intTypePromotion=3

Các giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo đại học liên thông tại trường Đại học Sư phạm - Đại học Huế

Chia sẻ: Thi Thi | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:10

0
17
lượt xem
0
download

Các giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo đại học liên thông tại trường Đại học Sư phạm - Đại học Huế

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Hoạt động này đã mang lại những kết quả tốt trong thực tiễn. Tuy vậy, vẫn còn những vấn đề cần giải quyết để góp phần nâng cao chất lượng đào tạo giáo viên theo hình thức đào tạo liên thông bậc đại học. Bài viết này đề xuất các giải pháp cụ thể để góp phần hoàn thành tốt sứ mạng đào tạo giáo viên của Trường.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Các giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo đại học liên thông tại trường Đại học Sư phạm - Đại học Huế

CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC<br /> LIÊN THÔNG TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM - ĐẠI HỌC HUẾ<br /> TÔN THẤT DỤNG - NGUYỄN HỮU HẢO<br /> QUÁCH HÒA BÌNH - NGÔ NGỌC ĐÔNG THẢO<br /> Trường Đại học Sư phạm - Đại học Huế<br /> Tóm tắt: Thực hiện phương châm học tập suốt đời và góp phần nâng cao<br /> chất lượng đội ngũ giáo viên các bậc học, Trường Đại học Sư phạm - Đại<br /> học Huế đã triển khai đào tạo liên thông từ trình độ cao đẳng sư phạm lên<br /> trình độ đại học sư phạm. Hoạt động này đã mang lại những kết quả tốt trong<br /> thực tiễn. Tuy vậy, vẫn còn những vấn đề cần giải quyết để góp phần nâng<br /> cao chất lượng đào tạo giáo viên theo hình thức đào tạo liên thông bậc đại<br /> học. Bài viết này đề xuất các giải pháp cụ thể để góp phần hoàn thành tốt sứ<br /> mạng đào tạo giáo viên của Trường.<br /> Từ khóa: liên thông, trường Đại học Sư phạm - Đại học Huế, giải pháp<br /> <br /> 1. ĐẶT VẤN ĐỀ<br /> Đào tạo đội ngũ giáo viên có chất lượng cao đáp ứng yêu cầu cung cấp nguồn nhân lực<br /> cho các cơ sở giáo dục là một trong những nhiệm vụ quan trọng của trường Đại học Sư<br /> phạm - Đại học Huế. Ngoài hệ đại học chính quy, trường đã và đang triển khai đào tạo<br /> đại học liên thông, văn bằng hai. Những loại hình đào tạo này góp phần đáng kể trong<br /> việc đào tạo nâng chuẩn cho giáo viên từ trình độ cao đẳng sư phạm lên trình độ đại học<br /> sư phạm. Đối với hình thức đào tạo đại học liên thông, Trường Đại học Sư phạm Huế<br /> đã có kinh nghiệm tổ chức đào tạo từ thập niên 90 của thế kỷ XX dưới tên gọi đại học<br /> chuyên tu và đã cung cấp cho xã hội hơn 30 nghìn giáo viên. Những thành tựu đạt được<br /> rất nhiều và đã được các Sở giáo dục và đào tạo đánh giá cao. Tuy vậy, trong quá trình<br /> triển khai đào tạo vẫn còn có những bất cập cần khắc phục để nâng cao chất lượng đào<br /> tạo, đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục và đào tạo theo tinh thần<br /> của Nghị quyết 29/NQ/TW. Bài viết này trình bày những kết quả khảo sát thực trạng và<br /> đề xuất một số giải pháp để nâng cao chất lượng đào tạo đại học liên thông tại Trường<br /> Đại học Sư phạm - Đại học Huế.<br /> 2. PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT THỰC TRẠNG<br /> Để đánh giá thực trạng đào tạo đại học liên thông tại Trường Đại học Sư phạm - Đại<br /> học Huế, chúng tôi sử dụng các phương pháp: điều tra bằng phiếu hỏi, phỏng vấn… Đối<br /> tượng khảo sát bao gồm cán bộ quản lý, giảng viên và học viên đang theo học các lớp<br /> liên thông của Trường Đại học Sư phạm - Đại học Huế tại 5 cơ sở đặt lớp: Trường Cao<br /> đẳng Sư phạm Thừa Thiên Huế, Trường Cao đẳng Sư phạm Nha Trang, Trường Đại<br /> học Đồng Nai, Trường Cao đẳng Sư phạm Bà Rịa - Vũng Tàu và Trường Đại học An<br /> Giang. Số lượng khảo sát bao gồm:<br /> - Giảng viên và cán bộ quản lý: 52 người<br /> Tạp chí Khoa học và Giáo dục, Trường Đại học Sư phạm Huế<br /> ISSN 1859-1612, Số 03(35)/2015: tr. 115-124<br /> <br /> 116<br /> <br /> TÔN THẤT DỤNG và cs.<br /> <br /> - Học viên đang theo học: 179 người theo học các ngành: Vật lý, Sinh học, Giáo<br /> dục Tiểu học, Giáo dục Mầm Non và Kỹ thuật công nghiệp.<br /> - Phiếu hỏi ý kiến của giảng viên và cán bộ quản lý gồm 53 câu hỏi và phiếu hỏi ý<br /> kiến học viên gồm 46 câu hỏi liên quan đến các phương diện cần khảo sát.<br /> Số liệu khảo sát được xử lý bằng phương pháp thống kê toán học và phần mềm SPSS<br /> 19.0 để cho kết quả về thực trạng đào tạo đại học liên thông tại Trường Đại học Sư<br /> phạm - Đại học Huế.<br /> 3. THỰC TRẠNG ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC LIÊN THÔNG TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ<br /> PHẠM - ĐẠI HỌC HUẾ<br /> Từ năm 2008 Trường Đại học Sư phạm Huế triển khai đào tạo đại học liên thông theo<br /> Quyết định số 06/2008/BGD&ĐT ngày 13/2/2008 quy định về đào tạo liên thông trình độ<br /> cao đẳng, đại học và đến ngày 25 tháng 12 năm 2012 Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành<br /> Thông tư 55/2012/TT-BGDĐT Quy định đào tạo liên thông trình độ cao đẳng đại học<br /> thay thế cho Quyết định 06/2008/QĐ-BGDĐT. Những thay đổi trong các văn bản của Bộ<br /> Giáo dục và Đào tạo có tác động mạnh đến quá trình tổ chức đào tạo liên thông của<br /> Trường. Dưới đây là kết quả khảo sát trên một số phương diện mà chúng tôi quan tâm:<br /> 3.1. Về tuyển sinh<br /> Bảng 1. Số lượng học viên đại học liên thông tuyển sinh từ 2012 đến 2014<br /> của Trường Đại học Sư phạm - Đại học Huế<br /> TT<br /> <br /> Cơ sở đặt lớp<br /> <br /> Tuyển sinh 2012<br /> <br /> Tuyển sinh 2013<br /> <br /> Tuyển sinh 2014<br /> <br /> 1<br /> <br /> CĐSP Quảng Trị<br /> <br /> 134<br /> <br /> 212<br /> <br /> 35<br /> <br /> 2<br /> <br /> TTGDTX Quảng Trị<br /> <br /> 54<br /> <br /> 0<br /> <br /> 54<br /> <br /> 3<br /> <br /> CĐSP Thừa Thiên Huế<br /> <br /> 667<br /> <br /> 224<br /> <br /> 208<br /> <br /> 4<br /> <br /> CĐSP Nha Trang<br /> <br /> 364<br /> <br /> 379<br /> <br /> 172<br /> <br /> 5<br /> <br /> CĐCĐ Bình Thuận<br /> <br /> 234<br /> <br /> 0<br /> <br /> 134<br /> <br /> 6<br /> <br /> Đại học Đồng Nai<br /> <br /> 149<br /> <br /> 0<br /> <br /> 0<br /> <br /> 7<br /> <br /> CĐSP Tây Ninh<br /> <br /> 124<br /> <br /> 76<br /> <br /> 98<br /> <br /> 8<br /> <br /> CĐSP Bà Rịa -Vũng Tàu<br /> <br /> 149<br /> <br /> 243<br /> <br /> 174<br /> <br /> 9<br /> <br /> Đại học An Giang<br /> <br /> 0<br /> <br /> 43<br /> <br /> 38<br /> <br /> 1821<br /> <br /> 953<br /> <br /> 893<br /> <br /> Tổng cộng<br /> <br /> Số lượng tuyển sinh ngày càng giảm, nhất là sau khi thực hiện Thông tư 55/2012 của Bộ<br /> Giáo dục và Đào tạo. Trường đã có nhiều biện pháp để thực hiện tốt công tác tuyển sinh.<br /> Kết quả điều tra cán bộ quản lý và người học được thể hiện trong Bảng 2.<br /> <br /> NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC LIÊN THÔNG...<br /> <br /> 117<br /> <br /> Bảng 2. Kết quả thăm dò ý kiến cán bộ quản lý - giảng viên, học viên<br /> về mức độ đáp ứng của công tác tuyển sinh<br /> T<br /> T<br /> 1<br /> 2<br /> <br /> MỨC ĐỘ ĐÁP ỨNG<br /> NỘI DUNG<br /> Nhà trường có kế hoạch tuyển<br /> sinh rõ ràng, cụ thể<br /> Kế hoạch tuyển sinh được<br /> thông báo rõ ràng, kịp thời<br /> <br /> 3<br /> <br /> Người học được hướng dẫn cụ<br /> thể và được tư vấn về ngành học<br /> <br /> 4<br /> <br /> Công tác tổ chức ôn tập được<br /> thực hiện nghiêm túc<br /> <br /> 5<br /> 6<br /> 7<br /> <br /> Tổ chức thi tuyển sinh công<br /> bằng và khách quan<br /> Tổ chức chấm thi và công bố<br /> điểm đúng quy định<br /> Các môn thi tuyển sinh phù<br /> hợp với ngành học<br /> <br /> Rất<br /> kém<br /> <br /> Yếu<br /> <br /> Trung<br /> bình<br /> <br /> Tương<br /> đối tốt<br /> <br /> Rất<br /> tốt<br /> <br /> CB<br /> <br /> 2,1<br /> <br /> 0<br /> <br /> 4,3<br /> <br /> 38,3<br /> <br /> 55,3<br /> <br /> 4,4<br /> <br /> CB<br /> HV<br /> CB<br /> HV<br /> CB<br /> HV<br /> CB<br /> HV<br /> <br /> 0<br /> 0,6<br /> 4,3<br /> 0,6<br /> 0<br /> 0,6<br /> 0<br /> 0<br /> <br /> 0<br /> 3,4<br /> 0<br /> 3,4<br /> 2,2<br /> 1,7<br /> 2,1<br /> 1,7<br /> <br /> 8,7<br /> 11,4<br /> 19,6<br /> 22,2<br /> 15,6<br /> 11,3<br /> 10,6<br /> 8,7<br /> <br /> 56,5<br /> 31,3<br /> 52,2<br /> 36,9<br /> 66,7<br /> 45,8<br /> 44,7<br /> 40,7<br /> <br /> 34,8<br /> 53,4<br /> 23,9<br /> 36,9<br /> 15,6<br /> 40,7<br /> 42,6<br /> 48,8<br /> <br /> 4,3<br /> 4,3<br /> 3,9<br /> 4,1<br /> 4,0<br /> 4,2<br /> 4,3<br /> 4,4<br /> <br /> CB<br /> <br /> 2,2<br /> <br /> 0<br /> <br /> 4,3<br /> <br /> 39,1<br /> <br /> 54,3<br /> <br /> 4,4<br /> <br /> HV<br /> <br /> 0<br /> <br /> 0,6<br /> <br /> 9,0<br /> <br /> 40,1<br /> <br /> 50,3<br /> <br /> 4,4<br /> <br /> * Ghi chú: CB: cán bộ quản lý, giảng viên; HV: học viên<br /> <br /> Qua số liệu điều tra cho thấy công tác tuyển sinh của trường về cơ bản được đánh giá tốt.<br /> Theo khảo sát CBQL-GV, công tác quản lý tuyển sinh đối với loại hình đào tạo liên<br /> thông hiện nay được đánh giá cao, từ 3,9 - 4,4 điểm (thang điểm 5). Điều này càng được<br /> khẳng định hơn thông qua kết quả thăm dò ý kiến học viên, công tác tuyển sinh của<br /> trường được đánh giá với 4,1 - 4,4 điểm. Tuy vậy, vẫn có 15,4% ý kiến của học viên<br /> cho rằng việc thông báo tuyển sinh chưa kịp thời; 13,6% ý kiến học viên cho rằng công<br /> việc ôn tập còn đạt mức trung bình trở xuống.<br /> 3.2. Về chương trình đào tạo<br /> Chương trình đào tạo thể hiện ở bảng 3. Kết quả cho thấy chương trình được điều chỉnh<br /> và định kỳ rà soát, hiệu chỉnh một cách mềm dẻo để phù hợp với các đối tượng học viên<br /> đã tốt nghiệp CĐSP. Theo số liệu thăm dò, có 97,9% ý kiến CBQL-GV cho rằng<br /> chương trình đào tạo được xây dựng một cách khoa học; cả học viên và CBQL-GV đều<br /> cho rằng chương trình mềm dẻo, đáp ứng chuẩn nghề nghiệp (97,8% ý kiến); có 97,2%<br /> ý kiến học viên cho rằng chương trình đào tạo đáp ứng được các yêu cầu thực tiễn;<br /> 97,2% ý kiến cho rằng cấu trúc chương trình được phân bố hợp lý; có 100% CBQL-GV<br /> được thăm dò cho rằng chương trình có định kỳ điều chỉnh cho phù hợp yêu cầu thực<br /> tiễn. Tuy vậy, chương trình đào tạo đại học liên thông này vẫn còn những bất cập trong<br /> việc hình thành năng lực của người giáo viên dạy ở các bậc học.<br /> <br /> 118<br /> <br /> TÔN THẤT DỤNG và cs.<br /> <br /> Bảng 3. Kết quả thăm dò ý kiến của CBQL-GV về công tác quản lý chương trình đào tạo<br /> và ý kiến của học viên về mức độ đáp ứng của mục tiêu, chương trình đào tạo<br /> TT<br /> 1<br /> 2<br /> 3<br /> 4<br /> 5<br /> 6<br /> 7<br /> 8<br /> 9<br /> 10<br /> 11<br /> <br /> MỨC ĐỘ ĐÁP ỨNG<br /> Rất<br /> Trung Tương<br /> Yếu<br /> Rất tốt<br /> kém<br /> bình đối tốt<br /> <br /> NỘI DUNG<br /> Chương trình đào tạo được xây<br /> dựng khoa học<br /> Ngành học có mục tiêu đào tạo rõ ràng<br /> Cấu trúc chương trình được phân bố<br /> hợp lý<br /> Tổ chức thực hiện chương trình đào<br /> tạo đúng quy định, quy chế<br /> SV được cung cấp đầy đủ thông tin<br /> về chương trình đào tạo<br /> Kế hoạch đào tạo được công bố rõ<br /> ràng vào đầu khóa học<br /> Chương trình đào tạo phù hợp với<br /> mục tiêu đào tạo<br /> Chương trình đào tạo mềm dẻo, đáp<br /> ứng chuẩn nghề nghiệp<br /> Định kỳ điều chỉnh chương trình đào<br /> tạo cho phù hợp yêu cầu thực tiễn<br /> Thanh tra, kiểm tra, đánh giá việc<br /> thực hiện chương trình đào tạo<br /> Tổ chức thực hiện chương trình đào<br /> tạo nghiêm túc<br /> <br /> CB<br /> <br /> 0<br /> <br /> 2,1<br /> <br /> 14,6<br /> <br /> 62,5<br /> <br /> 20,8<br /> <br /> 4,0<br /> <br /> HV<br /> <br /> 0<br /> <br /> 0<br /> <br /> 12,4<br /> <br /> 36,0<br /> <br /> 51,7<br /> <br /> 4,4<br /> <br /> HV<br /> <br /> 0<br /> <br /> 2,8<br /> <br /> 14,2<br /> <br /> 46,6<br /> <br /> 36,4<br /> <br /> 4,2<br /> <br /> CB<br /> <br /> 0<br /> <br /> 2,1<br /> <br /> 6,3<br /> <br /> 60,4<br /> <br /> 31,3<br /> <br /> 4,2<br /> <br /> HV<br /> <br /> 0<br /> <br /> 1,7<br /> <br /> 17,5<br /> <br /> 37,3<br /> <br /> 43,5<br /> <br /> 4,2<br /> <br /> HV<br /> <br /> 0<br /> <br /> 2,8<br /> <br /> 16,4<br /> <br /> 41,2<br /> <br /> 39,5<br /> <br /> 4,2<br /> <br /> CB<br /> HV<br /> CB<br /> HV<br /> CB<br /> HV<br /> <br /> 0<br /> 0<br /> 0<br /> 0<br /> 0<br /> 0<br /> <br /> 2,1<br /> 1,1<br /> 2,2<br /> 2,2<br /> 0<br /> 2,8<br /> <br /> 12,8<br /> 14,1<br /> 21,7<br /> 12,3<br /> 34,1<br /> 20,7<br /> <br /> 53,2<br /> 40,7<br /> 56,5<br /> 46,4<br /> 52,3<br /> 45,3<br /> <br /> 31,9<br /> 44,1<br /> 19,6<br /> 39,1<br /> 13,6<br /> 31,3<br /> <br /> 4,1<br /> 4,3<br /> 3,9<br /> 4,2<br /> 3,8<br /> 4,1<br /> <br /> CB<br /> <br /> 0<br /> <br /> 6,5<br /> <br /> 23,9<br /> <br /> 56,5<br /> <br /> 13,0<br /> <br /> 3,8<br /> <br /> HV<br /> <br /> 0<br /> <br /> 1,8<br /> <br /> 12,4<br /> <br /> 40,2<br /> <br /> 45,6<br /> <br /> 4,3<br /> <br /> 3.3. Về tổ chức đào tạo<br /> Bảng 4. Kết quả thăm dò ý kiến của CBQL-GV về mức độ đáp ứng trong công tác<br /> quản lý giảng viên và hoạt động giảng dạy<br /> MỨC ĐỘ ĐÁP ỨNG<br /> Rất<br /> Trung Tương<br /> Yếu<br /> kém<br /> bình<br /> đối tốt<br /> Xây dựng kế hoạch giảng dạy<br /> 1. Phân công, bố trí GV hợp lý, đúng chuyên<br /> 0<br /> 0<br /> 8,5<br /> 57,4<br /> ngành<br /> 2. Sự phối hợp giữa phòng chức năng và khoa<br /> 0<br /> 4,2<br /> 16,7<br /> 45,8<br /> chuyên môn trong phân công giảng dạy<br /> Thực hiện kế hoạch giảng dạy<br /> 3. Quản lý việc thực hiện lịch trình<br /> 0<br /> 2,1<br /> 12,5<br /> 45,8<br /> 4. Quản lý việc thực hiện chương trình môn học<br /> 0<br /> 2,1<br /> 12,8<br /> 53,2<br /> NỘI DUNG<br /> <br /> Rất<br /> tốt<br /> 34,0<br /> <br /> 4,3<br /> <br /> 33,3<br /> <br /> 4,1<br /> <br /> 39,6<br /> 31,9<br /> <br /> 4,2<br /> 4,1<br /> <br /> NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC LIÊN THÔNG...<br /> <br /> 119<br /> <br /> Quản lý đổi mới phương pháp giảng dạy của giảng viên<br /> 5. Nhận thức của giảng viên về đổi mới PPDH<br /> 0<br /> 0<br /> 12,5<br /> 6. Sử dụng phương tiện kỹ thuật dạy học<br /> 0<br /> 0<br /> 22,9<br /> 7. Phát huy vai trò chủ đạo của giảng viên<br /> 0<br /> 2,1<br /> 10,4<br /> 8. Phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo<br /> 0<br /> 2,1<br /> 35,4<br /> cho học viên<br /> 9. Tăng cường khả năng tự học của sinh viên<br /> 0<br /> 4,2<br /> 41,7<br /> 10. Tổ chức dự giờ, thao giảng, trao đổi kinh<br /> 6,5 32,6<br /> 30,4<br /> nghiệm<br /> 11. Tổ chức hội thảo và bồi dưỡng theo chuyên đề<br /> 4,3 31,9<br /> 44,7<br /> 12. Vai trò của Phòng Đào tạo trong việc quản<br /> 2,1<br /> 8,3<br /> 43,8<br /> lý đổi mới PPDH<br /> 13. Phối hợp quản lý việc đổi mới PPDH<br /> 2,1<br /> 6,3<br /> 41,7<br /> 14. Ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng<br /> 0<br /> 2,1<br /> 27,1<br /> dạy<br /> 15. Sử dụng hiệu quả các phương tiện, TBDH<br /> 0<br /> 4,3<br /> 31,9<br /> <br /> 66,7<br /> 62,5<br /> 79,2<br /> <br /> 20,8<br /> 14,6<br /> 10,4<br /> <br /> 4,1<br /> 3,9<br /> 4,0<br /> <br /> 50,0<br /> <br /> 12,5<br /> <br /> 3,7<br /> <br /> 39,6<br /> <br /> 14,6<br /> <br /> 3,6<br /> <br /> 28,3<br /> <br /> 2,2<br /> <br /> 2,9<br /> <br /> 19,1<br /> <br /> 0<br /> <br /> 2,8<br /> <br /> 33,3<br /> <br /> 12,5<br /> <br /> 3,5<br /> <br /> 39,6<br /> <br /> 10,4<br /> <br /> 3,5<br /> <br /> 47,9<br /> <br /> 22,9 3,9<br /> <br /> 53,2<br /> <br /> 10,6<br /> <br /> 3,7<br /> <br /> Theo số liệu bảng 4, công tác quản lý giảng viên và hoạt động giảng dạy được đánh giá<br /> khá cao, 100% cán bộ cho rằng việc phân công, bố trí giảng viên hợp lý, đúng chuyên<br /> ngành. Điều này cũng phù hợp với số liệu của bảng 5 khi 100% ý kiến học viên cho<br /> rằng giảng viên có kiến thức chuyên môn tốt và mức độ đáp ứng của đội ngũ giảng viên<br /> đạt từ 4,2 - 4,6 điểm. Tuy nhiên, đào tạo liên thông chủ yếu được tổ chức ở các địa<br /> phương xa trường, theo hình thức cuốn chiếu nên việc quản lý đổi mới phương pháp<br /> dạy học chưa được đánh giá tốt, chỉ từ 2,8 - 4,1 điểm.<br /> Bảng 5. Kết quả thăm dò ý kiến của học viên về mức độ đáp ứng của đội ngũ<br /> giảng viên và hoạt động giảng dạy<br /> NỘI DUNG<br /> 1. GV nhiệt tình, quan tâm đến học viên<br /> 2. GV tôn trọng và có sự phối hợp tốt với học viên<br /> 3. GV có kiến thức chuyên môn tốt<br /> 4. GV thường xuyên cập nhật kiến thức mới<br /> 5. GV sẵn sàng giúp đỡ học viên trong học tập<br /> 6. GV đảm bảo thời gian lên lớp theo đúng quy<br /> định.<br /> 7. GV dạy học bằng nhiều phương pháp khác nhau<br /> 8. PPDH của GV phát huy tính tích cực, chủ<br /> động, sáng tạo cho học viên<br /> 9. GV có biện pháp tăng cường khả năng tự<br /> học của học viên<br /> <br /> MỨC ĐỘ ĐÁP ỨNG<br /> Rất<br /> kém<br /> <br /> Yếu<br /> <br /> Trung Tương<br /> bình đối tốt<br /> <br /> Rất<br /> tốt<br /> <br /> 0,6<br /> 0,6<br /> 0<br /> 0<br /> 0,6<br /> <br /> 1,7<br /> 0<br /> 0<br /> 0,6<br /> 1,7<br /> <br /> 14,0<br /> 11,2<br /> 4,0<br /> 7,3<br /> 15,1<br /> <br /> 42,1<br /> 41,9<br /> 33,9<br /> 45,3<br /> 36,3<br /> <br /> 41,6<br /> 46,4<br /> 62,1<br /> 46,9<br /> 46,4<br /> <br /> 4,2<br /> 4,3<br /> 4,6<br /> 4,4<br /> 4,3<br /> <br /> 0<br /> <br /> 1,7<br /> <br /> 11,9<br /> <br /> 35,6<br /> <br /> 50,8<br /> <br /> 4,4<br /> <br /> 0,6<br /> <br /> 1,1<br /> <br /> 14,0<br /> <br /> 38,5<br /> <br /> 45,8<br /> <br /> 4,3<br /> <br /> 0<br /> <br /> 0,6<br /> <br /> 15,1<br /> <br /> 40,2<br /> <br /> 44,1<br /> <br /> 4,3<br /> <br /> 0,6<br /> <br /> 0<br /> <br /> 12,4<br /> <br /> 42,4<br /> <br /> 44,6<br /> <br /> 4,3<br /> <br />

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản