intTypePromotion=1
ADSENSE

CÁC DẠNG BÀI TẬP BÀI 6: ĐƠN CHẤT – HỢP CHẤT – PHÂN TỬ

Chia sẻ: Nguyễn Văn Thịnh | Ngày: | Loại File: DOCX | Số trang:12

741
lượt xem
27
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Dạng 4: Tìm tên nguyên tố X, KHHH khi biết PTK Một hợp chất gồm 1 nguyên tử X liên kết 2 nguyên tử Oxi và nặng hơn phân tử hiđro 22 lần. a/ Tính phân tử khối hợp chất. b/ Tính NTK X , cho biết tên và KHHH Hướng dẫn Phân tử hidro (2H) = PTK = 2 . 1 = 2 Hợp chất nặng hơn phân tử hidro 22 lần = PTK của hợp chất: 2.22 = 44 1 nguyên tử X liên kết 2 nguyên tử O = hợp chất (1X; 2O) = PTK = X + 2.16 = X + 32...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: CÁC DẠNG BÀI TẬP BÀI 6: ĐƠN CHẤT – HỢP CHẤT – PHÂN TỬ

  1. CÁC DẠNG BÀI TẬP BÀI 6: ĐƠN CHẤT – HỢP CHẤT – PHÂN TỬ Dạng 4: Tìm tên nguyên tố X, KHHH khi biết PTK Một hợp chất gồm 1 nguyên tử X liên kết 2 nguyên tử Oxi và nặng hơn phân tử hiđro 22 lần. a/ Tính phân tử khối hợp chất. b/ Tính NTK X , cho biết tên và KHHH Hướng dẫn Phân tử hidro (2H) => PTK = 2 . 1 = 2 Hợp chất nặng hơn phân tử hidro 22 lần => PTK của hợp chất: 2.22 = 44 1 nguyên tử X liên kết 2 nguyên tử O => hợp chất (1X; 2O) => PTK = X + 2.16 = X + 32 ð X + 32 = 2 . 22 = 44 ð X = 44 – 32 = 12 Vậy X là nguyên tố cacbon, KHHH là C. Bài 1 Một hợp chất có phân tử gồm 2 nguyên tử nguyên tố X liên kết với 1 nguyên tử oxi và nặng hơn phân tử hiđro 31 lần. 1/ Tính phân tử khối hợp chất. 2/ Tính NTK X , cho biết tên và KHHH. CÁC DẠNG BÀI TẬP BÀI 5: NGUYÊN TỐ HÓA HỌC Dạng 3: Xác định tên nguyên tố dựa vào nguyên tử khối Ví dụ Biết nguyên tố X có nguyên tử khối bằng 3,5 lần nguyên tử khối của oxi. Xác định tên và KHHH của nguyên tố X. Hướng dẫn: Diễn đạt X có nguyên tử khối bằng 3,5 lần NTK của oxi là: X = 3,5.O NTK của O đã biết ® tìm được NTK của X ® dò bảng xác định được tên nguyên tố X ®KHHH Giải: X = 3,5 . O = 3,5 . 16 = 56 Þ X là nguyên tố sắt, KHHH Fe. Bài 2 Một nguyên tử B nhẹ hơn nguyên tử brom 2 lần. Viết kí hiệu và gọi tên nguyên tố B. Dạng 2: So sánh sự nặng nhẹ giữa các nguyên tử Ví dụ So sánh khối lượng nguyên tử canxi nặng hay nhẹ hơn nguyên tử oxi bao nhiêu lần? Giải: Vậy 1 nguyên tử canxi nặng hơn 1 nguyên tử oxi 2,5 lần. a) Hóa trị của một nguyên tố (hay nhóm nguyên tử) là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử (hay nhóm nguyên tử). a) Quy tắc hóa trị: Trong công thức hóa học, tích của chỉ số và hóa trị của nguyên tố này bằng tích của chỉ số và hóa trị của nguyên tố kia. Ta có: 1 . IV = 2 . II Ta xét: 2 . I = 1 . II => CTHH đúng. Bài 4/38
  2. Theo quy tắc hóa trị: 1 . a = 2 . I ð a = II Vậy Zn có hóa trị II trong ZnCl2 PP GIẢI BÀI TẬP BÀI 19 Chuyển đổi giữa khối lượng, thể tích, lượng chất và số hạt. - Công thức chuyển đổi giữa lượng chất (n) và khối lượng chất. n: số mol của chất (mol) m: khối lượng chất (gam) M: khối lượng mol của chất (gam) - Chuyển đổi giữa lượng chất (n) và thể tích của chất khí (đktc). V: thể tích của chất khí (lít). - Chuyển đổi giữa khối lượng (m), thể tích (V), số mol (n) và số hạt. Mối liên hệ giữa m, M và V. 4) Tính khối lượng của 8,96 lít khí CO2 (đktc). Cách 2:
  3. Bài 21 a) Tính thể tích của hỗn hợp gồm 28 g nitơ và 15 g NO ở đktc. b) Tính số mol nước H2O có trong 0,8 lít nước. Biết D = 1 g/cm3. Bài 24 a) Hỗn hợp A gồm hai khí CH4 và C2H2 có thể tích bằng nhau, vậy khối lượng của hai khí có bằng nhau không? b) Nếu lấy 1 lít hỗn hợp A ở đktc thì khối lượng của hỗn hợp A là bao nhiêu? Bài 3 Một hỗn hợp X gồm H2 và O2 (không có phản ứng xảy ra) có tỉ khối so với không khí là 0,3276. a) Tính khối lượng mol trung bình của hỗn hợp. b) Tính thành phần phần trăm theo số mol của mỗi khí trong hỗn hợp (bằng 2 cách khác nhau). Bài 6 (*) Tính tỉ khối của hỗn hợp đồng thể tích khí của (C3H8 + C4H8) đối với hỗn hợp khí (N2 + C2H4).
  4. Bài 4/71 Bài 5/71 Bài 2/71 Bài tập 2: Cho 13g Zn tác dụng với 0,3 mol HCl sau khi kết thúc phản ứng thu được muối kẽm Clorua và khí H2. a) Viết và cân bằng PTPƯ và cho biết sau khi kết thúc phản ứng thì chất nào còn dư và nếu dư thì dư với khối lượng bao nhiêu?. b) Tính thể tích của H2 thu được. Giải Cách 1
  5. Cách 2 Nên áp dụng đối với hs khá giỏi, vẫn lập tỉ lệ nhưng không thể hiện trên bài làm. Kiểu làm này thể hiện 3 giai đoạn phản ứng trên PTHH là đầu phản ứng, phản ứng và sau phản ứng. Bài 2 Cho sắt tác dụng với dd axit H2SO4 theo sơ đồ sau: Fe + H2SO4 ® FeSO4 + H2 Có 22,4 g sắt tác dụng với 24,5 g H2SO4. Tính: a) Thể tích khí H2 thu được ở đktc. b) Khối lượng các chất còn lại sau phản ứng.
  6. Bài 1 Sắt tác dụng với dung dịch CuSO4 theo phương trình: Fe + CuSO4 ® FeSO4 + Cu Nếu cho 11,2 g sắt vào 40 g CuSO4. Tính khối lượng Cu thu được sau phản ứng. Bài 1 PP GIẢI BÀI TẬP BÀI 24: TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA OXI Dạng 2: Toán tạp chất Đặc điểm: B1: Viết PTHH B2: Tính khối lượng hoặc thể tích của chất chính bằng cách: Đổi dữ kiện đã tính được ở trên ra số mol. B3: Điền số mol lên phương trình, theo quy tắc tam xuất tính số mol của chất cần tính.
  7. B4: Chuyển đổi mol sang khối lượng hay thể tích tùy yêu cầu đề. Đó là cách làm thông thường, bài toán quy về mol. Riêng những bài cho khối lượng quá lớn (tấn, tạ) hoặc thể tích (m3), khi đó tính toán theo PTHH dựa vào khối lượng hoặc thể tích. Hãy xem các bài tập bên dưới, các em sẽ rõ. Ví dụ: Đốt 9 kg than đá chứa 20% tạp chất. Tính thể tích khí cacbonic sinh ra ở đktc. (Giải thích: Than đá chứa thành phần chính là cacbon C, mà than đá chứa 20% tạp chất thì %C = 100 – 20 = 80%). Giải Khối lượng C: Số mol C: Thể tích khí CO2 (đktc) sinh ra: Bài 1 Người ta điều chế vôi sống CaO bằng cách nung đá vôi CaCO3. Lượng vôi sống thu được từ 1 tấn đá vôi có chứa 10% tạp chất là bao nhiêu tấn? Biết thành phần chính của đá vôi là CaCO3. Giải Giải thích: Do số liệu đề cho khá lớn, tức là đề cho khối lượng là 1 tấn, và đề cũng yêu cầu tính khối lượng, do đó bài này ta không cần quy đổi ra mol mà vẫn tính được khối lượng bằng cách : Theo PTHH ta tính được khối lượng của CaCO3 phản ứng tương ứng với số mol, tức là 1 mol CaCO3 phản ứng có khối lượng 100 g, 1 mol CaO phản ứng có khối lượng là 56 g. Khối lượng CaCO3 có trong 1 tấn đá vôi: Khối lượng CaO thu được: Bài 3 Kẽm oxit được điều chế bằng cách nung bụi kẽm với không khí trong lò đặc biệt. Tính
  8. lượng bụi lẽm cần dùng để điều chế 40,5 kg kẽm oxit. Biết rằng bụi kẽm chứa 2% tạp chất. Giải Khối lượng Zn: Khối lượng bụi kẽm: Giải thích: Có thể lý luận như sau: Bụi kẽm chứa 98% kẽm, tức là có thể hiểu: Tính x = (32,5 . 100) : 98 = 33,16 kg. Bài 4 Tính thể tích khí oxi (ở đktc) cần thiết để đốt cháy 1 kg than biết than chứa 96% C và 4% S. Giải Cách 1 Khối lượng C trong 1kg than: Khối lượng S trong 1 kg than: mS = 1 – 0,96 = 0,04 (kg) Khối lượng O2 tham gia phản ứng: Thể tích khí O2 tham gia phản ứng (đktc): Cách 2: Khối lượng C trong 1kg than: Khối lượng S trong 1 kg than:
  9. mS = 1 – 0,96 = 0,04 (kg) Số mol C: Số mol S: Thể tích khí oxi (đktc) tham gia phản ứng: DẠNG 3 : HIỆU SUẤT PHẢN ỨNG Công thức tính hiệu suất phản ứng: Ví dụ 1: Nung 4,9 g KClO3 có xúc tác thu được 2,5 g KCl và khí oxi. a) Viết phương trình phản ứng. b) Tính hiệu suất của phản ứng. Hướng suy nghĩ: Đề cho hai số liệu chất tham gia và sản phẩm. Do sản phẩm là chất thu được còn lượng chất tham gia không biết phản ứng có hết không nên tính toán ta dựa vào sản phẩm. Giải Số mol KCl: Khối lượng KClO3 thực tế phản ứng: Hiệu suất phản ứng: Ví dụ 2: Để điều chế 8,775 g muối natri clorua (NaCl) thì cần bao nhiêu gam natri và bao nhiêu lít clo (đktc), biết H = 75%. Giải
  10. Số mol NaCl: Khối lượng Na và thể tích khí clo theo lý thuyết: mNa lý thuyết = nNa . MNa = 0,15 . 23 = 3,45 (g) Khi có H = 75%, khối lượng Na và thể tích khi clo thực tế là: Ví dụ 3: 280 kg đá vôi chứa 25% tạp chất thì có thể điều chế được bao nhiêu kg vôi sống, nếu hiệu suất của phản ứng là 80%. Giải Khối lượng CaCO3 có trong 280 kg đá vôi: Khối lượng CaO thu được theo phản ứng (lý thuyết): Khối lượng CaO thực tế thu được khi có hiệu suất H = 80%: Dạng 2: Toán tính theo PTHH Ví dụ 2 Đốt cháy hoàn toàn 20 dm3 khí axetilen (C2H2) có chứa 3% tạp chất không cháy. a) Viết phương trình phản ứng cháy. b) Tính thể tích (đktc) khí oxi cần dùng. c) Tính khối lượng khí cacbonic và khối lượng nước tạo thành. Giải 1 dm3 = 1 lít Khí C2H2 tinh khiết chiếm 97%. Thể tích khí C2H2 tinh khiết: Số mol C2H2 tinh khiết:
  11. b) Thể tích khí oxi (đktc): c) Khối lượng khí CO2: d) Khối lượng nước: BÀI 25: SỰ OXI HÓA – PHẢN ỨNG HÓA HỢP - ỨNG DỤNG CỦA OXI Bài 1/87 a) Sự tác dụng của oxi với một chất là sự oxi hóa. b) Phản ứng hóa hơp là phản ứng hóa học trong đó chỉ có một chất mới được tạo thành từ hai hay nhiều chất ban đầu. c) Khí oxi cần cho sự hô hấp của người, động vật và cần để đốt nhiên liệu trong đời sống và sản xuất. Bài 2/87 Bài 3/87 Thể tích khí CH4 trong 1m3 khí: Thể tích khí O2 (đktc) cần dùng là 1960 lít (= 1,96 m3). Ví dụ Phân loại các oxit sau và gọi tên các oxit đó. SO2, K2O, MgO, P2O5, N2O5, Al2O3, Fe2O3, CO2. Giải
  12. Bài 3 Bài 4 Bài 5 CTHH của oxit: R2O3. Vậy R là nguyên tố Fe. CTHH là Fe2O3. Oxit này thuộc oxit bazơ. Bài 6 CTHH của oxit: SxOy. Vậy CTHH là SO2. Bài 7 CTHH của oxit: FexOy. Vậy CTHH là Fe2O3.
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2