚNG DẪN CHẤM<br /> ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II<br /> Năm học 2017-2018<br /> MÔN: NGỮ VĂN KHỐI 9<br /> <br /> Câu 1. (4điểm)<br /> - HS xác định vấn đề chính được nêu trong đoạn trích: mỗi người đều có giá<br /> trị, công việc nào dù là bình thường cũng đều đáng quý, đáng trân trọng (1 điểm)<br /> - HS xác định và gọi đúng tên ít nhất 02 phép liên kết câu được sử dụng trong<br /> đoạn trích. (1 điểm)<br /> VD: Phép thế “đó là”; phép nối “và”, “nếu…thì”; phép lặp “chúng ta”<br /> - HS viết đoạn văn ngắn gọn, thể hiện quan điểm đúng đắn của bản thân về<br /> thái độ đối với “những công việc rất bình thường”.<br /> Văn viết cần mạch lạc, diễn đạt tốt, ý sâu sắc. (2 điểm)<br /> GV cân nhắc trên bài làm thực tế để quyết định số điểm phù hợp.<br /> Câu 2. (6.0 điểm)<br /> 1. Yêu cầu chung<br /> Nắm vững phương pháp làm bài nghị luận văn học. Bố cục và hệ thống ý sáng<br /> rõ. Văn trôi chảy, lập luận chặt chẽ, dẫn chứng thuyết phục. Các phần có sự liên<br /> kết. Không mắc lỗi diễn đạt; không sai lỗi chính tả, dùng từ; trình bày rõ ràng, dễ<br /> hiểu.<br /> 2. Yêu cầu cụ thể<br /> 2.1. Về cấu trúc (0.5 điểm)<br /> - Điểm 0.5: Trình bày đầy đủ và hợp lý các phần Mở bài, Thân bài, Kết bài.<br /> - Điểm 0.25: Trình bày đầy đủ ba phần Mở bài, Thân bài, Kết bài nhưng các<br /> phần chưa thể hiện được đầy đủ yêu cầu.<br /> 2.2. Về nội dung nghị luận (5 điểm)<br /> 2.2.1. HS chọn và làm sáng tỏ khát vọng sống đẹp, sống có ích, sống cống<br /> hiến cho đời qua một số văn bản đã học trong sách giáo khoa Ngữ văn 9. (4 điểm)<br /> VD: “Mùa xuân nho nhỏ”- Khát vọng của tác giả tuy ẩn chứa sự khiêm<br /> nhường qua hình ảnh nho nhỏ, lặng lẽ nhưng thể hiện một tiếng lòng cao cả, mỗi<br /> con người hãy là một mùa xuân nho nhỏ để làm nên mùa xuân bất diệt của đất<br /> <br /> nước. Một xã hội tốt đẹp thì mỗi con người phải tốt đẹp. Đây là điều tâm niệm và<br /> khát vọng của nhà thơ trước lúc đi xa vĩnh biệt cuộc đời.<br /> “Những ngôi sao xa xôi”- lẽ sống cao đẹp được thể hiện qua tinh thần dũng<br /> cảm, lạc quan giữa cuộc sống chiến đấu khắc nghiệt, đầy gian khổ, hy sinh. Đó<br /> cũng chính là những hình ảnh đẹp, tiêu biểu của thế hệ trẻ Việt Nam trong thời kì<br /> kháng chiến chống Mĩ.<br /> Hai bài thơ có những đặc sắc riêng về nội dung, nghệ thuật, hoàn cảnh sáng<br /> tác… nhưng có nét chung là thể hiện một nhân sinh quan cao đẹp: sống cống hiến<br /> không ngừng cho cuộc đời, cho đất nước.<br /> 2.2.2.Lựa chọn thái độ sống đúng đắn của thanh niên ngày nay. (1 điểm)<br /> Từ lẽ sống cao đẹp của những thế hệ đi trước, xây dựng thái độ sống đúng<br /> đắn của thanh niên ngày nay và phê phán những lối sống đi ngược lại vấn đề trên.<br /> - Điểm 5: Bài viết có các luận điểm, luận cứ rõ ràng, đáp ứng tốt các yêu cầu<br /> trên.<br /> - Điểm 0.75 - 4.75: Đáp ứng một phần các yêu cầu trên.<br /> - Điểm 0.5: Bài làm chỉ có vài ý rời rạc; hoặc viết được một đoạn ngắn.<br /> - Điểm 0: Không đáp ứng được bất kì yêu cầu nào trong các yêu cầu trên.<br /> HS có thể triển khai các luận điểm trên theo nhiều cách khác nhau. Giám<br /> khảo đánh giá mức điểm dựa trên kĩ năng làm bài và nội dung toàn bài của Hs.<br /> 2.3. Về chính tả, dùng từ, đặt câu (0.5 điểm)<br /> - Điểm 0.5: Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.<br /> - Điểm 0.25: Mắc một số lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.<br /> - Điểm 00: Mắc nhiều lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu./.<br /> <br />

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản